Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa, nguồn nhân lực luôn giữ vai trò là nhân tố trung tâm, quyết định trực tiếp đến năng lực cạnh tranh và sự phát triển bền vững của nền kinh tế. Huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai sở hữu vị trí địa lý chiến lược với diện tích tự nhiên 410,89 km², tiếp giáp trực tiếp Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Địa phương hiện có 9 khu công nghiệp tập trung được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, trở thành một trong những trung tâm sản xuất công nghiệp trọng điểm phía Nam.

Sự phát triển bùng nổ của các khu công nghiệp đã thúc đẩy quy mô lao động tăng trưởng nhanh chóng. Số lượng công nhân tại các khu công nghiệp Nhơn Trạch tăng từ 62.696 người năm 2012 lên 188.718 người vào năm 2019, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân trên 21% mỗi năm. Tuy nhiên, thực trạng phân bổ và chất lượng nguồn nhân lực đang bộc lộ nhiều điểm nghẽn lớn: gần 90% lực lượng lao động là người nhập cư ngoại tỉnh, trong khi lao động địa phương Đồng Nai chỉ chiếm khoảng 8,01% đến 8,17%. Bên cạnh đó, tình trạng thiếu hụt kỹ sư, cán bộ quản trị và công nhân kỹ thuật lành nghề đang diễn ra gay gắt.

Luận văn thạc sĩ kinh tế chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Phạm Hoàng An tập trung giải quyết bài toán phát triển nguồn nhân lực cho các khu công nghiệp trên địa bàn huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đánh giá toàn diện thực trạng quy mô, cơ cấu và chất lượng lao động; nhận diện những rào cản về cơ chế, chính sách đào tạo; từ đó xác lập hệ thống giải pháp chiến lược nhằm chuẩn hóa kỹ năng, ổn định đời sống công nhân và nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật lên mức 50% vào năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết Vốn con người (Human Capital Theory) và các mô hình tăng trưởng kinh tế hiện đại. Theo phân tích hàm sản xuất tại các nền kinh tế Đông Nam Á, tích lũy vốn vật chất và vốn con người đóng góp tới 60% vào tốc độ tăng trưởng thực tế của nền kinh tế, trong đó yếu tố vốn con người đóng góp tỷ trọng vượt trội từ 51% đến 65%. Điều này khẳng định tri thức, kỹ năng và phẩm chất lao động là động lực cốt lõi gia tăng giá trị sản phẩm trong kỷ nguyên kinh tế tri thức.

Luận văn tiếp thu các quan điểm học thuật quốc tế từ UNESCO, ILO và UNIDO về phát triển nguồn nhân lực. Phát triển nhân lực không chỉ đơn thuần là việc gia tăng số lượng lao động hay mở rộng quy mô đào tạo nghề, mà là quá trình nâng cao toàn diện ba thành tố: trí lực (trình độ học vấn, chuyên môn nghiệp vụ), thể lực (sức khỏe, độ dẻo dai) và tâm lực (đạo đức nghề nghiệp, kỷ luật, tác phong công nghiệp). Đồng thời, nghiên cứu vận dụng khung đánh giá Chỉ số phát triển con người (HDI) của Liên Hợp Quốc với các tiêu chí về tuổi thọ, giáo dục và mức sống bình quân nhằm đo lường chất lượng lực lượng lao động. Bốn khái niệm chính được làm rõ bao gồm: nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực công nghiệp, chất lượng nguồn nhân lực và cơ cấu lao động công nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp duy vật biện chứng và phương pháp trừu tượng hóa khoa học để xem xét sự vận động của thị trường lao động trong mối quan hệ đa chiều với chính sách kinh tế - xã hội. Luận văn kết hợp các công cụ định lượng gồm thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh chuỗi thời gian và đối chiếu tỷ lệ tăng trưởng tương đối, tuyệt đối.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện từ 9 khu công nghiệp đang hoạt động tại huyện Nhơn Trạch cùng hơn 803 doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai trong trục thời gian từ năm 2012 đến tháng 6/2020. Dữ liệu bắt nguồn từ các báo cáo chính thức của Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Đồng Nai, Cục Thống kê tỉnh Đồng Nai và Ủy ban nhân dân huyện Nhơn Trạch.

Về quy mô khảo sát, dữ liệu bao quát toàn bộ hơn 197.000 lao động tại các khu công nghiệp trên toàn tỉnh, trọng tâm là 188.718 lao động đang làm việc tại huyện Nhơn Trạch. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ (census) trên hệ thống hồ sơ quản lý lao động nhà nước được lựa chọn nhằm triệt tiêu sai số chọn mẫu, phản ánh chính xác bức tranh toàn cảnh về cơ cấu giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn và biến động thu nhập của lực lượng công nhân công nghiệp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích dữ liệu thực chứng giai đoạn 2012 - 2020 đã làm sáng tỏ 4 phát hiện quan trọng về nguồn nhân lực tại các khu công nghiệp huyện Nhơn Trạch:

Thứ nhất, quy mô lao động tăng trưởng cơ học vượt bậc nhưng phụ thuộc nghiêm trọng vào lực lượng nhập cư. Số lượng công nhân tăng hơn 3 lần, từ 62.696 người năm 2012 lên 188.718 người năm 2019. Tuy nhiên, tỷ lệ lao động có hộ khẩu thường trú tại địa phương chỉ chiếm bình quân 8,01% đến 8,17%. Gần 90% lao động là người ngoại tỉnh, dẫn đến tính biến động việc làm cao và áp lực nặng nề lên hạ tầng an sinh xã hội địa phương.

Thứ hai, cơ cấu giới tính và độ tuổi mang đặc thù thâm dụng lao động phổ thông. Lao động nữ chiếm tỷ trọng áp đảo với mức bình quân 63,78% trong giai đoạn 2012 - 2019 và đạt 58,85% vào tháng 6/2020. Thêm vào đó, hơn 90% người lao động nằm trong khung tuổi trẻ từ 18 đến 35 tuổi, phù hợp với các dây chuyền lắp ráp yêu cầu độ tỉ mỉ và nhanh nhạy.

Thứ ba, chất lượng học vấn và trình độ chuyên môn kỹ thuật chuyển biến rất chậm. Tỷ lệ lao động có trình độ phổ thông năm 2015 chiếm tới 85,94% và đến năm 2020 vẫn ở mức rất cao là 83,62%. Trình độ trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng năm 2020 chiếm 11,11%, trong khi tỷ lệ lao động có trình độ đại học và sau đại học chỉ đạt khiêm tốn 5,07%. Thực trạng này tạo ra nghịch lý kép: doanh nghiệp vừa thiếu hụt lao động tay nghề cao, vừa lãng phí lao động phổ thông chưa qua đào tạo bài bản.

Thứ tư, thu nhập danh nghĩa của công nhân có xu hướng cải thiện nhưng tác phong công nghiệp còn nhiều hạn chế. Thu nhập bình quân của người lao động tăng đều đặn từ khoảng 6.000.000 đồng/tháng năm 2012 lên 9.000.000 đồng/tháng năm 2016 và đạt 11.000.000 đồng/tháng vào năm 2020. Dù vậy, phần lớn công nhân xuất thân từ nền sản xuất nông nghiệp nên còn mang nặng thói quen tùy tiện về giờ giấc, thiếu kỹ năng làm việc nhóm và ý thức kỷ luật lao động công nghiệp chưa cao.

Cơ cấu trình độ học vấn của lao động KCN Nhơn Trạch (2015 so với 2020)
----------------------------------------------------------------------
Năm 2015:  [Phổ thông: 85,94%] [THCN & CĐ: 10,28%] [ĐH/Sau ĐH: 3,78%]
Năm 2020:  [Phổ thông: 83,62%] [THCN & CĐ: 11,11%] [ĐH/Sau ĐH: 5,07%]
Xu hướng:  Giảm 2,32%         Tăng 0,83%          Tăng 1,29%
----------------------------------------------------------------------

Thảo luận kết quả

Các số liệu phân tích qua bảng biểu phản ánh rõ rệt sự mất cân đối giữa tốc độ mở rộng công nghiệp và chất lượng nguồn nhân lực. Nguyên nhân bắt nguồn từ việc trong giai đoạn đầu, các khu công nghiệp tại Nhơn Trạch tập trung thu hút các dự án FDI thâm dụng lao động thuộc lĩnh vực dệt may, da giày, gia công cơ khí và lắp ráp điện tử đơn giản.

Khi dòng vốn đầu tư chuyển dịch sang các ngành công nghệ cao như sản xuất linh kiện điện tử, cơ khí chính xác và phần mềm, hệ thống đào tạo nghề tại địa phương chưa theo kịp yêu cầu kỹ thuật thực tế. So sánh với kinh nghiệm phát triển nhân lực của Hàn Quốc và Malaysia, mô hình đào tạo tại Nhơn Trạch còn thiếu sự gắn kết chặt chẽ giữa trường nghề và doanh nghiệp, giáo trình nặng về lý thuyết và thiếu hụt trang thiết bị thực hành hiện đại. Việc thiếu thốn nhà ở công nhân, nhà trẻ và thiết chế văn hóa khiến tỷ lệ gắn bó lâu dài của lực lượng lao động nhập cư chưa cao, cản trở việc xây dựng đội ngũ công nhân lành nghề ổn định.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để các nút thắt về nhân lực, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm với các chỉ số mục tiêu và lộ trình thực hiện rõ ràng:

  1. Nâng cấp và hiện đại hóa hệ thống giáo dục nghề nghiệp: Cơ cấu lại chương trình đào tạo nghề theo tiêu chuẩn hiện đại, áp dụng tỷ lệ 60% thời lượng thực hành và 40% thời lượng lý thuyết. Mục tiêu đến năm 2025 nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật trong các khu công nghiệp đạt gần 50%. Chủ thể thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Đồng Nai chủ trì, phối hợp với các trường đại học, cao đẳng nghề trên địa bàn.

  2. Xây dựng mô hình doanh nghiệp đào tạo và trung tâm dạy nghề trong khu công nghiệp: Cho phép các tập đoàn FDI liên kết thành lập trung tâm đào tạo thực hành công nghệ cao ngay tại Khu công nghiệp Nhơn Trạch 1, Nhơn Trạch 3 và Ông Kèo. Mục tiêu phấn đấu nâng tỷ lệ cán bộ kỹ thuật, quản lý có trình độ đại học và sau đại học lên mức 10% trong giai đoạn 2021 - 2025. Chủ thể thực hiện: Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Đồng Nai phối hợp với cộng đồng doanh nghiệp FDI.

  3. Phát triển hạ tầng xã hội và thiết chế phục vụ đời sống công nhân: Quy hoạch quỹ đất xây dựng các dự án nhà ở xã hội, trường mầm non công lập, trạm y tế và khu sinh hoạt văn hóa thể thao tại các xã Hiệp Phước, Phước Thiền, Long Thọ. Mục tiêu đáp ứng chỗ ở ổn định cho ít nhất 40% lực lượng lao động nhập cư giai đoạn 2021 - 2025, giảm tỷ lệ biến động lao động xuống dưới 5% mỗi năm. Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân huyện Nhơn Trạch và các chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp.

  4. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu số và dự báo cung - cầu lao động: Thiết lập cổng thông tin việc làm trực tuyến kết nối trực tiếp giữa doanh nghiệp và người tìm việc, chủ động chuẩn bị nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu tăng thêm khoảng 60.000 lao động, đưa tổng quy mô lao động toàn huyện lên khoảng 247.000 người vào năm 2025. Chủ thể thực hiện: Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Đồng Nai cùng Ủy ban nhân dân tỉnh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và Ban Quản lý các KCN: Cung cấp luận cứ khoa học để xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực, quy hoạch không gian đô thị công nghiệp và hoàn thiện chính sách hỗ trợ người lao động nhập cư trên địa bàn huyện Nhơn Trạch cũng như toàn tỉnh Đồng Nai.

  • Ban lãnh đạo doanh nghiệp và phòng Quản trị Nhân sự (HR): Giúp các nhà tuyển dụng nắm bắt xu hướng nhân khẩu học của hơn 188.000 lao động, từ đó thiết kế chế độ lương thưởng, cải thiện môi trường làm việc và xây dựng chương trình bồi dưỡng nâng bậc thợ phù hợp để giữ chân nhân tài.

  • Các trường đại học, cao đẳng và cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo giá trị để đổi mới giáo trình giảng dạy, phát triển các chuyên ngành đón đầu công nghệ như cơ điện tử, tự động hóa và thiết kế vi mạch gắn với nhu cầu thực tế của các khu công nghiệp.

  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế: Cung cấp khung phương pháp luận nghiên cứu thực chứng chuẩn mực, hệ thống hóa lý thuyết vốn con người và bộ số liệu chuỗi thời gian phong phú phục vụ các đề tài nghiên cứu về kinh tế lao động.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao tỷ lệ lao động nhập cư tại các khu công nghiệp huyện Nhơn Trạch chiếm tới gần 90%? Tốc độ phát triển công nghiệp hóa tại Nhơn Trạch diễn ra rất nhanh với 9 khu công nghiệp tập trung, quy mô sử dụng hơn 188.718 lao động vào năm 2019. Trong khi đó, dân số trong độ tuổi lao động của địa phương chỉ có hơn 101.000 người và một phần lớn làm việc trong nông nghiệp, dịch vụ. Nguồn cung lao động tại chỗ chỉ đáp ứng được khoảng 8,01% đến 8,17%, buộc các doanh nghiệp phải tuyển dụng số lượng lớn công nhân từ các tỉnh miền Tây, miền Trung và Tây Bắc.

Cơ cấu trình độ học vấn của công nhân KCN Nhơn Trạch có hạn chế gì lớn nhất? Hạn chế lớn nhất là tỷ lệ lao động phổ thông chưa qua đào tạo chuyên môn chiếm tới 83,62% tính đến tháng 6/2020. Ngược lại, lực lượng lao động có trình độ cao đẳng, trung cấp chỉ chiếm 11,11% và trình độ đại học trở lên chỉ đạt khiêm tốn 5,07%. Cơ cấu này gây ra tình trạng thiếu hụt kỹ sư vận hành và kỹ thuật viên tay nghề cao khi các doanh nghiệp chuyển đổi sang công nghệ tự động hóa.

Vì sao lao động nữ chiếm tỷ trọng cao trên 60% trong các khu công nghiệp? Các khu công nghiệp Nhơn Trạch trong giai đoạn khảo sát tập trung nhiều dự án đầu tư FDI vào ngành dệt may, da giày, gia công linh kiện điện tử và cơ khí chính xác. Đây là các ngành sản xuất đòi hỏi tính cẩn thận, kiên trì và tỉ mỉ, rất phù hợp với đặc thù thể chất và tâm lý của lao động nữ. Tại một số doanh nghiệp dệt may, tỷ lệ lao động nữ ghi nhận lên tới trên 82%.

Mục tiêu phát triển chất lượng nguồn nhân lực KCN Nhơn Trạch đến năm 2025 là gì? Mục tiêu cụ thể được xác định là nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật đạt mức 50% trong tổng số lao động vào năm 2025. Đồng thời, nâng tỷ trọng cán bộ, công nhân có trình độ từ đại học trở lên đạt khoảng 10% và chuẩn bị đủ số lượng đáp ứng thêm 60.000 việc làm mới, nâng tổng lực lượng lao động công nghiệp lên khoảng 247.000 người.

Luận văn khuyến nghị áp dụng tỷ lệ đào tạo thực hành và lý thuyết như thế nào? Dựa trên bài học kinh nghiệm từ Hàn Quốc và Malaysia, luận văn khuyến nghị các trường nghề và trung tâm đào tạo cần cơ cấu lại chương trình giảng dạy với tỷ lệ 60% thời lượng dành cho thực hành kỹ năng tay nghề tại xưởng và 40% thời lượng dành cho đào tạo lý thuyết nền tảng. Phương pháp này giúp người học nhanh chóng tiếp cận thực tế sản xuất và vận hành máy móc hiện đại ngay sau khi tuyển dụng.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nguồn nhân lực công nghiệp trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Đánh giá thực chứng bức tranh lao động tại 9 khu công nghiệp huyện Nhơn Trạch giai đoạn 2012 - 2020 với quy mô đạt 188.718 người, nhận diện rõ điểm nghẽn về tỷ lệ lao động phổ thông còn cao (83,62%) và sự phụ thuộc vào lao động ngoại tỉnh (gần 90%).
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi gồm: đổi mới tỷ lệ đào tạo thực hành 60% - lý thuyết 40%, thành lập trung tâm đào tạo công nghệ cao trong KCN, phát triển hạ tầng nhà ở an sinh và xây dựng hệ thống thông tin dự báo thị trường lao động.
  • Xác lập lộ trình hành động giai đoạn 2021 - 2025 nhằm bổ sung 60.000 lao động mới, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo kỹ thuật đạt 50% và trình độ đại học đạt 10%.
  • Công trình là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị cao cho các nhà hoạch định chính sách, ban quản lý khu công nghiệp và cộng đồng doanh nghiệp trong việc kiến tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ mục tiêu tăng trưởng bền vững. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và nhà quản trị quan tâm có thể khai thác chi tiết các mô hình phân tích và bảng số liệu thực chứng trong toàn văn công trình nghiên cứu.