Luận Án Tiến Sĩ Về Phát Triển Nguồn Nhân Lực Ngành Công Nghiệp Đà Nẵng Đáp Ứng Tăng Trưởng Xanh

Luận án tiến sĩ nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp của thành phố đà nẵng đáp ứng yêu cầu tăng trưởng xanh, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng

Trường đại học

Học viện Khoa học Xã hội

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

180
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước

1.1.1. Những công trình nghiên cứu về tăng trưởng xanh và công nghiệp xanh

1.1.2. Những công trình nghiên cứu về nguồn nhân lực nói chung và nguồn nhân lực xanh

1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước

1.2.1. Những nghiên cứu chung về phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam

1.2.2. Những công trình nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp ở Việt Nam

1.2.3. Những nghiên cứu về vai trò phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp đối với thực hiện công nghiệp xanh và tăng trưởng xanh ở Việt Nam

1.2.4. Những rào cản về nhân lực trong việc thực hiện chiến lược tăng trưởng xanh ở Việt Nam

1.2.5. Những công trình nghiên cứu về tăng trưởng xanh ở Việt Nam

1.2.6. Những công trình nghiên cứu về công nghiệp xanh và phát triển công nghiệp xanh ở Việt Nam

1.3. Khoảng trống trong nghiên cứu và hướng nghiên cứu của luận án

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH CÔNG NGHIỆP ĐÁP ỨNG YÊU CẦU TĂNG TRƯỞNG XANH

2.1. Các khái niệm cơ bản

2.1.1. Khái niệm nguồn nhân lực và nguồn nhân lực ngành công nghiệp

2.1.2. Khái niệm về tăng trưởng xanh và công nghiệp xanh

2.1.3. Khái niệm nguồn nhân lực công nghiệp đáp ứng yêu cầu TTX

2.1.4. Khái niệm phát triển nguồn nhân lực công nghiệp và phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp đáp ứng yêu cầu tăng trưởng xanh

2.2. Tiêu chí đánh giá phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp đáp ứng yêu cầu tăng trưởng xanh

2.2.1. Nhóm tiêu chí đánh giá phát triển về mặt lượng

2.2.2. Nhóm tiêu chí phản ánh sự phát triển về mặt chất lượng

2.3. Mối quan hệ giữa phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp đáp ứng yêu cầu tăng trưởng xanh và tăng trưởng xanh

2.3.1. Ảnh hưởng tăng trưởng xanh đối với phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp đáp ứng yêu cầu tăng trưởng xanh

2.3.2. Tác động của phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp đối với việc thực hiện tăng trưởng xanh

2.4. Nội dung phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp đáp ứng yêu cầu tăng trưởng xanh

2.4.1. Phát triển quy mô, cơ cấu nguồn nhân lực ngành công nghiệp đáp ứng yêu cầu tăng trưởng xanh

2.4.2. Phát triển về mặt chất lượng

2.5. Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp đáp ứng yêu cầu tăng trưởng xanh

2.5.1. Trình độ phát triển của ngành công nghiệp ảnh hưởng đến sự phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp đáp ứng yêu cầu tăng trưởng xanh của thành phố

2.5.2. Cơ chế chính sách ảnh hưởng đến sự phát triển nguồn nhân lưc ngành công nghiệp đáp ứng yêu cầu tăng trưởng xanh

2.5.3. Tác động cuả thị trường lao động

2.5.4. Sự tiến bộ của khoa học - kỹ thuật - công nghệ

2.5.5. Nhân tố giáo dục và đào tạo

2.5.6. Hệ thống y tế và chăm sóc sức khoẻ cho người lao động

2.6. Những bài học kinh nghiệm của các tỉnh/thành trong và ngoài nước

2.6.1. Những bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam trong việc phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu tăng trưởng xanh

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu của đề tài

3.2. Khung nghiên cứu

3.3. Nguồn dữ liệu và mẫu nghiên cứu

3.3.1. Nguồn dữ liệu thứ cấp

3.3.2. Nguồn dữ liệu sơ cấp

3.3.3. Mẫu nghiên cứu

3.4. Xây dựng thang đo và bảng hỏi khảo sát và phỏng vấn

3.4.1. Các thang đo đánh giá chất lượng nguồn nhân lực ngành công nghiệp đáp ứng yêu cầu tăng trưởng xanh

3.4.2. Các thang đo các biến số trong mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp đáp ứng yêu cầu tăng trưởng xanh

3.4.3. Quy trình xây dựng thiết kế bảng hỏi

3.5. Nghiên cứu định lượng

3.5.1. Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp đáp ứng yêu cầu tăng trưởng xanh

3.5.2. Thực hiện các kiểm định cho hàm hồi quy tuyến tính

4. CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH CÔNG NGHIỆP ĐÁP ỨNG YÊU CẦU TĂNG TRƯỞNG XANH CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

4.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên và công nghiệp Đà Nẵng (2011 - 2018)

4.1.1. Đặc thù điều kiện tự nhiên của thành phố Đà Nẵng

4.1.2. Quá trình phát triển công nghiệp của thành phố Đà Nẵng từ 2011-2017

4.1.3. Cơ cấu công nghiệp và mức độ xanh hoá của công nghiệp thành phố

4.2. Thực trang phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp của Đà Nẵng đáp ứng yêu cầu tăng trưởng xanh

4.2.1. Thực trạng phát triển về quy mô, cơ cấu của nguồn nhân lực ngành công nghiệp của Đà Nẵng

4.2.2. Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực ngành công nghiệp tại Đà Nẵng

4.3. Phân tích các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp đáp ứng yêu cầu tăng trưởng xanh của thành phố Đà Nẵng

4.3.1. Mô hình phân tích

4.3.2. Xác định mẫu khảo sát và đối tượng khảo sát

4.3.3. Đo lường đánh giá biến phụ thuộc Y

4.3.4. Thực hiện các kiểm định hàm hồi quy

4.3.5. Phân tích kết quả thống kê mô tả của các biến ảnh hưởng tới phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp đáp ứng yêu cầu tăng trưởng xanh

5. CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH CÔNG NGHIỆP ĐÁP ỨNG YÊU CẦU TĂNG TRƯỞNG XANH CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

5.1. Bối cảnh phát triển kinh tế mới và các yêu cầu đặt ra cho phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp đáp ứng yêu cầu tăng trưởng xanh của thành phố Đà Nẵng

5.1.1. Bối cảnh phát triển mới

5.1.2. Các yêu cầu đặt ra đôi với phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp đáp ứng yêu cầu tăng trưởng xanh

5.2. Quan điểm phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp đáp ứng yêu cầu tăng trưởng xanh

5.3. Phương hướng phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp đáp ứng yêu cầu tăng trưởng xanh

5.3.1. Tập trung xây dựng được đội ngũ lao động công nghiệp có thể lực, trí lực và tâm lực đáp ứng được yêu cầu phát triển của ngành công nghiệp

5.3.2. Xây dựng, phát triển đội ngũ lao động trong tương lai có kiến thức và ý thức bảo vệ môi trường và quan tâm đến môi trường

5.3.3. Phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp theo hướng đa dạng hoá ngành nghề có khả năng đáp ứng được nhiều công việc xanh mới nảy sinh trong quá trình phát triển nền kinh tế xanh và tăng trưởng xanh của thành phố

5.4. Đề xuất các giải pháp phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp đáp ứng yêu cầu tăng trưởng xanh của thành phố Đà Nẵng

5.4.1. Nhóm giải pháp chính sách liên quan đến việc phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp đáp ứng yêu cầu tăng trưởng xanh

5.4.2. Giải pháp phát triển ngành công nghiệp thành phố theo hướng xanh hoá ngành công nghiệp hiện tại và phát triển công nghiệp xanh

5.4.3. Nhóm giải pháp phát triển thị trường lao động

5.4.4. Nhóm giải pháp phát triển hệ thống giáo dục đào tạo

5.4.5. Giải pháp phát triển khoa học công nghệ để hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp đáp ứng yêu cầu tăng trưởng xanh

5.5. Những kiến nghị về phía nhà nước

5.5.1. Đề nghị nhà nước tiếp tục hỗ trợ đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng

5.5.2. Hoàn thiện và đẩy mạnh thực hiện một số chính sách khuyến khích phát triển các ngành công nghiệp xanh, các ngành công nghiệp thân thiện với môi trường

5.5.3. Nhà nước cần tiếp tục hoàn thiện các chính sách về thuế, đặc biệt là chính sách thuế tài nguyên môi trường, thuế bảo vệ môi trường

CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Nguồn Nhân Lực Ngành Công Nghiệp Đà Nẵng

Phát triển nguồn nhân lực (NNL) ngành công nghiệp tại Đà Nẵng là một yếu tố quan trọng trong bối cảnh hiện nay. Ngành công nghiệp Đà Nẵng đang đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt là yêu cầu về tăng trưởng xanh. Việc phát triển NNL không chỉ giúp nâng cao năng suất lao động mà còn góp phần bảo vệ môi trường. Theo nghiên cứu của Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, việc phát triển NNL ngành công nghiệp cần được thực hiện đồng bộ và hiệu quả.

1.1. Khái Niệm Về Phát Triển Nguồn Nhân Lực Ngành Công Nghiệp

Phát triển NNL ngành công nghiệp được hiểu là quá trình nâng cao chất lượng và số lượng lao động trong lĩnh vực này. Điều này bao gồm việc đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng và nâng cao nhận thức về công nghiệp xanh.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Nguồn Nhân Lực Trong Tăng Trưởng Xanh

Nguồn nhân lực đóng vai trò then chốt trong việc thực hiện các chiến lược tăng trưởng xanh. Việc đào tạo lao động có kiến thức về bảo vệ môi trường sẽ giúp ngành công nghiệp phát triển bền vững hơn.

II. Thách Thức Trong Phát Triển Nguồn Nhân Lực Ngành Công Nghiệp Đà Nẵng

Đà Nẵng đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc phát triển NNL ngành công nghiệp. Những vấn đề như thiếu hụt kỹ năng, công nghệ lạc hậu và sự thiếu đồng bộ trong chính sách là những rào cản lớn. Theo báo cáo, trình độ phát triển NNL còn hạn chế, ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng yêu cầu của tăng trưởng xanh.

2.1. Thiếu Kỹ Năng Và Đào Tạo Chưa Đáp Ứng

Nhiều lao động chưa được đào tạo bài bản về các kỹ năng cần thiết cho công nghiệp xanh. Điều này dẫn đến việc không đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động hiện đại.

2.2. Công Nghệ Lạc Hậu Và Cơ Sở Hạ Tầng Yếu Kém

Công nghệ trong ngành công nghiệp Đà Nẵng còn lạc hậu, ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng sản phẩm. Cơ sở hạ tầng cho quản lý chất thải cũng chưa được đầu tư đúng mức.

III. Phương Pháp Phát Triển Nguồn Nhân Lực Ngành Công Nghiệp Đà Nẵng

Để phát triển NNL ngành công nghiệp Đà Nẵng, cần áp dụng các phương pháp đồng bộ và hiệu quả. Việc xây dựng chiến lược phát triển NNL cần dựa trên nhu cầu thực tế của thị trường và yêu cầu của tăng trưởng xanh.

3.1. Đào Tạo Và Bồi Dưỡng Kỹ Năng

Cần thiết lập các chương trình đào tạo chuyên sâu về công nghệ xanh và kỹ năng mềm cho lao động. Điều này sẽ giúp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

3.2. Tăng Cường Hợp Tác Giữa Doanh Nghiệp Và Trường Học

Hợp tác giữa doanh nghiệp và các cơ sở giáo dục sẽ giúp đảm bảo rằng chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu thực tế của thị trường lao động.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Trong Phát Triển Nguồn Nhân Lực Ngành Công Nghiệp

Việc áp dụng các giải pháp phát triển NNL đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho ngành công nghiệp Đà Nẵng. Các doanh nghiệp đã bắt đầu nhận thức rõ hơn về tầm quan trọng của công nghiệp xanh trong phát triển bền vững.

4.1. Kết Quả Đạt Được Từ Các Chương Trình Đào Tạo

Nhiều lao động sau khi tham gia các chương trình đào tạo đã nâng cao được kỹ năng và năng lực làm việc, góp phần vào sự phát triển của doanh nghiệp.

4.2. Tác Động Tích Cực Đến Môi Trường

Các doanh nghiệp đã áp dụng các công nghệ xanh, giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường, từ đó tạo ra giá trị bền vững cho cộng đồng.

V. Kết Luận Về Phát Triển Nguồn Nhân Lực Ngành Công Nghiệp Đà Nẵng

Phát triển NNL ngành công nghiệp Đà Nẵng là một nhiệm vụ cấp thiết trong bối cảnh hiện nay. Cần có những chính sách và giải pháp đồng bộ để đáp ứng yêu cầu của tăng trưởng xanh. Tương lai của ngành công nghiệp Đà Nẵng phụ thuộc vào khả năng phát triển NNL bền vững.

5.1. Định Hướng Phát Triển NNL Trong Tương Lai

Cần xây dựng một chiến lược phát triển NNL dài hạn, tập trung vào việc nâng cao chất lượng và số lượng lao động trong ngành công nghiệp.

5.2. Tầm Quan Trọng Của Chính Sách Hỗ Trợ

Chính phủ cần có các chính sách hỗ trợ mạnh mẽ để khuyến khích phát triển NNL ngành công nghiệp, đặc biệt là trong bối cảnh tăng trưởng xanh.

16/07/2025
Luận án tiến sĩ phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp của thành phố đà nẵng đáp ứng yêu cầu tăng trưởng xanh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước 1. Những công trình nghiên cứu về tăng trưởng xanh và công nghiệp xanh * Các nghiên cứu về tăng trưởng xanh Những ý tưởng nghiên cứu về tăng trưởng xanh đã được bắt đầu vào những năm 70 của thế ký trước ở một số quốc gia trên thế giới khi những vấn đề về ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu của toàn cầu, tài nguyên cạn kiệt …đã đặt ra những thách thức cho sự phát triển kinh tế - xã hội và đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến vấn đề tăng trưởng xanh với nhiều cách tiếp cận khác nhau. Một trong những công trình nghiên cứu về tăng trưởng xanh đáng chú ý là công trình nghiên cứu: “từ tăng trưởng tới tăng trưởng xanh - Khung lý thuyết” của Ste’phane Hallegatte & cộng sự (2012) [45].

Tác giả Ste’phane và công sự (2012) [45] cho rằng tăng trưởng xanh đó là sự tăng trưởng dựa trên việc sử dụng tài nguyên một cách hiệu quả hơn, môi trường sạch hơn và phục hồi tài nguyên thiên nhiên mà không làm chậm lại sự tăng trưởng kinh tế. Nếu như trong lý thuyết tăng trưởng kinh tế cổ điển của Solow (1954) đưa ra 3 yếu tố vào mô hình tăng trưởng kinh tế gồm: công nghệ và vốn nhân lực; yếu tố tư bản và lao động, thì trong nghiên cứu của Ste’phane Hallegatte & cộng sự (2012) [45] và nghiên cứu của Sjak Smulders & Cees Withagen (2012) [78] đã đưa yếu tố tài nguyên môi trường vào trong hàm tăng trưởng và được viết lại như sau: Y = f (A, K, L, R) Trong đó: Y: yếu tố đầu ra về sản xuất vật chất A: công nghệ và vốn nhân lực K: yếu tố tư bản L: lao động R: tài nguyên môi trường. Sự tăng trưởng kinh tế dựa trên việc kết hợp hài hoà cả 4 yêu tố trên được xem như là tăng trưởng xanh. Từ mô hình tăng trưởng trên, Ste’phane & công sự (2012) [45] đưa ra 5 khuyến nghị chủ yếu sau: + Nâng cao sử dụng hiệu quả các yếu tố sản xuất như: vốn tài nguyên thiên nhiên, vốn lao động - xã hội, thông qua việc cải thiện về sức khoẻ, giáo dục và giữ ổn định.

5 + Dịch chuyển hướng sản xuất theo hướng sản xuất tạo nhiều của cải vật chất hơn nhưng sử dụng ít tài nguyên hơn, tạo ra nền kinh tế sạch hơn thông qua việc phát triển đổi mới sáng tạo, phát triển và phổ biến tri thức trong toàn bộ nền kinh tế. + Tạo ra nền kinh tế hiệu quả hơn với công nghệ đóng vai trò chủ chốt trong sản xuất, giảm thiểu chi phí sản xuất và gia tăng tính cạnh tranh. + Gia tăng sự phục hồi môi trường bị tổn thương. + Nâng cao năng suất lao động, giảm bớt chênh lệch giàu nghèo và giảm nghèo đói.

Các nghiên cứu của các nhà khoa học trong tổ chức OECD (2011) [72], Global Sustainability Panel (2011) [40] đặc biệt nhấn mạnh đến phát triển kinh tế nhưng vẫn đảm bảo duy trì được nguồn tài nguyên thiên nhiên nhằm tiếp tục cung cấp các nguồn lực, tài nguyên môi trường phục vụ cho cuộc sống xã hội con người tốt đẹp hơn. Các nhà khoa học của tổ chức UNESCAP (2012) [41] cho rằng tăng trưởng xanh đó là tăng trưởng kinh tế, đảm bảo phúc lợi xã hội trên cơ sở sử dụng ít tài nguyên hơn, tạo ra ít khi thải hơn nhưng vẫn đáp ứng được các nhu cầu về sản xuất, thực phẩm, vận tải, xây dựng, nhà ở và năng lượng cho xã hội [83]. Theo nghiên cứu của các nhà khoa học trong tổ chức World bank (2011) [88], (2012) [89] cho rằng tăng trưởng xanh đó là quá trình tăng trưởng kinh tế dựa trên cơ sở sử dụng tài nguyên thiên nhiên hiệu quả, sản xuất sạch hơn, giảm thiểu ô nhiễm không gây hại tới môi trường nhưng không làm giảm tốc độ phát triển kinh tế. Asian Development Bank Institute (2013), UNESCAP (2008), (2011) [44]: đều thống nhất cho rằng tăng trưởng xanh đó là tăng trưởng đạt được trên cơ sở sử dụng tiết kiệm và hiệu quả các nguồn lực tài nguyên thiên nhiên và năng lượng để giảm bớt sự biến đổi khí hậu và tàn phá môi trường, duy trì động lực tăng trưởng mới trên cơ sở nghiên cứu và phát triển công nghệ xanh, tạo ra các cơ hội việc làm mới và đạt được sự hài hoà giữa kinh tế và môi trường.

* Một số nghiên cứu khác liên quan đến công việc xanh. Liên quan đến tăng trưởng xanh, một số nhà khoa học đã đề xuất một số khái niệm mới như: công việc xanh của Alex Bowen (2012) [32], của tổ chức OECD (2012) [75], công nghiệp xanh của tổ chức UNIDO (2010) [84], quản lý nguồn nhân lực xanh của Mathapati, C. 6 Theo Alex Bowen (2012) [32], và của tổ chức OECD (2012) [75] công việc xanh đó là những công việc và dịch vụ sinh ra từ các hoạt động tăng trưởng xanh, các hoạt động kinh tế xanh. Các công việc này hỗ trợ cho hoạt động tăng trưởng xanh thành công.

Theo các nhà khoa học của tổ chức UNIDO (2011) [85] thì công nghiệp xanh đó là những ngành công nghiệp không gây tổn hại đến môi trường, nó thân thiện với môi trường. Ví dụ: ngành công nghiệp điện được tạo từ năng lượng mặt trời, năng lượng gió, hoặc các ngành công nghiệp tái sinh. Tóm lại, các quan điểm về tăng trưởng xanh trên đều nhấn mạnh đến việc tăng trưởng kinh tế dựa trên cơ sở sử dụng tài nguyên thiên nhiên hiệu quả, giảm thiểu ô nhiễm và giảm thiểu tác hại tới môi trường gây biến đổi khí hậu. Để đạt điều này cần phải phát triển khoa học - kỹ thuật công nghệ xanh, tạo ra các cơ hội việc làm xanh nhằm đảm bảo sự hài hoà giữa phát triển kinh tế và môi trường.

* Vấn đề về tăng trưởng xanh đối với các quốc gia đang phát triển. OECD (2012b) [77] đã chỉ ra 6 điều kiện được xác định cho phép tăng trưởng xanh đó là: + Chi tiêu của chính phủ thay đổi từ các hoát động lãng phí, tiêu dùng tài nguyên quá mức, không hiệu quả sang tiêu dùng tiết kiệm tài nguyên và hiệu quả hơn. + Thực thi pháp luật hiệu quả hơn trong vấn đề bảo vệ môi trường. + Ưu tiên chuyển hướng các nghiên cứu khoa học, giáo dục và đào tạo để hỗ trợ dịch chuyển sang nền kinh tế xanh.

+ Thừa nhận về quyền sở hữu đất đai và tài nguyên để bảo vệ các quyền của các nhà đầu tư không chính thức. + Tạo điều kiện thuận lợi cho những thay đổi về tâm lý và hành vi về hoạt động môi trường. + Tạo thuận lợi cho các hoạt động kinh doanh để vừa bền vững vừa công bằng trong các mối quan hệ và OECD (2012a) [76] cũng đã đưa ra 8 công cụ chính sách để thức đẩy tăng trưởng xanh đó là: + Chứng chỉ thừa nhận các sản phẩm và thương mại bền vững. + Cải tổ lại về trợ cấp cho tăng trưởng xanh.

+ Chính sách chi trả cho dịch vụ sinh thái môi trường. + Cải tổ lại chính sách chi tiêu môi trường. 7 + Chính sách đầu tư vào năng lượng xanh và những ưu đãi. + Chính sách xây dựng các doanh nghiệp xanh.

+ Chính sách chi tiêu công bền vững. + Sáng tạo, đổi mới xanh hoá nền kinh tế. * Các công trình nghiên cứu về công nghiệp xanh. Kinh nghiệm cho thấy bất kỳ nền kinh tế nào có sự tăng trưởng nhanh chóng đều phải dựa trên sự tăng trưởng của ngành công nghiệp.

Do vậy bên cạnh những công trình nghiên cứu về tăng trưởng xanh đã có nhiều công trình nghiên cứu về phát triển công nghiệp xanh. Theo các nhà khoa học của tổ chức UNIDO (2010) [84] thì công nghiệp xanh đó là những ngành công nghiệp không gây tổn hại đến môi trường, nó thân thiện với môi trường. Ví dụ: ngành công nghiệp điện được tạo từ năng lượng mặt trời, năng lượng gió, hoặc các ngành công nghiệp tái sinh. Ngoài ra còn có nhiều công trình nghiên cứu về công nghiệp xanh điển hình cụ thể như sau: - Hướng nghiên cứu nhấn mạnh đến phát triển ngành công nghiệp xanh cần tập trung vào các kỹ thuật công nghệ xanh với việc sử dụng năng lượng và nguồn tài nguyên thiên nhiên một cách hiệu quả và coi đây là xu hướng chung của sự phát triển các ngành công nghiệp hiện tại và tương lai với các công trình nghiên cứu như “biến đồi kinh tế toàn cầu qua việc nâng cao hiệu quả 80% sử dụng tài nguyên thiên nhiên” của Weizacker và cộng sự (2009) [60]; “lãng phí tài nguyên - tóm tắt kết quả khảo sát sự lãng phí tài nguyên trên thế giới năm 2009” của Chalmin, C.

(2009) [31]; “Thiết kế phát triển bền vững: xu hướng hiện tại trong thiết kế và phát triển các sản phẩm bền vững” của Clark và đồng sự. (2009) [34]; “Đảm bảo tăng trưởng xanh trong thời đại khủng hoảng kinh tế: vai trò của kỹ thuật năng lượng” của tổ chức International Energy Agency (2007) [73] vv… với nhiều công trình nghiên cứu của các học giả khác. - Quan điểm phát triển ngành công nghiệp xanh cần tập trung vào 3 khía cạnh chủ yếu: bảo vệ môi trường, thúc đẩy phát triển kinh tế và phát triển xã hội của Bleischwitz, R., và Zhong Xiang Zhang (2009) [43], [44] với nghiên cứu “Giới thiệu - tăng trưởng bền vững, sử dụng hiệu quả tài nguyên và các vấn đề chính sách toàn cầu”; Dasgupta, C. (2012) [53] với nghiên cứu “Mối quan hệ giữa kinh tế xanh và phát triển bền vững”, vv của một số nhà khoa học khác.

Các nghiên cứu này đều nhấn mạnh đến phát triển công nghiệp xanh phải đảm bảo mối quan hệ 8 hài hoà giữa phát triển công nghiệp với sự tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội nâng cao đời sống của người dân. - Một số nghiên cứu đề cập đến việc cơ sở cho việc phát triển công nghiệp xanh đó là cần phải xây dựng được các nền tảng cơ sở hạ tầng ban đầu như: kỹ thuật công nghệ, chính sách, việc làm, và con người vv… và phát triển công nghiệp xanh phải hướng tới đạt mục tiêu phát triển bền vững. Tiêu biểu nghiên cứu của tổ chức UNIDO (2010) [84]; “Các chính sách khuyến khích chuyển dịch công nghiệp xanh” của Gray, E. (2011) [88] và của nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học khác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phát Triển Nguồn Nhân Lực Ngành Công Nghiệp Đà Nẵng Hướng Tới Tăng Trưởng Xanh" tập trung vào việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong ngành công nghiệp tại Đà Nẵng, nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững và tăng trưởng xanh. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đào tạo và phát triển kỹ năng cho người lao động, từ đó tạo ra một lực lượng lao động có khả năng thích ứng với những thay đổi trong môi trường kinh doanh và công nghệ.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm cái nhìn sâu sắc về cách thức phát triển nguồn nhân lực có thể góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp, cũng như các chiến lược cụ thể để thực hiện điều này.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ vai trò của tăng trưởng xanh trong phát triển bền vững và giảm thiểu biến đổi khí hậu của Hàn Quốc khả năng ứng dụng tại Việt Nam, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về tăng trưởng xanh và ứng dụng của nó tại Việt Nam. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ kinh nghiệm của một số quốc gia trong thúc đẩy tăng trưởng xanh và bài học cho Việt Nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các mô hình thành công từ các quốc gia khác. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ chính sách khoa học và công nghệ chính sách thu hút và sử dụng tài năng trẻ trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước sẽ cung cấp thông tin về các chính sách cần thiết để thu hút nhân tài trong bối cảnh công nghiệp hóa hiện đại.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn hiểu rõ hơn về phát triển nguồn nhân lực mà còn mở ra nhiều cơ hội để áp dụng kiến thức vào thực tiễn.