Luận Văn Thạc Sĩ Về Phát Triển Nguồn Nhân Lực Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Thảo Trung

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Thảo Trung, đề xuất giải pháp hiệu quả.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2015

91
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT LUẬN VĂN

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG TỔ CHỨC

1.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu

1.2. Những vấn đề lý luận về phát triển NNL trong tổ chức

1.2.1. Nguồn nhân lực

1.2.2. Bản chất và vai trò nguồn nhân lực trong tổ chức

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CPĐT XD & TM THẢO TRUNG

2.1. Giới thiệu chung về công ty CP ĐT XD & TM Thảo Trung

2.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

2.3. Một số đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

2.4. Thực trạng nguồn nhân lực tại công ty CP ĐT XD & TM Thảo Trung

2.5. Thực trạng về NNL tại Công ty

2.6. Đánh giá chung

2.7. Thực trạng công tác phát triển nguồn nhân lực tại công ty

2.8. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác phát triển NNL tại Công ty

2.9. Thực trạng phát triển NNL tại Công ty

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NNL TẠI CÔNG TY CP ĐT XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI THẢO TRUNG

3.1. Mục tiêu công ty trong giai đoạn 2015 – 2017

3.2. Phương hướng phát triển nguồn nhân lực trong giai đoạn 2015 – 2017

3.3. Những giải pháp chủ yếu phát triển nguồn nhân lực

3.3.1. Nhóm giải pháp về cơ cấu tổ chức bộ máy

3.3.2. Nhóm giải pháp về giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng NNL

3.3.3. Nhóm giải pháp về công tác tuyển dụng, sử dụng NNL

3.3.4. Hoàn thiện hệ thống đánh giá và động viên, khuyến khích người lao động

3.3.5. Hoàn thiện môi trường lao động nội bộ Công ty

3.3.6. Nhóm giải pháp về chế độ chính sách đối với người lao động

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Nguồn Nhân Lực Tại Thảo Trung

Phát triển nguồn nhân lực là một yếu tố quan trọng trong sự thành công của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thảo Trung. Nguồn nhân lực không chỉ là tài sản quý giá mà còn là động lực thúc đẩy sự phát triển bền vững của công ty. Việc đầu tư vào nguồn nhân lực giúp nâng cao năng lực cạnh tranh và cải thiện hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

1.1. Khái Niệm Về Nguồn Nhân Lực

Nguồn nhân lực được định nghĩa là tổng hợp các yếu tố như thể lực, trí lực và tâm lực của người lao động. Đây là yếu tố quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp trong bối cảnh cạnh tranh hiện nay.

1.2. Vai Trò Của Nguồn Nhân Lực Trong Doanh Nghiệp

Nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra giá trị cho doanh nghiệp. Theo C. Mác, chính người lao động là chủ thể sản xuất ra giá trị mới trong quá trình lao động của họ.

II. Thách Thức Trong Phát Triển Nguồn Nhân Lực Tại Thảo Trung

Công ty Thảo Trung đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc phát triển nguồn nhân lực. Sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp lớn trong ngành xây dựng yêu cầu công ty phải cải thiện chất lượng nguồn nhân lực để tồn tại và phát triển.

2.1. Cạnh Tranh Trong Ngành Xây Dựng

Sự cạnh tranh từ các công ty lớn hơn đòi hỏi Thảo Trung phải nâng cao chất lượng nhân lực để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường.

2.2. Thiếu Kỹ Năng Chuyên Môn

Nhiều nhân viên tại Thảo Trung chưa được đào tạo bài bản, dẫn đến việc thiếu hụt kỹ năng cần thiết cho công việc, ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất.

III. Phương Pháp Đào Tạo Nhân Lực Tại Công Ty Thảo Trung

Để phát triển nguồn nhân lực, Thảo Trung cần áp dụng các phương pháp đào tạo hiệu quả. Việc này không chỉ giúp nâng cao kỹ năng cho nhân viên mà còn tạo động lực làm việc cho họ.

3.1. Đào Tạo Tại Chỗ

Đào tạo tại chỗ giúp nhân viên tiếp cận nhanh chóng với công việc thực tế, từ đó nâng cao kỹ năng và hiệu quả làm việc.

3.2. Đào Tạo Ngoài Trời

Công ty có thể tổ chức các khóa học bên ngoài để nhân viên học hỏi từ các chuyên gia trong ngành, từ đó nâng cao trình độ chuyên môn.

IV. Ứng Dụng Kết Quả Nghiên Cứu Vào Thực Tiễn

Kết quả nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực tại Thảo Trung sẽ được áp dụng vào thực tiễn để cải thiện hiệu quả hoạt động của công ty. Việc này sẽ giúp công ty nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững.

4.1. Đánh Giá Hiệu Suất Làm Việc

Công ty cần xây dựng hệ thống đánh giá hiệu suất làm việc để theo dõi và cải thiện năng lực của nhân viên.

4.2. Xây Dựng Văn Hóa Doanh Nghiệp

Xây dựng văn hóa doanh nghiệp tích cực sẽ giúp tạo động lực làm việc cho nhân viên, từ đó nâng cao hiệu quả công việc.

V. Kết Luận Về Phát Triển Nguồn Nhân Lực Tại Thảo Trung

Phát triển nguồn nhân lực là một yếu tố quyết định đến sự thành công của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thảo Trung. Việc đầu tư vào nguồn nhân lực không chỉ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất mà còn tạo ra giá trị bền vững cho công ty trong tương lai.

5.1. Tương Lai Của Nguồn Nhân Lực

Công ty cần tiếp tục đầu tư vào phát triển nguồn nhân lực để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh.

5.2. Định Hướng Phát Triển

Định hướng phát triển nguồn nhân lực cần được xây dựng rõ ràng, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững cho công ty trong tương lai.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueb phát triển nguồn nhân lực tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại thảo trung

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG TỔ CHỨC 1.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu Liên quan đến chủ đề của luận văn, đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu. Luận văn đã có sự tham khảo, kế thừa cơ sở lý luận của các công trình nghiên cứu này. Có thể chia các công trình nghiên cứu thành các nhóm sau: - Liên quan đến vấn đề cơ sở lý luận trong phân tích đánh giá nguồn nhân lực: Luận văn thạc sỹ: + Khái niệm về tiền lương và thù lao lao động trong quản trị nguồn nhân lực, http://voer.vn/ + Bàn về công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp hiện nay của ThS. Quách Thị Hồng Liên, Ngân Hàng Công Thương Việt Nam.

+ Những vấn đề mới về phát triển nguồn nhân lực tại Đại hội XI của tác giả Phạm Văn Quốc, Đoàn Thanh Thủy, đăng trên Tạp chí phát triển nguồn nhân lực số 1(2012). + Một số nội dung về nguồn nhân lực và phương pháp đánh giá nguồn nhân lực của tác giả Tạ Ngọc Hải, Viện Khoa học Tổ chức Nhà nước. + Lý luận hàng hóa sức lao động và tiền công của C. Nguyễn Thị Mai Lan, Đại học Luật Hà Nội.

- Liên quan đến vấn đề phân tích đánh giá nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam: + Đánh giá chất lượng nguồn nhân lực quản lý của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngoài quốc doanh trên địa bàn Hà Nội - tác giả Nguyễn Bích Ngân; bảo vệ năm 2009 Trường Đại học kinh tế. + Phân tích một số đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thành phố Đà nẵng - tác giả Võ Thị Hồng Loan, Ban Quản lý dự án số 2 Đà nẵng. 4 + Báo cáo khảo sát “200 doanh nghiệp hàng đầu của Việt Nam” của UNDP – Hà Nội xuất bản tháng 9-2007. + Cục phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ: Các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam, www.vn - Liên quan đến vấn đề phân tích kinh nghiệm sử dụng nguồn nhân lực của các nước trên thế giới: + Kinh nghiệm một số quốc gia Châu Á về phát triển nguồn nhân lực trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế - bài học cho Việt Nam của tác giả Nguyễn Mai Hương, Ban Kế hoạch Tài chính, Đại học Quốc gia Hà Nội, đăng trên Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Khoa học xã hội và nhân văn 27 (2011)52-58.

+ Kinh nghiệm của một số quốc gia về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và hàm ý chính sách cho Việt Nam của Viện Chiến lược và chính sách khoa học và công nghệ, trang web: www. + Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, kinh nghiệm nước ngoài và phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam của tác giả Vũ Quốc Tuấn, Hoàng Thu Hòa (2001), NXB Thống kê. Đây là những nguồn tài liệu mà luận văn đã tham khảo và được kế thừa nhằm phát triển luận văn theo quan điểm của cá nhân tác giả luận văn.2 Những vấn đề lý luận về phát triển NNL trong tổ chức 1.1 Nguồn nhân lực 1.1 Khái niệm nguồn nhân lực Cùng với tài nguyên thiên nhiên, vốn, khoa học - công nghệ… con người là một trong những nguồn lực tất yếu cho sự phát triển của một quốc gia. Trong các nguồn lực đó thì nguồn lực con người là quan trọng nhất, là nguồn lực nội sinh, có tính chất quyết định trong sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của mọi quốc gia từ trước đến nay.

Một nước cho dù có tài nguyên 5 thiên nhiên phong phú, máy móc kỹ thuật hiện đại nhưng không có những con người có trình độ, có đủ khả năng khai thác các nguồn lực đó thì khó có khả năng có thể đạt được sự phát triển như mong muốn. Thuật ngữ nguồn nhân lực xuất hiện vào thập niên 80 của thế kỷ XX khi mà có sự thay đổi về phương thức quản lý, sử dụng con người trong kinh tế lao động để về nguồn lực con người. Có khá nhiều định nghĩa khác nhau về nguồn nhân lực. Tổ chức lao động quốc tế cho rằng: “ Nguồn nhân lực của một quốc gia là toàn bộ những người trong độ tuổi có khả năng tham gia lao động”.

Theo Liên Hợp Quốc thì “Nguồn nhân lực là tất cả những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con người có quan hệ tới sự phát triển của mỗi cá nhân và của đất nước”. Ngân hàng thế giới cho rằng: “nguồn nhân lực là toàn bộ vốn con người bao gồm: thể lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp… của mỗi cá nhân”. Trong giới hạn nghiên cứu của luận văn này, nguồn nhân lực của một quốc gia là tổng hoà thể lực, trí lực và tâm lực tồn tại trong toàn bộ lực lượng lao động xã hội của một quốc gia, trong đó kết tinh truyền thống và kinh nghiệm lao động sáng tạo của một dân tộc trong lịch sử được vận dụng để sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần phục vụ cho nhu cầu hiện tại và tương lai của đất nước. Trong một tổ chức nguồn nhân lực là tổng hợp của thể lực, trí lực và tinh thần gắn với truyền thống dân tộc tồn tại trong toàn bộ lực lượng lao động của một tổ chức (hay người lao động làm việc trong tổ chức) được vận dụng tham gia vào quá trình hoạt động, sản xuất, kinh doanh của tổ chức nhằm tạo ra sản phẩm (mục tiêu) của tổ chức ấy.

Như vậy, khi nghiên cứu về nguồn nhân lực của một tổ chức, phải nghiên cứu ba yếu tố cấu thành nên nguồn nhân lực, bao gồm: thể lực, trí lực và tâm lực của người lao động. 6 Thể lực là năng lực thể chất của người lao động; phụ thuộc vào nhiều yếu tố như độ tuổi, giới tính, tình trạng sức khỏe của người lao động; trong đó sức khỏe được hình thành, duy trì và phát triển bởi chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi, rèn luyện sức khẻo… Người lao động có thể lực tốt thể hiện ở sự nhanh nhẹn, tháo vát, bền bỉ, dẻo dai của sức mạnh cơ bắp trong công việc. Trí lực là năng lực về trí tuệ của người lao động, bao gồm: trình độ, kiến thức mà người lao động có được qua quá trình học tập, đào tạo, tập huấn; kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm mà người lao động tích lũy được trong quá trình lao động thực tế; và những tài năng, năng khiếu bẩm sinh của người lao động. Tâm lực bao gồm năng lực về tinh thần, ý chí và phẩm chất đạo đức của người lao động; đó là những đức tính truyền thống dân tộc, dòng họ kết tinh trong con người họ; là những quan điểm, lòng tin, nhân cách của từng con người; là chí tiến thủ, cầu tiến, ý chí phấn đấu trong công việc, tình yêu đối với công việc, sự gắn bó với công ty, ý thức chấp hành kỷ luật tập thể… của người lao động để tạo nên tinh thần, phong cách làm việc của họ.

Tùy vào từng thời kỳ phát triển của lực lượng lao động hay đặc điểm mỗi loại hình công việc, điều kiện làm việc của từng công ty mà vai trò của từng yếu tố cấu thành của nguồn nhân lực có tỷ trọng đóng góp khác nhau. Trong sản xuất kinh doanh truyền thống, khi lực lượng sản xuất chưa phát triển, hầu hết các công việc đều là lao động chân tay, dựa vào năng lực thể chất của người lao động, lúc này yếu tố thể lực đóng vài trò đặc biệt quan trọng trong việc đánh giá nguồn nhân lực; tuy nhiên, thể lực của con người là giới hạn, trong sản xuất truyền thống các tiềm năng về thể lực của con người có thể nói là đã được khai thác gần tới mức cạn kiệt. Trong nền kinh tế hiện đại, kinh tế tri thức đang ngày càng phát triển bùng nổ, yếu tố tri thức được đề cao; đây là nguồn lực được đánh giá đóng vai trò quan trọng nhất và là nguồn lực có thể xem là chưa bao giờ được khai thác đến giới hạn. Song thể lực và 7 tâm lực cũng không hề bị coi nhẹ, bởi chỉ những người có sức khỏe về thể chất và sức khỏe tinh thần mới có thể phát huy được những năng lực về trí tuệ của mình.2 Bản chất và vai trò nguồn nhân lực trong tổ chức Nhân tố con người luôn được xem là yếu tố quyết định hàng đầu của sản xuất, kinh doanh.

Theo nhà kinh tế người Anh, William Petty cho rằng: lao động là cha, đất đai là mẹ của mọi của cải vật chất; trong truyền thống Việt Nam xác định ''Hiền tài là nguyên khí của quốc gia ". Nhà tương lai Mỹ, Avill Toffer nhấn mạnh vai trò của lao động tri thức: "Tiền bạc tiêu mãi cũng hết, quyền lực rồi sẽ mất; Chỉ có trí tuệ của con người thì khi sử dụng không những không mất đi mà còn lớn lên" (Power Shift-Thăng trầm quyền lực-Avill Toffer). Mác cho rằng con người là yếu tố số một của lực lượng sản xuất. Theo ông: Tư liệu sản xuất và sức lao động cùng tham gia vào quá trình sản xuất, tạo ra sản phẩm có giá trị lớn hơn tổng giá trị ban đầu, trong đó tư liệu sản xuất giúp cho lao động được thực hiện; còn người lao động mới chính là chủ thể thực hiện các lao động đó.

Bên cạnh đó, tư bản đầu tư mua tư liệu sản xuất chỉ là tư bản bất biến, bởi giá trị của tư liệu sản xuất được bảo toàn và chuyển vào sản phẩm; trong khi đó tư bản dùng để mua sức lao động lại là tư bản khả biến, bởi giá trị của nó tăng lên trong quá trình sản xuất. Theo chứng minh của C. Mác thì chính lao động tạo ra một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu hay nói cách khác chính người lao động (nguồn nhân lực) là chủ thể đã sản xuất ra giá trị mới trong quá trình lao động của họ. Số lượng, chất lượng, giá trị sản phẩm tạo ra sau quá trình lao động được quyết định bởi nguồn lực con người.

Như vậy, theo C. Mác thì bản chất của nguồn lực con người trong lao động chính là nguồn lực duy nhất sản sinh, tạo ra giá trị mới. Ngoài ra, so với các nguồn lực khác như: vốn, tài nguyên thiên nhiên, cơ sở vật chất kỹ thuật, khoa học công nghệ… NNL với yếu tố hàng đầu là trí 8 tuệ, chất xám có ưu thế nổi bật ở chỗ nó không bị cạn kiệt nếu biết bồi dưỡng, khai thác và sử dụng hợp lý, còn các nguồn lực khác dù nhiều đến đâu cũng chỉ là yếu tố có hạn và chỉ phát huy được tác dụng khi kết hợp với NNL một cách có hiệu quả.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ