phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm c 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực. Chƣơng 2: Thực trạng phát triển nguồn nhân lực tại Sở Kế hoạch và Đầu tƣ tỉnh Kon Tum. Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện phát triển nguồn nhân lực tại Sở Kế hoạch và Đầu tƣ tỉnh Kon Tum. Tổng qu n tà l ệu ng ên ứu Vấn đề phát triển nguồn nhân lực là mảng đề tài đƣợc sự quan tâm của rất nhiều giới nghiên cứu.
+ Đề tài về “Phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế” (Luận án tiến sĩ kinh tế của Lê Thị Mỹ Linh - 2009). Tác giã đã khái quát hoá và phát triển nh ng vấn đề lý luận về phát triển nguồn nhân lực n i chung và phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa n i riêng, đề xuất nh ng quan điểm, giải pháp để hoàn thiện PTNNL trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa [6]. + Báo cáo khoa học “ Phát huy nguồn nhân lực bằng động lực thúc đẩy”- Ths. Theo bài viết : Trong nền kinh tế tri thức, khi giá trị sản phẩm hơn 80% là hàm lƣợng chất xám, tài sản nguồn nhân lực càng đƣợc đặt vào môt vị trí quan trọng.
Thúc đẩy ngƣời lao đông làm việc hiệu quả là vấn 4 đề hết sức quan trọng trong các tổ chức. Ngƣời lao động làm việc nhiệt tình, năng suất và hiệu quả công việc cao thì các mục tiêu của tổ chức sẽ dễ dàng đạt đƣợc hơn, từ đ tạo thuận lợi không ngừng phát triển [8]. + Báo cáo khoa học“ Nh ng nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực trong giai đoạn hiện nay ”, Nguyễn Long Giao, Tạp chí khoa học xã hội số 2 (174) – 2013 nêu lên các nhân tố cơ bản ảnh hƣởng đến phát triển nguồn nhân lực [5]. + Báo cáo khoa học “Một số vấn đề đào tạo và phát triển nguồn nhân lực” - PGS.Võ Xuân Tiến (2010), Tạp chí khoa học và công nghệ Đại học Đà Nẵng số 5(40), bài viết đã nhấn mạnh : Nguồn nhân lực - nguồn lực quý giá nhất của các tổ chức, đơn vị là yếu tố quyết định sự thành bại của họ trong tƣơng lai.
Bởi vậy, các tổ chức và đơn vị luôn tìm cách để duy trì và phát triển nguồn nhân lực của mình. Một trong các biện pháp h u hiệu nhất nhằm thực hiện mục tiêu trên là đào tạo và phát triển nguồn nhân lực [13]. + Một nghiên cứu khác c liên quan đ là luận văn thạc sĩ của Lê Văn Thông (2012) với đề tài “ Phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Vinatex”. Nghiên cứu cho rằng giải pháp nâng cao năng lực ngƣời lao động là giải pháp cơ bản nhằm nâng cao toàn diện chất lƣợng nguồn nhân lực, bao gồm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng và nhận thức cho ngƣời lao động [11].
+ Luận văn “Phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản Miền Trung” của thạc sĩ Nguyễn Phan Sang đề cập đến nội dung cơ bản của phát triển nguồn nhân lực là tập trung phát triển kiến thức, kỹ năng, thái độ theo mô hình KS của Benjamin Bloom (1956) [10]. Bên cạnh đ , về lý thuyết, cũng c nhiều quan điểm về phát triển nguồn nhân lực, điển hình nhƣ: + Giáo trình “Quản trị nguồn nhân lực” của PGS.TS Trần Kim Dung 5 (2009). Cuốn sách c mƣời hai chƣơng. Chƣơng đầu tiên giới thiệu khái quát về quản trị nguồn nhân lực, chín chƣơng tiếp theo đƣợc chia làm ba phần, tƣơng ứng với ba nh m chức năng quan trọng nhất của quản trị nguồn nhân lực trong các tổ chức: Thu hút, đào tạo và phát triển và duy trì nguồn nhân lực.
Phần thứ tƣ ”quản trị nguồn nhân lực trong môi trƣờng hiện đại” gồm c hai chƣơng “quản trị nguồn nhân lực quốc tế” và ”đánh giá kết quả quản trị nguồn nhân lực”. Phần cuối cùng gồm c các tình huống tổng hợp nhằm kết nối toàn bộ các vấn đề chức năng trong quản trị nhân lực của các tổ chức [3]. + Giáo trình “ Quản trị nguồn nhân lực”, TS. Nguyễn Quốc Tuấn (chủ biên) - TS.
Đoàn Gia Dũng - PGS. Nguyễn Thị Loan - TS. Nguyễn Thị Bích Thu - TS. Nguyễn Phúc Nguyên.
NXB Thống kê, năm 2006. Nội dung giáo trình này tập trung giúp cho ngƣời học nhận thức sâu sắc vai trò cốt lõi của nguồn nhân lực, sự cần thiết tích hợp nguồn nhân lực với chiến lƣợc của tổ chức. Không chỉ cung cấp một cách toàn diện các kiến thức lý luận, giáo trình còn giúp ngƣời học rèn luyện kĩ năng thực hành trong các lĩnh vực của quản trị nguồn nhân lực, bao gồm: hoạch định nguồn nhân lực, phân tích và thiết kế công việc, chiêu mộ và lựa chọn, đánh giá thành tích, đào tạo và phát triển, thù lao các lĩnh vực khác. Giáo trình đặt toàn bộ các nội dung này trong bối cảnh môi trƣờng toàn cầu đang biến đổi nhanh dƣới tác động mạnh mẽ của khoa học, công nghệ, xã hội [14].
+ Giáo trình “Quản trị nhân lực” của ThS. Nguyễn Văn Điềm - PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân (2011). Cuốn sách giới thiệu tổng quan về quản trị nguồn nhân lực. Nội dung sách c mƣời chín chƣơng và chƣơng IX : “Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực” đã trình bày một cách rõ ràng về nội dung, tiến trình, phƣơng pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực [4].
+ Giáo trình “ Quản lý nguồn nhân lực trong tổ chức công” của PGS. TS Trần Thị Thu và PGS. TS Vũ Hoàng Ngân – NXB Đại học kinh tế quốc 6 dân Hà Nội – Năm 2011 c đề cấp đến nh ng vấn đề chủ yếu về phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức công, bao gồm: khái niệm về tổ chức công, khái niệm nguồn nhân lực trong tổ chức công, đặc điểm của công tác quản lý nguồn nhân lực trong tổ chức công và các nội dung phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức công [12]. 7 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 1.
QUAN NIỆM VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 1. Một số á n ệm ơ bản trong p át tr ển nguồn n ân lự a. Nhân lực, nguồn nhân lực - Nhân lực Nhân lực là toàn bộ các khả năng về thể lực và trí lực của con ngƣời đƣợc vận dụng ra trong quá trình lao động sản xuất. Nhân lực theo nghĩa đen, chỉ là sức ngƣời, sức ngƣời bao hàm cả sức mạnh vật chất và sức mạnh tinh thần.
N phản ánh khả năng lao động của con ngƣời và là điều kiện tiên quyết của mọi quá trình lao động sản xuất của xã hội. - Nguồn nhân lực Khái niệm “nguồn nhân lực” đƣợc s dụng từ nh ng năm 60 của thế kỷ XX ở nhiều nƣớc phƣơng Tây và một số nƣớc Châu Á, và giờ đây khá thịnh hành trên thế giới dựa trên quan điểm mới về vai trò, vị trí của con ngƣời trong sự phát triển. Ở nƣớc ta, khái niệm này đƣợc s dụng rộng rãi kể từ đầu thập niên 90 của thế kỷ XX đến nay. Theo nghĩa tương đối hẹp, nguồn nhân lực được hiểu là nguồn lao động.
Do vậy, n c thể lƣợng h a đƣợc là một bộ phận của dân số bao gồm nh ng ngƣời trong độ tuổi quy định, đủ 15 tuổi trở lên c khả năng lao động hay còn gọi là lực lƣợng lao động. Theo nghĩa rộng, nguồn nhân lực đƣợc hiểu nhƣ nguồn lực con ngƣời của một quốc gia, một vùng lãnh thổ, một tổ chức là một bộ phận của các nguồn lực có khả năng huy động để tham gia vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội bên cạnh nguồn lực vật chất, nguồn lực tài chính. Chính vì vậy, nguồn nhân lực đƣợc nghiên cứu trên giác độ số lƣợng và chất lƣợng. Số lượng nguồn nhân lực đƣợc biểu hiện thông qua các chỉ ti êu quy 8 mô, tốc độ tăng và sự phân bố nguồn nhân lực theo khu vực, v ùng lãnh thổ.
Chất lượng nguồn nhân lực đƣợc nghiên cứu trên các khía cạnh về trí lực, thể lực và nhân cách, thẩm mỹ của ngƣời lao động. T m lại, trí tuệ, thể lực và đạo đức là nh ng yếu tố quan trọng nhất, quyết định chất lƣợng và sức mạnh của nguồn nhân lực. Phát triển nguồn nhân lực Theo quan điểm s dụng năng lực con ngƣời của ILO: Phát triển nguồn nhân lực bao hàm phạm vi rộng hơn, không chỉ là sự chiếm lĩnh trình độ lành nghề hoặc vấn đề đào tạo nói chung, mà còn là sự phát triển năng lực và s dụng năng lực đ vào việc làm có hiệu quả, cũng nhƣ thoả mãn nghề nghiệp và cuộc sống cá nhân. Liên hiệp quốc thì nghiêng về s dụng khái niệm phát triển nguồn nhân lực theo nghĩa rộng, bao gồm giáo dục, đào tạo và s dụng tiềm năng con ngƣời nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao chất lƣợng cuộc sống [9].
Từ các quan niệm trên có thể hiểu: Phát triển nguồn nhân lực là tổng thể các hình thức, phƣơng pháp, chính sách, biện pháp nhằm tạo ra sự thay đổi đáng kể về chất lƣơng nguồn nhân lực (trí tuệ, thể chất, nhân cách, phẩm chất đạo đức) đáp ứng mục tiêu chung của tổ chức và nhiệm vụ chiến lƣợc của mỗi tổ chức.2 Mụ đí ủa phát triển nguồn nhân lực Mục đích chung của phát triển nguồn nhân lực là s dụng tối đa nguồn lực hiện c và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức thông qua việc giúp cho ngƣời lao động hiểu rõ hơn về công việc, nắm v ng hơn về nghề nghiệp và thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình một cách tốt hơn. Công tác phát triển là hoạt động nhằm trang bị và bổ sung cho nhà quản trị và nhân viên kiến thức, kỹ năng để đáp ứng yêu cầu hoàn thành tốt hơn công việc trong tƣơng lai của tổ chức. Ngoài ra, phát triển nhằm: 9 - Cập nhật và nâng cao các kỹ năng và kiến thức mới cho nhân viên tránh tình trạng lỗi thời của kỹ thuật và môi trƣờng. - Thỏa mãn nhƣ cầu phát triển nhân viên nhờ các kiến thức chuyên môn mới cần thiết kích thích họ thực hiện công việc tốt hơn và c cơ hội thăng tiến.
- Hỗ trợ duy trì nh ng đức tính tốt của nhân viên góp phần vào việc đáo ứng mục tiêu của tổ chức đồng thời đảm bảo đội ngũ nhân viên c chất lƣợng.