PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CỦA TỈNH QUẢNG NAM 2013

Luận văn thạc sĩ về phát triển nguồn nhân lực tỉnh Quảng Nam. Nghiên cứu thực trạng, giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực địa phương.

Trường đại học

Đại học Đà Nẵng

Chuyên ngành

Triết học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

114
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Nguồn Nhân Lực Quảng Nam 55 Ký Tự

Thế kỷ XXI mở ra bối cảnh mới với toàn cầu hóa và cuộc cách mạng khoa học công nghệ diễn ra mạnh mẽ. Những thành tựu hàng đầu về phát triển kinh tế kinh nghiệm của những nước muốn hành công nghiệp hiện đại hóa cần phát triển công nghệ của mình. Muốn phát triển nguồn nhân lực tầm quốc gia, mỗi phương bản chính đức, kiến thức năng những kinh nghiệm, công nghệ của những nước trước, nhằm ứng dụng hiệu quả vào hoạt động thực phù hợp điều kiện thực của mỗi quốc gia, phương, quan, doanh nghiệp. Thực tế chứng minh, không đảm bảo yếu phát nếu không một nguồn nhân lực lượng, mạnh chất lượng, đồng cấu ngành nghề được dụng hiệu.Điều cảng được sáng cận những thành của khoa học công nghệ hiện kinh Ngày nay của truyền trong phát như: yếu nguyên nhiên, nguồn vốn, nguồn động ngày càng giảm. Nguồn nhân lực thức thành nguồn cùng quý nhân quyết định tăng trưởng phát của mọi quốc vùng lãnh Với những nhân định thống hơn nữa trong làm chủ nhiên được chứng rằng con người cùng của minh Các quốc phát được nhiều thành mọi mặt, nhờ phát huy mạnh của nguồn nhân lực chiến lược phát dụng nhân một cách hợp Việt Nam một nước đang phát thành viên của Tổ chức thương mại cuộc cạnh tranh trong phát ngày cảng nên gay hơn, thuận khó khăn, thách thức luôn đan xen nhau, động đến mọi mặt cuộc sống cúa con người. Thách thức nhất đưa nẻn kinh nước khỏi khủng hoảng kinh cần khẳng định của mình trường quốc vấn phát nguồn nhân lực. Xuất phát quan điểm thực hiện thảnh công mục nhiệm mang chiến Đại của Đảng xác định phải đột phá vào vấn đang được những “điểm nghẽn” cần phải khai thông, Đó Hoàn thiện chế kinh trường định hướng chủ nghĩa; phát nhanh nguồn nhân lực nhất nguồn nhân lực chất lượng cao gắn phát triển ứng dụng khoa học, công nghệ; xây dựng thống cấu tầng đồng bộ.Trong Đảng xác định khâu phá phát nguồn nhân lực nhất nguồn nhân lực chất lượng cao nhân giữ trung tâm; khâu quan trọng nhất phối thực hiện phá Chỉ nguồn nhân lực chất lượng cao mới đáp ứng yêu cầu phát của nước Quảng Nam một ven nằm trong vùng kinh trọng điểm miễn Trung nhiều Quảng Nam trong quá hành công nghiệp hóa hiện hóa cần phải chiến lược phát nguồn nhân lực bao gồm những con người độ học vấn chuyên môn năng động khả năng nhanh, làm chủ công nghệ sức khỏe phẩm chất đạo đức khả năng vận dụng sáng những năng được đảo vào quá động xuất nhằm đem năng chất lượng hiệu quả. phải nguồn nhân lực của một nền văn hóa công nghiệp hiện.

1.1. Nguồn Nhân Lực Quảng Nam Tổng Quan Về Chất Lượng

Thực trạng nguồn nhân lực Quảng Nam hiện nay chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế. Vì Nghị quyết Đại Đảng Quảng Nam thứ XX, nhiệm 2010-2015, định phá nhằm thực hiện thắng mục đầu phát nâng cao chất lượng nguồn nhân nhất nhân chất lượng. Cho nên việc nghiên cứu luận phân thực trạng nguồn nhân lực phat những pháp nhằm một chuyển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu nghiệp phát của Quảng Nam đến năm 2020 nhiệm cấp Với nghĩa chọn nguồn nhân lực của Quảng Nam làm luận văn thạc học.

1.2. Mục Tiêu Nghiên Cứu Phát Triển Nguồn Nhân Lực Quảng Nam

Trên nghiên cứu nguồn nhân lực khảo thực trạng nguồn nhân lực Quảng Nam, đó đưa những pháp nhằm phát nguồn nhân lực gắn phát Quảng Nam. Nhiệm nghiên Để thực hiện mục luận văn trung vào quyết nhiệm Thứ nhất, làm các khái niệm nguồn nhân lực phát nguồn nhân lực dung phát nguồn nhân lực. Thứ phân đánh thực trạng nguồn nhân lực vấn phát nguồn nhân lực của Quảng Nam. Thứ luận đưa phát nhằm phát nguồn nhân lực của Quảng Nam. Đối tượng phạm nghiên Để nghiên cứu thực trạng lượng, chất lượng, cấu dụng nguồn nhân lực của Quảng Nam, đỏ đưa một pháp bản phát nguồn nhân lực phát của Quảng Nam.

II. Phương Pháp Nghiên Cứu Phát Triển Nguồn Nhân Lực 56 Ký Tự

Luận văn trung nghiên cứu vấn nguồn nhân lực phát nguồn nhân lực trong phạm Quảng Nam. Phương pháp nghiên Tác dụng phép biện chứng duy cùng nguyên nguyên khách quan, nguyên toàn diện, nguyên phát nguyên thông nhất giữa thực Ngoài chúng còn dụng một phương pháp như: điều học, thống sánh, mình họa để thực hiện Bố cục Ngoài phần mở đầu, luận danh mục tham khảo, luận văn gồm chương, Tổng quan nghiên cứu Vấn phát nguồn nhân lực phục công nghiệp hoá, hiện hoá nước nghĩa quan trọng cho phát của nước nên được nhiều quan tâm, nghiên cứu nhiều phương diện khác nhau: Thứ nhất: Về nguồn nhân lực cách động cho phát nhanh bền vững nền kinh Việt Nam, gắn nghiệp nghiệp hiện hóa nước được phân hiện trong dụng nguồn nhân lực trong quá công nghiệp hỏa, hién hóa nước ta” của Trần Kim Hải (Luận Tin kinh Học viện Chính quốc Hồ Chí Minh, 1999); “lấn phát huy sử dụng đúng đắn vai động của con người trong phát kinh tế hội (Đề khoa học cấp nhà nước KX.Lé Hau Ting làm chủ nhiệm); con người trong quá công nghiệp hiện hoá (Đoàn Văn Khái, luận bảo nãm nhân phục sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện hoá" (Nguyễn Thanh, “Phat nguôn luận bảo năm 2002); “Vai của nhân chủ quan trong quá công nghiệp hoá, hiện hoá Nam hiện nay” (Nguyễn Thị Bích Thuỷ, luận học, bảo năm 2006) “Lại bàn phát nhân lực (Lê Bách, Tạp phát nhân 2007); xây dung con người phát nguỗn nhân trong phát kinh Nam Hà Văn Ánh, Tạp Phát nhân 2007); “Nguồn động cho phát phát nhanh bên vững. nên kinh Nam đoạn 2011-2020” của PGS. TS, Ngô Doãn Vịnh chủ (Nxb Chính quốc Hà Nội, 2011) công

2.1. Phân Tích Các Nghiên Cứu Về Nguồn Nhân Lực

Trong những công cận dưới góc độ học, Kinh học Xã học, làm Bản của con người trong quá nguồn con người, phát huy nguồn con người như nào; khái niệm “nguồn nhân lực” “phát nguồn nhân lực nguồn nhân cách vừa chủ vừa động của quá công nghiệp. hoá, hiện hoá, đồng phẩm của quá Các đều nhất phát Việt Nam không thành công nếu một nguồn nhân lực đào lượng, mạnh lượng cấu ngảnh nghề hợp Tuy nhiên, công trung phân lượng chất lượng của nguồn nhân lực mã chưa phân đến phương. diện quan trọng khác quan đến nguồn nhân lực Cơ cấu nguồn nhân lực cấu phân ngành nghề lãnh. của nguồn nhãn Vấn dụng nguồn nhân lực Trong luận chú nhiều đến phương diện nảy bản phát nguồn nhân lực của Quảng Nam.

2.2. Con Đường và Pháp Phát Triển Nguồn Nhân Lực

Thứ chiến con đường pháp phát nguồn nhân lực được hiện trong những công biểu “Giáo dục đảo phát nhân đáp ứng yêu câu mới nhập quốc của nước" (Hà Minh, Tạp phát nhân 2007); hóa giáo dục phát nguôn nhân chủ động nhập vào nên kinh giới" (Vũ Thị Mai Oanh, Tạp Phát nhân 2007): “Đội ngữ khoa học công nghệ thực trạng, chính sách nghị” (GS. Nguyễn Duy Quy, Tạp Phát nhân 2007); “Máy suy nghĩ vấn trọng dụng nhân nước hiện nay” (TS. Phạm Công Nhất, Tạp Phát nhân “Dao dưỡng dưỡng cán công chức một công phát nhân (Nguyễn Thanh Bình, Tạp Phát nhân 2008; “Khai thác phát nguyên nhân Nam của Bộ hoạch đầu trung tâm thông dự báo kinh quốc PGS.Nguyễn Văn Phúc, Th.S Mai Thu đồng chủ biên (Nxb Chính quốc Hà Nội, 2012); “Phát nguồn nhân lực đáp yêu cẩu công nghiệp hiện hoá nhập quốc Hội khoa học thực đăng Tạp Công 2012) những công

2.3. Đánh Giá Hiệu Quả Nghiên Cứu Phát Triển Nguồn Nhân Lực

Trong công đều đánh cao của nguồn nhân lực phát của nước; đồng khẳng định quyết định của giáo dục đảo nghiệp phát nguồn nhân lực Nhiều công xuất pháp kinh chính sách, giáo dục, văn hoá phát nguồn nhân lực. Thứ vẫn phát nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện hoá cấp vùng, thành phố một công khoa luận nghiên cứu như: “Chiến lược phát nguôn nhân đáp êu câu công nghiệp hoá, hiện hoá nông nghiệp, nông thôn đồng bằng Cửu Long đến năm 2010” (Nguyễn Đình Luận, luận kinh bảo năm 2005); “Giải pháp phát lượng động ngành công nghiệp của thành phố Hồ Chí Minh theo hướng công nghiệp hoá, hiện hoá" (Đăng Ngoc Tùng, luận kinh bảo năm 2004); “Phát nguồn nhân lực ving đồng bằng sông Cứu Long đến năm 2020” (Bùi Thanh, luận kinh bảo năm 2005); “Phát nguôn nhân cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện hoá Nguyên” Văn Thanh, luận bảo nam 2007); “Dau phat ngudn nhân phục công nghiệp hiện hoá bàn Quảng Nam (Nguyễn Văn cộng 2011 hoá, hiện hod thành phố Đà Nẵng” của Dương Anh Hoàng (Nxb. Chính quốc Hà Nội, 2012); công khác. Các luận "Phát nguồn nhân lực phục công nghiệp phân đặc điểm công nghiệp hoá, hiện hoá bàn vùng (hoặc thành); lảm thực trạng nguồn nhân lực phương; xuất pháp phát nguồn nhân lực phục nghiệp hoá, hiện hoá phương

III. Phân Tích Thực Trạng Phát Triển Nguồn Nhân Lực Tỉnh 59 Ký Tự

Tuy nhién, cho đến nay vẫn chưa công khoa học nảo nghiên cứu vấn phát nguồn nhân lực phục phát Quảng Nam một cách toàn luận văn này thừa vận dụng sáng những thành của công khoa học công bố làm sáng đặc điểm phát cùng thực trạng phát nguồn nhân lực của Quảng Nam. Trên xuất một pháp mang định hướng góp phần thúc đây phát nguồn nhân lực Quảng Nam. CHƯƠNG CƠ SỞ LÝ LUẬN VÈ PHÁT TRIÊN NGUÒN NHÂN LỤ QUAN DIEM VE BẢN CHÁT CON NGƯỜI TRONG LỊCH Các quan điểm trước Mác bản chất con người Con người luôn chủ trung tâm, muôn thuở của mọi Từ trường phái học tìm cách bản chất con người, mỗi quan giữa con người xung quanh. Các trường học Phương Đông như Phật giáo, Hồi giáo nhận thức bản chất con người quan duy tâm thần hoặc nguyên Kinh Brahman, Upanshad cho con người bao gồm xác Khi nhận thức được Brahman, người nhận thức được mọi còn được hồn khỏi ràng buộc của xác mọi khô não của sống Linh hồn con người (Atman) biểu một phận của thần cao”. Thể bọc của hồn, ngụ hồn. bản hồn con người đồng nhất cao”, cũng như vạn trong biểu hiện của Brahman. Không Tử cho con người quả âm dương tương khắc mà thành. vậy con người phải tuân theo hợp đạo trung Con người sống hay giàu hay nghèo, thành hay đều “thiên mệnh” quy Trong học Phật con người hợp giữa hỗn chất phần nảy độc Đời sống con người giác vậy cuộc con người còn sống “tầm tạm Cuộc sống vĩnh hằng phải hướng Niết bản, thần con người được thành học thuyết học giáo phương Đông đều phản ánh lầm bản chất con người, hướng con người thần Đối chủ nghĩa duy tắm thường cho rằng con người phẩm nhiên, nhưng tách con người Con người con người tượng, con người không phụ thuộc vào cap nao của một đoạn nhất định Với Phoiơbắc nhà học điển Đức cho rằng, con người phẩm nhiên, gương của thông qua con người nhận thức được chính bản than minh. Ban chất con người tổng khả năng, nhu ham muốn cũng như năng tưởng tượng của mình.

3.1. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Nguồn Nhân Lực Quảng Nam

Những điều kiện bên ngoài như môi trường, hoàn cảnh động đến thức duy của con người. Qua thấy nhân hợp trong quan niệm con người của ông khẳng định con người, người phẩm, một bộ phận của nhiên năng của nhân con người trong môi trường nhiên Tuy ông không nhận bản của người, không hiểu được thực của con người trong quá nhận thức Với Hêghen thần làm vấn của nhiên Theo ông con người cũng như xung quanh đều hiện than quả của hóa thần đối” mà Héghen cho duy của con người thành phát được đến “tuyệt đối” trong quá nhận thức biến nhiên con người thành mình đông nhất mình. Đối nhà học sản hiện quan niệm bản chất con người được như một “thực “thực con người nhiên, mang bản nhiên, con người con người Khi nhân bản, các nhà học hiện đặc quan tâm đến yếu bam truyền, bản năng sinh học. Họ xem con người như một cấu thuần nghĩa giống cấu Và của chính bản thân mỗi cấu riêng

3.2. Quan Điểm Mác Lênin Về Bản Chất Nguồn Nhân Lực

Quan điểm của Chủ nghĩa Mác Lênin bản chất con người Tiếp chọn nhãn hợp trong quan niệm của Hêghen, Phoiøbắc vấn con người bản chất con người, quan chủ nghĩa duy biện chứng, chủ nghĩa Mác LêNin khám phá chìa khoá phá trong nhận thức bản chất con người. Các ông xuất phát con người hiện con người thông qua hoạt động chất của con người xem bản chất con người. Bản chất con người được ông trong mỗi quan của cấu gồm mặt; nhiên, con người cặp quan con người nhiên, con người Đây chính một chỉnh hợp thành của con người, mà con người trung tâm, vừa điểm xuất khâu trung gian nhưng cũng mục đích cuối Ph.Ăngghen bước chuyển biến vượn thành người nhờ việc chế công Những công bàn con người, giúp con người thường xuyên làm biến những điều kiện của mình, chúng cho phù hợp những yêu thay phát của mình, lâm giảu thêm những phẩm nhiên. Quá nhiên cũng quá con vượn thành con người.

IV. Giải Pháp Phát Triển Nguồn Nhân Lực Tỉnh Quảng Nam 59 Ký Tự

Xã không sớm hơn con người mà xuất hiện cùng con người, con người đầu dụng công C.Mác đảnh cao của õng xuất con người Nhưng không phải trừu tượng, biến mà ngược con người công động lượng xuất) nhân quyết định thay của phương thức sản xuất trong một hình kinh nhất Nghĩa xuất con người như nảo con người cũng xuất như Khi bản của con người chủ nghĩa Mác Lênin khẳng định: Con người một thực sinh học Hai mặt nhiên con người gắn chặt chẽ nhau không tách không thuần cũng như không sinh học đơn thuần trong mỗi con người. Con người vừa phẩm của nhiên, mặt khác còn một thực được tách như một lượng nhiên. Trong hiện thực của bản chất con người tổng hoà những mỗi quan C.Mác nêu luận này trong Luận cương Phoiơbá chất con người không phải trừu tượng hữu của nhân riêng Trong hiện thực của bản chất con người tổng hoà những quan Theo C.Mác, không con người tượng, mọi điều kiện hoàn cảnh của Con người luôn xác định, sống trong một điều kiện nhất định, một xác định 'Trong điều kiện bằng hoạt động thực của mình, con người những chất thần phát duy Chỉ trong toàn mối quan (như quan dân quan chính kinh tế; quan nhân, đình, con người mới bộc toàn bản chất của Đây phân khác nhau giữa con người động điểm khắc phục của nhà học trước Mác không thấy bản chất con Con người chủ phẩm của Không nhiên, không không con người.

4.1. Ưu Tiên Đầu Tư vào Giáo Dục và Đào Tạo Nguồn Nhân Lực

Bởi vậy con người phẩm của của hoá của Song điều quan trọng hơn con người luôn luôn chủ của C.Mác khẳng “Cái học thuyết duy chủ nghĩa cho rằng con người phẩm của những hoản cảnh giáo dục.Cái học thuyết cho rằng chính những con người làm thay hoàn cảnh bản thân nhà giáo dục cũng phải được giáo dục” Trong phẩm Biện chứng của nhiên, Ph.Ăngghen cũng cho Thú cũng một phát dần dần của chúng cho trạng hiện nay của chúng. Nhưng không phải chúng làm trong chừng mực mà chúng tham dự vào việc làm điều diễn mà chúng không không phải muốn của chúng. Ngược con người càng cách con hiểu theo nghĩa của này bao nhiêu con người càng mình làm của mình một cách thức bấy nhiêu.

4.2. Phát Triển Kỹ Năng Nghề Để Nâng Cao Chất Lượng Nguồn Nhân Lực

Với cách thực con người hoạt động thực động vào nhiên, biển nhiên, đồng thie day vận đông, phát của Trong quá biển nhiên, con người làm của mình, con người phẩm. của đồng chủ sáng Bản chất con người không bẩm cũng không một xong, mà một quá được qua hoạt động thực Đó quá con người không ngừng hoàn khả năng mình. Hơn một trăm năm trước, khẳng định phát của người thay nhau của hình kinh Mác đến việc phát toàn diện của con người làm thước chung cho phát C.Mác cho Sự phát của lượng. xuất bao gồm con người công động con người phát của thông qua chiếm dụng ngày cảng nhiều nguyên nhiên cách chất cho hoạt động. sống của con Đây cũng hướng chung của phát

V. Kinh Nghiệm Phát Triển Nguồn Nhân Lực Bài Học 58 Ký Tự

Chúng xuất quá hoạt động thực bản của con người nhằm thoả mãn những nhu cầu của mình. Sản xuất quyết định nhu nhưng không nhu cầu cũng không Nhu cẩu con người tăng không ngừng, con người phải phát nâng cao năng lượng, hiệu quả giảm nhẹ động; đồng bản con người không ngừng hoàn Sự phát của con người được hiện bằng truyền những thức luận kinh nghiệm này sang Sự xuất hiện của công công, đến công bằng kim máy móc, công nghệ đang diễn trong minh chứng nhất cho phát của lượng sản xuất mà đặc con người C.Mác khẳng phát của lượng xuất trước nghĩa “Sự phát phong phú của bản con người, như một mục đích thân”, nghĩa mục đích cao của phát phát con người toàn nâng cao năng phẩm con người, phóng con người, khỏi cuộc sống con người mọi hoá con người sống cuộc sống đích thực của mình. Thực trong ngày nay, con người yếu quan trọng nhất trong lượng xuất của mới nhân chính, nguồn mang quyết định thành hay Sự phát từng bước của ngày nay đang khẳng, định nghĩa con người, phục thuộc vào con người con người MOT SO VẤN ĐÈ LÝ LUẬN VẺ PHÁT TRIÊN NGUÒN NHÂN LỰC Trong cảnh mới mà đang mở những hướng phát toản cầu hóa nhập quốc hình thành nền kinh chủ dựa nền kinh thức, hình phân công động quốc mới, của nguôn Để đảm bảo cho quá phát Ôn định, tăng trưởng. bên vững, ngoài môi trường pháp thuận cho đầu môi trường chính định, phải tông nguồn nguồn con người, nguồn vốn, nguồn nguyên nhiên, chất công nghệ nguồn ngoài nước.Trong nguồn yếu quyết định cho thành công của quá phát nguồn nhân hay còn nguồn con người. Thực trong nghiệp cách mạng, Đảng Nhà nước luôn quan tâm đến chiến lược phát con người Việt Nam mọi mặt.

5.1. Phát Triển Nguồn Nhân Lực Gắn Liền Hội Nhập Quốc Tế

Từ Đại duy vấn phát của Đảng những khâu phá quan trọng. Cùng mới kinh chính Đảng nhận thức đúng của nhân con người, con người trung tâm trong phát Đường chính sách phát của Đảng khẳng định nguồn con người quý báu yêu bản cho phát nhanh bền vững Thực kinh nghiệm nước cho thấy đúng đắn của việc phát huy nguồn nhân trong phát kinh Một quốc không giàu nguyên nhiên (Nhật Bản) nhưng thành một cường quốc kinh phát cao công nghiệp nếu nguồn nhân dào lượng cao cùng hợp hiệu quả trong Bên cạnh một nước thành công thành những nước nên công nghiệp mới Hàn Quốc, Singapo, Thái Lan, Đài Loan. nước này phát nguồn nhân yếu hàng đầu trong mọi quá phát kinh đầu cho nguồn con người đầu đem.

5.2. Học Hỏi Mô Hình Phát Triển Nguồn Nhân Lực Quốc Tế

hiệu quả kinh cao Việt Nam một nước kinh chậm phát vậy nghiệp xây dựng chủ nghĩa thành công hay không thuộc vào chúng phát nguồn nhân hay không. Vậy nguồn nhân được hiểu như nào? Nguồn nhân Nguồn nhân không phải lượng người động mả đây bao hảm tổng những năng động nang, phâm chất đạo đức, thần trách nhiệm,.) của những người động ‘Theo gido kinh động nguồn nhân được hiểu nguồn con người, đây nguồn quan trọng nhất của phát kinh Nguồn nhân khác nguồn khác (nguồn nguyên, nguồn chính, công nghệ.) hiện chỗ trong quá vận động, nguồn nhân động của nhiều yếu như làm, môi trường, điều kiện kinh chính Chính nguồn nhân được nhà nghiên cứu dưới nhiều góc khác nhau. Nguỗn nhân được hiểu như nuôi dưỡng cung cấp nguồn con người cho phát

VI. Định Hướng Tương Lai Nguồn Nhân Lực Quảng Nam 55 Ký Tự

Mặt khác, nguồn nhân còn được hiểu như một yếu tham vào quá phát kinh tổng những con người tham vào quá động; bao gồm những người khả năng động, một bộ phận chủ yếu quan trọng nhất trong nguồn nhân Trong thuyết tăng trưởng kinh nguồn nhân chính nguồn chủ yếu động cho phát đảm bảo độ tăng trưởng kinh cung ứng đây lượng, chất lượng cần hiện tượng dư thừa sức động đều nhân gây những khó khăn cho ảnh hưởng tăng trưởng kinh Ngược của nền kinh quy định quy mé, chất lượng của nguồn nhân “Theo Tổ chức Lao động Quốc (ILO), nguồn n...

6.1. Chiến Lược Xây Dựng Nguồn Nhân Lực Chất Lượng Cao

Cần có chiến lược dài hạn để xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao cho Quảng Nam, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động trong tương lai.

6.2. Phát Triển Nguồn Nhân Lực Bền Vững Cho Tỉnh Quảng Nam

Để phát triển bền vững, Quảng Nam cần tập trung vào việc phát triển nguồn nhân lực một cách toàn diện, cả về kiến thức, kỹ năng và phẩm chất đạo đức.

25/04/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận và danh mục tham khảo, luận văn gồm 3 chương, 7 tiết, 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Vấn để phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước có ý nghĩa rất quan trọng cho sự phát triển của đất nước nên đã được nhiều tác giả quan tâm, nghiên cứu trên nhiều phương diện khác nhau: Thứ nhất: Về lý luận nguồn nhân lực với tư cách là động lực cho phát triển nhanh và bền vững nền kinh tế Việt Nam, gắn liền với sự nghiệp công. nghiệp hóa, hiện đại hóa dat nước được phân tích va thể hiện trong các công, trình sau: “Sit dụng nguồn nhân lực trong quá trình công nghiệp hỏa, hién dai hóa ở nước ta” của Trần Kim Hải (Luận án Tin sĩ kinh tế, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, 1999); “lấn để phát huy và sử dụng đúng đắn vai trò động lực của con người trong sự phát triển kinh tế - xã hội" (Đề tài khoa học cấp nhà nước KX.Lé Hau Ting làm chủ nhiệm); lực con người trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá (Đoàn Văn Khái, luận án tiến sĩ triết học, bảo vệ nãm 2000) “Phat triển nguôn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá" (Nguyễn Thanh, luận án tiến sĩ triết học, bảo vệ năm 2002); “Vai trò của nhân tố chủ quan trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam hiện nay” (Nguyễn Thị Bích Thuỷ, luận án tiến sĩ triết học, bảo vệ năm 2006) “Lại bàn về phát triển nhân lực” (Lê Bách, Tạp chỉ phát triển nhân lực, s6 (2) - 2007); “Van dé xây dung con người và phát triển nguỗn nhân lực trong sự phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam " (TS. Hà Văn Ánh, Tạp chí Phát triển nhân lực, số (1) - 2007); “Nguồn lực và động lực cho phát triển phát triển nhanh và bên vững.

nên kinh tễ Việt Nam giai đoạn 2011-2020” của PGS. TS, Ngô Doãn Vịnh chủ biên, (Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011) và các công trình khác. “Trong những công trình nói trên, tiếp cận dưới góc độ Triết học, Kinh tế học và Xã hội học, các tác giả đã làm rõ: Bản chất của con người trong các quá trình xã hội; nguồn lực con người, phát huy nguồn lực con người như thế nào; các khái niệm “nguồn nhân lực” và “phát triển nguồn nhân lực”; nguồn nhân lực với tư cách vừa là chủ thể vừa là động lực của quá trình công nghiệp. hoá, hiện đại hoá, đồng thời là sản phẩm của quá trình này.

Các tác giả đều nhất trí rằng, phát triển ở Việt Nam không thể thành công nếu thiếu một nguồn nhân lực đổi đào về số lượng, mạnh vẻ chất lượng với cơ cấu ngảnh nghề hợp lý. Tuy nhiên, các công trình nói trên chi tập trung phân tích kỹ vẻ số lượng và chất lượng của nguồn nhân lực, mã chưa đi sâu phân tích đến hai phương. diện quan trọng khác liên quan trực tiếp đến nguồn nhân lực: 1 - Cơ cấu nguồn nhân lực (cơ cấu về độ tuổi, về trình độ, phân bố về ngành nghề lãnh. thổ của nguồn nhãn lực); 2 - Vấn đẻ sử dụng nguồn nhân lực.

Trong luận văn, tác giả sẽ chú ý nhiều đến hai phương diện nảy khi bản vẻ phát triển nguồn nhân lực của Quảng Nam. Thứ hai, về chiến lược, con đường và giải pháp phát triển nguồn nhân lực được thể hiện trong những công trình tiêu biểu sau: “Giáo dục - đảo tạo với phát triển nhân lực đáp ứng yêu câu đổi mới và hội nhập quốc tế của đắt nước" (Hà Minh, Tạp chí phát triển nhân lực, số (1) - 2007); “Ởfiện đại hóa giáo dục - phát triển nguôn nhân lực, chủ động hội nhập vào nên kinh tế thế giới" (Vũ Thị Mai Oanh, Tạp chí Phát triển nhân lực, số (1) - 2007): “Đội ngữ khoa học và công nghệ - thực trạng, chính sách và kiến nghị” (GS. Nguyễn Duy Quy, Tạp chí Phát triển nhân lực, số (3) - 2007); “Máy suy nghĩ vẻ vấn để trọng dụng nhân tài ở nước ta hiện nay” (TS. Phạm Công Nhất, Tạp chí Phát triển nhân lực, số (3) - 2007); “Dao tao, bôi dưỡng và tái bôi dưỡng cán bộ, công chức là một công cụ phát triển nhân lực ” (Nguyễn Thanh Bình, Tạp chí Phát triển nhân lực, số (6) - 2008; “Khai thác và phát triển tài nguyên nhân lực Việt Nam " của Bộ kế hoạch và đầu tư, trung tâm thông tin và dự báo kinh tế - xã hội quốc gia, PGS.Nguyễn Văn Phúc, Th.S Mai Thị Thu đồng chủ biên (Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2012); “Phát triển nguồn nhân lực đáp tứng yêu cẩu công nghiệp hoá, hiện đại hoá vẻ hội nhập quốc tế” tại Hội thảo.

khoa học - thực tiễn đăng trên Tạp chí Công sản số (9) 2012) và những công trình khác. Trong các công trình nói trên, các tác giả đều đánh giá cao vai trò của nguồn nhân lực đối với sự phát triển của đất nước; đồng thời khẳng định vai trò quyết định của giáo dục - đảo tạo đối với sự nghiệp phát triển nguồn nhân lực. Nhiều công trình đã đề xuất các giải pháp kinh tế, chính sách, giáo dục, văn hoá để phát triển nguồn nhân lực. Thứ ba, vẫn đề phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở cấp vùng, tỉnh, thành phố đã có một số công trình khoa học.

và luận án nghiên cứu như: “Chiến lược phát triển nguôn nhân lực đáp ứng. êu câu công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn đồng bằng sông. Cửu Long đến năm 2010” (Nguyễn Đình Luận, luận án tiến sĩ kinh tế, bảo vệ năm 2005); “Giải pháp phát triển lực lượng lao động ngành công nghiệp của thành phố Hồ Chí Minh theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá" (Đăng Ngoc Tùng, luận án tiền sĩ kinh tế, bảo vệ năm 2004); “Phát triển nguồn nhân luc ving đồng bằng sông Cứu Long đến năm 2020” (Bùi Thị Thanh, luận án tiền sĩ kinh tế, bảo vệ năm 2005); “Phát triển nguôn nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Tây Nguyên” (Lê Văn Thanh, luận án tiễn sĩ triết học, bảo vệ nam 2007); “Dau ne phat trién ngudn nhân lực phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá trên địa bàn tính Quảng Nam ” (Nguyễn Văn Sỹ, tạp chí cộng sản số (10) 2011 ) "Phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hoá, hiện dai hod ở thành phố Đà Nẵng” của TS. Dương Anh Hoàng (Nxb.

Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2012); và các công trình khác. Các luận án nói trên đã đi sâu phân tích đặc điểm công nghiệp hoá, hiện đại hoá trên địa bàn vùng (hoặc tỉnh, thành); lảm rõ thực trạng nguồn nhân lực ở các địa phương; và trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp phát triển nguồn nhân lực phục vụ công. nghiệp hoá, hiện đại hoá ở các địa phương đỏ. Tuy nhién, cho đến nay vẫn chưa có công trình khoa học nảo nghiên cứu về vấn để phát triển nguồn nhân lực phục vụ sự phát triển ở Quảng Nam một cách toàn diện.

Vì vậy, luận văn này sẽ kế thừa và vận dụng sáng tạo những thành tựu của các công trình khoa học đã công bố để làm sáng tỏ đặc điểm phát triển cùng thực trạng phát triển nguồn nhân lực của Quảng Nam. Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp mang tính định hướng đề góp phần thúc đây sự phát triển nguồn nhân lực ở Quảng Nam. CHƯƠNG L CƠ SỞ LÝ LUẬN VÈ PHÁT TRIÊN NGUÒN NHÂN LỤ 1.1, QUAN DIEM VE BẢN CHÁT CON NGƯỜI TRONG LỊCH SỈ 1. Các quan điểm trước Mác về bản chất con người Con người luôn là chủ đề trung tâm, muôn thuở của mọi thời đại.

Từ thời cỗ đại, các trường phái triết học đã tìm cách lý giải bản chất con người, mỗi quan hệ giữa con người đối với thể giới xung quanh. Các trường phái triết học Phương Đông như Phật giáo, Hồi giáo nhận thức bản chất con người trên cơ sở thế giới quan duy tâm thần bí hoặc nhị nguyên luận. Kinh Brahman, Upanshad cho rằng: con người bao gồm thể xác và linh hỗn. Khi nhận thức được Brahman, người ta sẽ nhận thức được mọi cái còn lại và có thể giải thoát được linh hồn khỏi sự ràng buộc của thể xác và mọi khô não của đời sống trằn tục.

Linh hồn con người (Atman) chỉ là biểu hiện, là một bộ phận của “tinh thần tối cao”. Thể xác chỉ là vỏ bọc của linh hồn, là nơi trú ngụ của linh hồn. 'VẺ bản chất, linh hồn con người là đồng nhất với “linh hồn tối cao”, cũng như vạn vật trong vũ trụ chỉ là biểu hiện của Brahman. Không Tử cho rằng: con người là kết quả của âm dương trời đắt tương khắc mà thành.

Vì vậy con người phải tuân theo ý trời, hợp với đạo trung hỏa. Con người sống hay chết, giàu hay nghèo, thành hay bại. đều do “thiên mệnh” quy định. Trong triết học Phật giáo, con người là sự kết hợp giữa thê xác và linh hỗn (vật chất và tỉnh thần), hai phần nảy tồn tại độc lập với nhau.

Đời sống con người trên tran thé chi là ao giác hư vô. Vì vậy cuộc đời con người khi còn sống chỉ là “tầm gửi”, tạm bợ. Cuộc sống vĩnh hằng là phải hướng tới côi Niết bản, nơi tỉnh thần con người được giải thoát để trở thành bắt diệt. 'Các học thuyết triết học tôn giáo phương Đông đều phản ánh sai lầm về bản chất con người, hướng con người tới thể giới thần linh.

Đối với chủ nghĩa duy vật tắm thường thì họ cho rằng con người là sản phẩm tự nhiên, nhưng họ lại tách rời con người với xã hội. Con người chỉ là con người trừu tượng, con người không phụ thuộc vào thời đại, giai cap nao của bất kỳ một giai đoạn lịch sử nhất định Với Phoiơbắc - nhà triết học cỗ điển Đức cho rằng, con người sản phẩm tự nhiên, là “cái gương của vũ trụ”, thông qua đó con người nhận thức được chính bản than minh. Ban chất con người là tổng thể khả năng, nhu cầu, ham muốn cũng như năng lực tưởng tượng của mình. Những điều kiện bên ngoài như môi trường, hoàn cảnh tác động lớn đến ý thức và tư duy của con người.

Qua đó, ta thấy hạt nhân hợp lý trong quan niệm con người của ông là: khẳng định con người, xã hội loài người là sản phẩm, là một bộ phận của giới tự nhiên và năng lực của cá nhân con người trong môi trường tự nhiên đó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

"Phát triển Nguồn Nhân Lực Tỉnh Quảng Nam: Nghiên cứu và Giải pháp (2013)" là một tài liệu quan trọng, đi sâu vào phân tích thực trạng nguồn nhân lực tại Quảng Nam, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả sử dụng nguồn lực này. Tài liệu này đặc biệt hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách, các nhà quản lý nhân sự và những ai quan tâm đến sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Nó cung cấp một cái nhìn toàn diện về những thách thức và cơ hội trong việc phát triển nguồn nhân lực, đồng thời đưa ra những gợi ý cụ thể để giải quyết các vấn đề tồn tại.

Nếu bạn quan tâm đến việc đào tạo và bồi dưỡng cán bộ công chức, bạn có thể tham khảo thêm luận văn: Luận văn thạc sĩ quản lý nhà nước về đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức cấp xã từ thực tiễn tỉnh đắk lắk để có cái nhìn sâu sắc hơn về thực tiễn tại một địa phương khác. Hoặc, để tìm hiểu các giải pháp cụ thể trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đặc biệt là trong lĩnh vực doanh nghiệp, hãy xem xét tài liệu: Some solutions to improve the quality of human resources at in vnpt quảng ninh 2021 2025 period một số giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại vnpt quảng ninh giai đoạn 2021 2025. Cuối cùng, để hiểu rõ hơn về các yếu tố thúc đẩy công chức làm việc hiệu quả, bạn có thể tìm đọc Luận văn thạc sĩ quản lý công tạo động lực làm việc cho công chức các cơ quan chuyên môn thuộc uỷ ban nhân dân huyện lạc thuỷ tỉnh hoà bình. Mỗi tài liệu là một cánh cửa mở ra những hiểu biết sâu sắc hơn về lĩnh vực phát triển nguồn nhân lực.