Chương 1. Một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển nguồn nhân lực. Thực trạng phát triển nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Xây Dựng Hoà Vang. Các giải pháp phát triển triển nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Xây Dựng Hoà Vang.
Tổng quan tài liệu nghiên cứu Trong những năm qua, phát triển nguồn nhân lực đã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu, hội thảo, các bài viết đăng tải trên nhiều tạp chí khác nhau nhƣ: - PGS. Lê Thế Giới (2007), Giáo trình Quản trị học, NXB Tài chính, gồm 8 chƣơng, giúp ngƣời đọc hiểu đƣợc khái niệm quản trị và sự cần thiết của quản trị trong các tổ chức; Nắm bắt đƣợc các chức năng cơ bản, vai trò của nhà quản trị. - Giáo trình Quản trị nguồn nhân lực của PGS. Trần Kim Dung NXB tổng hợp TP.HCM - xuất bản năm 2011.
Cuốn sách giúp ngƣời đọc tìm hiểu: Luan van 4 mới và nắm vững đƣợ cho các quản trị gia, sinh viên ngành quản trị kinh doanh và những bạn đọc khác có quan tâm. - Giáo trình Quản trị nguồn nhân lực. Chủ biên: TS. Nguyễn Quốc Tuấn; Đồng tác giả: TS.
Đào Hữu Hòa, TS. Nguyễn Thị Bích Thu, ThS. Nguyễn Phúc Nguyên, ThS. Nguyễn Thị Loan Trƣờng Đại học kinh tế, Đại học Đà Nẵng - xuất bản năm 2006, Nhà xuất bản thống kê.
Cuốn sách giới thiệu tổng quan về quản trị nguồn nhân lực. Giáo trình có tính bao quát, tập trung cung cấp kiến thức lý luận và thực hành về quản trị nguồn nhân lực; hệ thống hóa các quan điểm lý thuyết về quản trị nguồn nhân lực; nhất quán với việc tiếp cận quản trị nguồn nhân lực chiến lƣợc đồng thời cung cấp những hiểu biết và các phƣơng pháp để đo lƣờng và đánh giá các chƣơng trình đảm bảo đạt đến mục tiêu đặt ra; nhấn mạnh các kỹ năng thực hành qua đó giúp ngƣời học tiếp cận nhanh chóng với thực tiển quản trị nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp.TS Võ Xuân Tiến (2010), “Một số vấn đề về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực”, Tạp chí Khoa học – Công nghệ. Tác giả đã cho thấy động cơ là cái có tác dụng chi phối, thúc đẩy ngƣời ta suy nghĩ và hành động. Đó chính là sức mạnh bên trong thúc đẩy con ngƣời hoạt động, chỉ đạo hành vi và làm gia tăng lòng quyết tâm bền bỉ giành lấy mục tiêu.
Nhƣ vậy, động cơ làm việc là sự sẵn sàng dồn tâm trí, sức lực theo đuổi mục tiêu của tổ chức để đáp ứng, thỏa mãn những nhu cầu cá nhân. Những động cơ làm việc cá nhân phục Luan van 5 vụ mục tiêu chung, có lợi cho tổ chức, cho xã hội, đem lại những điều tốt đẹp cho ngƣời đƣợc xem là những động cơ trong sáng, tốt đẹp. - Luận án tiến sĩ kinh tế “Phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế “ của Lê Thị Mỹ Linh (2009). Tác giả đã khái quát hóa và phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng, đề xuất những quan điểm, giải pháp để hoàn thiện PTNNL trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Luận án tiến sỹ kinh tế “ Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong các trƣờng đại học khối kinh tế của Việt Nam thông qua các chƣơng trình hợp tác đào tạo quốc tế” của Phan Thủy Linh (2008). Đây là nghiên cứu khá hệ thống về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ở các trƣờng đại học. - Bài viết “Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong công ty nhà nƣớc” của tác giả Ngô Thị Minh Hằng (2008) trình bày một nghiên cứu về thực trạng Phát triển nguồn nhân lực mà chủ yếu là hoạt động đào tạo các doanh nghiệp nhà nƣớc thông qua khảo sát một số doanh nghiệp ở địa bàn Hà Nội. Đánh giá tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài Qua nghiên cứu các tài liệu trên, tác giả nhận thấy đến nay ở Việt Nam và nƣớc ngoài đã có rất nhiều nhà khoa học nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực.
Các công trình nghiên cứu đề cập các khía cạnh khác nhau của vấn đề phát triển nguồn nhân lực; một số tác giả bàn đến hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực trong một số ngành cụ thể, một số tập trung nghiên cứu các giải pháp phát triển chất lƣợng con ngƣời. Song cho đến nay chƣa có công trình nghiên cứu nào mang tính toàn diện và có hệ thống về phát triển nguồn nhân lực tại công ty TNHH Xây Dựng Hoà Vang. Nhận thức rõ điều đó, đề tài đã kế thừa những thành tựu nghiên cứu, đồng thời tiến hành chọn công ty TNHH Xây Dựng Hoà Vang làm nghiên cứu chuyên sâu. Luan van 6 CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 1.
KHÁI QUÁT VỀ NGUỒN NHÂN LỰC VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 1. Một số khái niệm a. Nhân lực Nhân lực là sức lực con ngƣời, nằm trong mỗi con ngƣời và làm cho con ngƣời hoạt động. Sức lực đó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của mỗi cơ thể con ngƣời và đến một lúc nào đó, con ngƣời có điều kiện tham gia vào quá trình lao động[ 1, tr12 ].
Nhân lực đƣợc hiểu là nguồn lực của mỗi con ngƣời mà nguồn lực này gồm thể lực, trí lực và nhân cách. Theo cách tiếp cận này, thể lực chỉ sức khỏe của thân thể, nó phụ thuộc vào sức vóc, tình trạng sức khỏe của từng con ngƣời, mức sống, thu nhập, chế độ ăn uống, chế độ làm việc và nghỉ ngơi, chế độ y tế, tuổi tác, thời gian công tác, giới tính,.[2, tr7-8 ] Trí lực chỉ sức suy nghĩ, sự hiểu biết, sự tiếp thu kiến thức, tài năng, năng khiếu cũng nhƣ quan điểm, lòng tin, nhân cách của từng con ngƣời. [2,tr8 ] Nhân cách đƣợc xem là toàn bộ những đặc điểm phẩm chất tâm lý của cá nhân, quy định giá trị xã hội và hành vi của họ. Nó cũng đƣợc xem là sức lao động của con ngƣời – một nguồn lực đáng giá nhất trong các yếu tố sản xuất của tổ chức.
Nguồn nhân lực Thuật ngữ nguồn nhân lực xuất hiện vào thập niên 80 của thế kỷ XX khi có sự thay đổi căn bản về phƣơng thức quản lý, sử dụng con ngƣời trong kinh Luan van 7 tế lao động. Nếu nhƣ trƣớc đây phƣơng thức quản trị nhân viên với các đặc trƣng coi nhân viên là lực lƣợng thừa hành, phụ thuộc, cần khai thác tối đa sức lao động của họ với chi phí tối thiểu thì từ những năm 80 đến nay với phƣơng thức mới, quản lý nguồn nhân lực với tính chất mềm dẻo hơn, linh hoạt hơn, tạo điều kiện tốt hơn để ngƣời lao động có thể phát huy ở mức cao nhất các khả năng tiềm tàng, vốn có của họ thông qua tích lũy tự nhiên trong quá trình lao động phát triển. Có thể nói sự xuất hiện của thuật ngữ "nguồn nhân lực" là một trong những biểu hiện cụ thể cho sự thắng thế của phƣơng thức quản lý mới đối với phƣơng thức quản lý cũ trong việc sử dụng nguồn lực con ngƣời. Khái niệm nguồn nhân lực hiện nay không còn xa lạ với nền kinh tế nƣớc ta.
Tuy nhiên, cho đến nay quan niệm về vấn đề này hầu nhƣ chƣa thống nhất. Tùy theo mục tiêu cụ thê mà ngƣời ta có những nhận thức khác nhau về nguồn nhân lực. Có thể nêu lên một số quan niệm nhƣ sau: - Nguồn nhân lực là nguồn lực con ngƣời của những tổ chức (với quy mô, loại hình, chức năng khác nhau) có khả năng và tiềm năng tham gia vào quá trình phát triên của tổ chức cùng với sự phát triên kinh tế - xã hội của quốc gia, khu vực, thế giới.256] -Nguồn nhân lực là tổng thê các yếu tố bên trong và bên ngoài của mỗi cá nhân bảo đảm nguồn sáng tạo cùng các nội dung khác cho sự thành công, đạt đƣợc mục tiêu của tổ chức.9] - Nguồn nhân lực doanh nghiệp là lực lƣợng lao động của từng doanh nghiệp, là số ngƣời có trong danh sách của doanh nghiệp, do doanh nghiệp trả lƣơng [4. - Nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả những ngƣờilao Luan van 8 động làm việc trong tổ chức đó, còn nhân lực đƣợc hiểu là nguồn lực của mỗi con ngƣời mà nguồn lực này gồm có thể lực và trí lực” [5, Tr 8].
Xét về tổng thể, nguồn nhân lực là tiềm năng lao động của con ngƣời trên các mặt số lƣợng, cơ cấu (ngành nghề, trình độ đào tạo, cơ cấu vùng miền, cơ cấu ngành kinh tế) và chất lƣợng bao gồm phẩm chất và năng lực ( thể lực, trí lực, nhân cách, kỹ năng nghề nghiệp) đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội trong phạm vi quốc gia, vùng lãnh thổ địa phƣơng hay ngành, năng lực cạnh tranh trong phạm vi quốc gia và thị trƣờng lao động quốc tế. [1, tr25] Luận văn nghiên cứu giải pháp về phát triển nguồn nhân lực trong Công ty TNHH XÂY DỰNG HOÀ VANG. Do vậy, khi nói về nguồn nhân lực trong luận văn thì đó là tổng thể các tiềm năng lao động của Công ty TNHH Xây Dựng Hoà Vang. Khái niệm phát triển nguồn nhân lực Đối với các hệ thống kinh tế - xã hội nói chung, các tổ chức và doanh nghiệp nói riêng, để có thể thực hiện thành công các mục tiêu chiến lƣợc của mình đòi hỏi phải biết xử lý tốt và giải quyết đúng đắn vấn đề phát triển nguồn nhân lực.
Hiện nay, các tổ chức quốc tế và các nhà khoa học đã đƣa ra nhiều khái niệm khác nhau về phát triển nguồn nhân lực. Theo UNESCO ( United Nations Educational Scientific and Cultural Organization - Tổ chức Giáo dục, Khoa học và văn hoá Liên hợp quốc) và một số nhà kinh tế sử dụng khái niệm phát triển nguồn nhân lực theo nghĩa hẹp là sự phát triển kỹ năng lao động và sự đáp ứng yêu cầu việc làm. Theo ILO ( International Labuor Organization - Tổ chức Lao động Quốc tế) cho rằng phải hiểu phát triển nguồn nhân lực theo nghĩa rộng hơn, không chỉ là sự lành nghề của dân cƣ hoặc bao gồm cả vấn đề đào tạo nói chung mà còn phát triển năng lực đó của con ngƣời để tiến tới có Luan van 9 việc làm hiệu quả, cũng nhƣ thoả mãn nghề nghiệp và cuộc sống cá nhân. Theo Liên hợp quốc thì khái niệm phát triển nguồn nhân lực bao gồm giáo dục, đào tạo nghề nghiệp và sử dụng tiềm năng con ngƣời nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội và nâng cao chất lƣợng cuôc sống.