Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, chất lượng nguồn nhân lực đóng vai trò là nhân tố quyết định tốc độ tăng trưởng kinh tế và năng lực cạnh tranh của từng địa phương. Sau hơn 15 năm tái lập tỉnh từ năm 1997, tỉnh Quảng Nam đã có những bước chuyển mình mạnh mẽ với tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm bình quân đạt 12,8%/năm, quy mô nền kinh tế năm 2012 tăng gấp 1,8 lần so với năm 2005, và GDP bình quân đầu người theo giá thực tế đạt khoảng 17,66 triệu đồng/người/năm. Tuy nhiên, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ lên mức 79% (công nghiệp - xây dựng chiếm 39,5%, dịch vụ chiếm 39,5%, nông nghiệp giảm xuống còn 21%) đang tạo ra áp lực to lớn lên thị trường lao động địa phương.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu phát triển kinh tế tri thức, hiện đại hóa hạ tầng công nghiệp với thực trạng nguồn nhân lực Quảng Nam còn thiếu hụt về trình độ chuyên môn kỹ thuật, phân bổ chưa đồng đều và kỹ năng lao động chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn. Mục tiêu của đề tài nhằm làm rõ cơ sở lý luận triết học về phát triển nguồn nhân lực, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng lực lượng lao động tại Quảng Nam giai đoạn 1997 - 2012, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp mang tính chiến lược đến năm 2020. Nghiên cứu có ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ cho các nhà hoạch định chính sách nhằm chuyển hóa tiềm năng dân số hơn 1,4 triệu người thành động lực phát triển bền vững trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng thế giới quan và phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin về bản chất con người và vai trò của quần chúng nhân dân trong lịch sử. C.Mác đã chỉ rõ trong Luận cương về Phoiơbắc rằng bản chất con người là tổng hòa các quan hệ xã hội, con người vừa là sản phẩm vừa là chủ thể sáng tạo ra lịch sử. Bên cạnh đó, luận văn tích hợp lý thuyết vốn nhân lực và các quan điểm hiện đại của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) cùng UNESCO về phát triển nguồn nhân lực bền vững.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm:

  1. Nguồn nhân lực: Tổng thể năng lực lao động (thể lực, trí lực, tâm lực và phẩm chất đạo đức) hiện có và tiềm năng của dân cư sẵn sàng tham gia phát triển kinh tế - xã hội.
  2. Phát triển nguồn nhân lực: Quá trình biến đổi tích cực về số lượng, chất lượng (nâng cao trí lực, rèn luyện thể lực, hoàn thiện nhân cách) và tái cơ cấu trình độ, ngành nghề nhằm đáp ứng mục tiêu xã hội.
  3. Chất lượng nguồn nhân lực: Hệ thống 6 cấu phần gồm trí lực, thể lực, hiểu biết xã hội, năng lực chuyên môn nghiệp vụ, trình độ văn hóa và khả năng thích ứng linh hoạt.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2005 - 2012, các văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Quảng Nam lần thứ XX và Quyết định số 148/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Để tăng cường tính xác thực, tác giả kết hợp bộ dữ liệu khảo sát thực tế trên cỡ mẫu 1.200 người lao động và 150 doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng đại diện cho 3 vùng sinh thái: đồng bằng ven biển, đô thị dịch vụ và miền núi.

Phương pháp phân tích chủ đạo là phép biện chứng duy vật kết hợp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và so sánh đối chiếu liên ngành Triết học - Kinh tế học. Việc lựa chọn phương pháp này giúp đánh giá nguồn nhân lực trong tính vận động lịch sử - cụ thể, bảo đảm tính khách quan, toàn diện và phản ánh chính xác mối quan hệ biện chứng giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế với sự biến đổi về chất của lực lượng lao động.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô nguồn nhân lực tỉnh Quảng Nam dồi dào nhưng tỷ lệ qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật còn ở mức rất thấp. Đối chiếu với số liệu toàn quốc năm 2011, tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo chiếm tới 84,5%, sơ cấp nghề 4,0%, trung cấp 3,7%, cao đẳng 1,7% và đại học trở lên chỉ đạt 6,1%. Tại Quảng Nam, tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo nghề chiếm trên 82%, dẫn đến năng suất lao động xã hội chưa tương xứng với tiềm năng diện tích tự nhiên hơn 1.043.837 ha và ngư trường trên 40.000 km².

Thứ hai, tồn tại sự mất cân đối nghiêm trọng về cơ cấu nhân lực giữa các ngành và vùng lãnh thổ. Trong khi cơ cấu kinh tế công nghiệp và dịch vụ đã chiếm 79% GDP, lực lượng lao động trong nông nghiệp vẫn chiếm gần 48% tổng số lao động đang làm việc. Sự chênh lệch về chất lượng lao động giữa thành thị và nông thôn rất rõ nét: tỷ lệ lao động có chuyên môn kỹ thuật ở đô thị đạt khoảng 25%, trong khi ở khu vực nông thôn và miền núi chỉ đạt xấp xỉ 8%.

Thứ ba, sự thiếu hụt nghiêm trọng đội ngũ chuyên gia, kỹ sư công nghệ cao và công nhân lành nghề phục vụ các dự án trọng điểm như Khu Kinh tế mở Chu Lai, các khu công nghiệp Điện Nam - Điện Ngọc và hệ thống cảng biển Kỳ Hà.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những bất cập trên bắt nguồn từ điểm xuất phát thấp sau khi chia tách địa giới hành chính, ngân sách đầu tư cho giáo dục nghề nghiệp giai đoạn 2005 - 2010 còn phân tán và tâm lý chuộng bằng cấp đại học hơn học nghề thực hành. Khi đối chiếu với bài học quốc tế, Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai từng đối mặt với 13,1 triệu người thất nghiệp (chiếm 37,4% lực lượng lao động) nhưng đã bứt phá nhờ phổ cập giáo dục bắt buộc 9 năm và chú trọng công nghệ cao từ thập niên 80. Tương tự, Hàn Quốc đã dành tới 22,8% tổng ngân sách chính phủ cho giáo dục, đưa thu nhập từ khoảng 90 USD/người năm 1962 lên 22.029 USD/người năm 2005.

Trong luận văn, các chuỗi số liệu được mô hình hóa trực quan qua biểu đồ cơ cấu lao động theo ngành kinh tế và bảng ma trận trình độ đào tạo. Việc trình bày dữ liệu dạng bảng phân tầng giúp các nhà quản lý thấy rõ "khoảng trống kỹ năng" tại các địa bàn trọng điểm, khẳng định tính tất yếu phải tái cấu trúc hệ thống giáo dục gắn chặt với chuỗi cung ứng công nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Tăng cường đầu tư ngân sách và đổi mới toàn diện hệ thống giáo dục - đào tạo nghề: Nâng tỷ trọng chi ngân sách địa phương cho giáo dục và đào tạo nghề lên mức 20% - 22% tổng chi ngân sách tỉnh hằng năm. Đổi mới chương trình giảng dạy theo chuẩn quốc tế, gắn kết trực tiếp với nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp tại Chu Lai và Hội An. Thời gian thực hiện từ năm 2014 đến 2020 do Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì.

  2. Hoàn thiện chính sách trọng dụng và thu hút nhân tài chất lượng cao: Ban hành cơ chế đãi ngộ vượt trội, hỗ trợ nhà ở, phụ cấp thu hút tương đương 15% - 20% so với khu vực tư nhân nhằm tuyển dụng từ 500 đến 1.000 chuyên gia, kỹ sư đầu ngành và cán bộ quản lý giỏi về làm việc tại các trung tâm kinh tế của tỉnh giai đoạn 2015 - 2020. Đơn vị thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam và Sở Nội vụ.

  3. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động gắn với thế mạnh kinh tế biển và du lịch: Thực hiện mục tiêu giảm tỷ lệ lao động nông nghiệp xuống dưới 35% vào năm 2020 thông qua các chương trình đào tạo nghề ngắn hạn cho khoảng 25.000 - 30.000 lao động nông thôn mỗi năm. Tập trung phát triển nhân lực cho ngành du lịch tại 2 Di sản Văn hóa thế giới là Phố cổ Hội An và Đền tháp Mỹ Sơn. Đơn vị thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với các cơ sở đào tạo nghề.

  4. Xây dựng văn hóa lao động công nghiệp và nâng cao thể lực cho người lao động: Triển khai chương trình rèn luyện tác phong công nghiệp, kỷ luật lao động và chăm sóc sức khỏe toàn diện cho 100% công nhân tại các khu công nghiệp tập trung trước năm 2018. Đơn vị thực hiện: Liên đoàn Lao động tỉnh Quảng Nam phối hợp với Ban Quản lý Khu Kinh tế mở Chu Lai.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Các cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Cán bộ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nội vụ tỉnh Quảng Nam có thể sử dụng luận văn làm tài liệu căn cứ để xây dựng quy hoạch phát triển nhân lực giai đoạn 5 năm và 10 năm.

  2. Lãnh đạo doanh nghiệp và ban quản lý khu công nghiệp: Các nhà quản trị doanh nghiệp tại Khu Kinh tế mở Chu Lai và các cụm công nghiệp miền Trung có thể ứng dụng các phân tích về cơ cấu kỹ năng để xây dựng chiến lược tuyển dụng, đào tạo nội bộ và giữ chân nhân sự chất lượng cao.

  3. Các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng và trường dạy nghề: Ban giám hiệu và giảng viên các trường nghề tại khu vực miền Trung - Tây Nguyên tham khảo để định hướng mở ngành, điều chỉnh khung chương trình đào tạo bám sát nhu cầu thực tế của thị trường lao động.

  4. Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh: Những người nghiên cứu chuyên ngành Triết học, Triết học Mác - Lênin, Kinh tế phát triển và Quản trị nhân lực có thể khai thác phương pháp luận tiếp cận con người toàn diện và khung phân tích thực tiễn của đề tài.

Câu hỏi thường gặp

  1. Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là gì? Luận văn tập trung làm rõ cơ sở lý luận triết học về con người và nguồn nhân lực, đánh giá thực trạng số lượng, chất lượng và cơ cấu lực lượng lao động tại tỉnh Quảng Nam giai đoạn 1997 - 2012, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ mục tiêu công nghiệp hóa đến năm 2020.

  2. Luận văn đã vận dụng khung lý thuyết triết học nào để giải quyết vấn đề? Tác giả đã vận dụng sáng tạo quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin về bản chất con người là tổng hòa các quan hệ xã hội, kết hợp với các nguyên tắc biện chứng duy vật (toàn diện, lịch sử - cụ thể, phát triển) và tích hợp 6 nhân tố cấu thành chất lượng nguồn nhân lực hiện đại theo lý thuyết phát triển con người.

  3. Điểm nghẽn lớn nhất của nguồn nhân lực tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn nghiên cứu là gì? Điểm nghẽn lớn nhất là tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề còn rất thấp (dưới 18%), phân bổ mất cân đối khi lao động nông nghiệp còn chiếm gần 48% lực lượng lao động trong khi kinh tế phi nông nghiệp đã chiếm 79% GDP, dẫn đến thiếu hụt nhân lực kỹ thuật cao cho công nghiệp hóa.

  4. Bài học kinh nghiệm quốc tế nào được luận văn đề xuất áp dụng cho Quảng Nam? Luận văn rút ra bài học từ Singapore về chính sách thu hút nhân tài minh bạch và đãi ngộ công chức cao hơn tư nhân 10% - 20%, bài học của Hàn Quốc về việc dành tới 22,8% ngân sách cho giáo dục và bài học Nhật Bản về đào tạo kỷ luật lao động ngay từ bậc tiểu học.

  5. Đóng góp thực tiễn nổi bật nhất của công trình là gì? Công trình đã cung cấp hệ thống dữ liệu toàn diện về sự chuyển dịch cơ cấu lao động tỉnh Quảng Nam, đồng thời đưa ra 4 nhóm giải pháp cụ thể với các chỉ tiêu định lượng rõ ràng cho giai đoạn 2014 - 2020, giúp địa phương giải quyết bài toán thiếu hụt nhân lực chất lượng cao.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận triết học Mác - Lênin về phát triển con người và nguồn vốn nhân lực trong thời kỳ đổi mới.
  • Đánh giá khách quan thực trạng lao động Quảng Nam: quy mô dồi dào với dân số trên 1,4 triệu người nhưng tỷ lệ chưa qua đào tạo còn chiếm hơn 82%.
  • Phân tích rõ mâu thuẫn giữa tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 12,8%/năm với cơ cấu lao động nông nghiệp còn chiếm tỷ trọng lớn.
  • Đúc kết 4 bài học kinh nghiệm quốc tế giá trị từ Singapore, Nhật Bản và Hàn Quốc để ứng dụng linh hoạt vào thực tiễn địa phương.
  • Đề xuất lộ trình 4 nhóm giải pháp khả thi với mục tiêu giảm lao động nông nghiệp xuống dưới 35% và tăng ngân sách đào tạo lên 20% vào năm 2020.

Giai đoạn từ nay đến năm 2020, tỉnh Quảng Nam cần khẩn trương hiện thực hóa các chính sách ưu đãi nhân tài và đẩy mạnh liên kết đào tạo ba nhà (Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp). Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và nhà quản lý quan tâm hãy tham khảo toàn văn công trình để ứng dụng những giải pháp khoa học này vào thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội bền vững.