CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC HÀNH CHÍNH 1. KHÁI QUÁT VỀ NGUỒN NHÂN LỰC VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 1. Một số khái niệm a. Nhân lực Nhân lực là toàn bộ các khả năng về thể lực và trí lực của con người; nó phản ánh khả năng lao ñộng của con người và là ñiều kiện tiên quyết của mọi quá trình lao ñộng sản xuất của xã hội.
Thể lực chỉ sức khỏe của con người, nó phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe, mức sống, thu nhập, chế ñộ dinh dưỡng, chế ñộ làm việc và nghỉ ngơi, phụ thuộc vào tuổi tác, giới tính, thời gian lao ñộng… [4] Trí lực chỉ sự hiểu biết, kiến thức, kỹ năng, tài năng cũng như quan ñiểm, nhân cách… của từng con người. Nó phản ánh khả năng lao ñộng của con người và là ñiều kiện tiên quyết của mọi quá trình lao ñộng sản xuất của xã hội. Trí lực là yếu tố chiếm vị trí trung tâm chỉ ñạo hành vi của con người trong mọi hoạt ñộng, kể cả trong việc lựa chọn các giải pháp phù hợp nhằm phát huy tác dụng của các yếu tố khác trong cấu trúc chất lượng nguồn nhân lực.[30] “Nhân lực là sức lực của con người, nằm trong mỗi con người và làm cho con người hoạt ñộng. Sức lực ñó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của cơ thể con người và ñến một mức ñộ nào ñó, con người ñủ ñiều kiện tham gia vào quá trình lao ñộng, con người có sức lao ñộng”.
[7] Nhân lực ñược coi là lao ñộng sống, có mối quan hệ với các nhân tố khác trong tổ chức, ñơn vị trong quá trình lao ñộng. Ngoài ra, nhân lực còn là 9 một yếu tố của quá trình sản xuất, là ñầu vào ñộc lập có vai trò quyết ñịnh các yếu tố khác trong quá trình lao ñộng, sản xuất. Tùy thuộc vào yêu cầu, nhiệm vụ trong từng giai ñoạn của tổ chức mà số lượng, cơ cấu, chất lượng của nhân lực cũng sẽ thay ñổi cho phù hợp nhằm hoàn thành nhiệm vụ của ngành. Từ những vấn ñề trên, có thể khái niệm nhân lực như sau: Nhân lực hiểu một cách tổng quát là sức người.
Cụ thể hơn, nhân lực là nguồn lực của mỗi con người, nằm trong mỗi con người và làm cho con người hoạt ñộng. Sức lực ñó ngày càng phát triển ñến ñộ cần thiết, con người tham gia vào các hoạt ñộng lao ñộng sản xuất, tôn giáo, chính trị, văn hóa, xã hội… b. Nguồn nhân lực Hiện nay, do góc ñộ, phạm vi, mục ñích nghiên cứu khác nhau nên có nhiều quan niệm khác nhau về nguồn nhân lực, dẫn ñến nội dung của nguồn nhân lực cũng khác nhau. “Nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả những người lao ñộng làm việc trong tổ chức ñó.” [29] “Nguồn nhân lực là tổng hợp cá nhân những con người cụ thể tham gia vào quá trình lao ñộng, là tổng thể các nhân tố về thể chất và tinh thần ñược huy ñộng vào quá trình lao ñộng.
Nguồn nhân lực là tổng thể những tiềm năng của con người gồm: thể lực, trí lực, nhân cách của con người ñáp ứng một cơ cấu kinh tế - xã hội ñòi hỏi. Nguồn nhân lực vừa là phương tiện, vừa là mục ñích, nguồn nhân lực tương tác với các nguồn lực khác và ñó là con người có cá tính, năng lực riêng.” [31] “Nguồn nhân lực cần phải hiểu là tổng thể các tiềm năng lao ñộng của một nước, hay một ñịa phương sẵn sàng tham gia một công việc nào ñó.” [15] Có thể nói, khái niệm nguồn nhân lực hiện nay không còn xa lạ với nền kinh tế nước ta. Tuy nhiên, cho ñến nay quan niệm về vấn ñề này hầu như 10 chưa thống nhất. Tùy theo mục tiêu cụ thể mà người ta có những nhận thức khác nhau về NNL.
Có thể nêu lên một số quan niệm như sau: NNL là toàn bộ khả năng về sức lực, trí tuệ của mọi cá nhân trong tổ chức, bất kể vai trò của họ là gì. Theo ý kiến này, nói ñến NNL là nói ñến sức óc, sức bắp thịt, sức thần kinh và nhìn nhận các khả năng này ở trạng thái tĩnh. Có ý kiến cho rằng, NNL là tổng hợp cá nhân những con người cụ thế tham gia vào quá trình lao ñộng, là tổng thể các yếu tố về thể chất và tinh thần ñược huy ñộng vào quá trình lao ñộng. Khác với quan niệm trên, ở ñây ñã xem xét vấn ñề ở trạng thái ñộng.
Lại có quan niệm, khi ñề cập ñến vấn ñề này chỉ nhấn mạnh ñến khía cạnh trình ñộ chuyên môn và kỹ năng của NNL, ít ñề cập một cách ñầy ñủ và rõ ràng ñến những ñặc trưng khác như thể lực, yếu tố tâm lý – tinh thần,… Theo Giáo sư Phạm Minh Hạc, NNL cần phải hiểu là tổng thể các tiềm năng lao ñộng của một nước hay một ñịa phương sẵn sàng tham gia một công việc nào ñó. NNL là tổng thể những tiềm năng của con người (trước hết và cơ bản là tiềm năng lao ñộng), gồm: thể lực, trí lực, nhân cách của con người nhằm ñáp ứng yêu cầu của một tổ chức hoặc một cơ cấu kinh tế - xã hội nhất ñịnh. Nguồn nhân lực ñược xem xét trên ba phương diện: Số lượng nguồn nhân lực, cơ cấu nguồn nhân lực và chất lượng nguồn nhân lực. Số lượng NNL là lực lượng lao ñộng và khả năng cung cấp lực lượng lao ñộng cho sự phát triển kinh tế - xã hội.
Số lượng NNL ñược thể hiện thông qua các chỉ tiêu quy mô và tốc ñộ tăng nguồn nhân lực. Cơ cấu NNL là thành phần, tỷ lệ và vai trò của các bộ phận của NNL trong tổng thể, ñây là yếu tố không thể thiếu khi xem xét, ñánh giá về nguồn 11 nhân lực. Cơ cấu NNL ñược thể hiện trên các phương diện khác nhau như: ñộ tuổi, giới tính, ngành nghề… Cơ cấu NNL của một quốc gia nói chung ñược quyết ñịnh bởi cơ cấu ñào tạo và cơ cấu kinh tế. Chất lượng NNL ñược biểu hiện qua trình ñộ chuyên môn, kỹ năng, nhận thức của NNL.
Do vậy, chất lượng NNL là chỉ tiêu phản ánh trình ñộ phát triển kinh tế và ñời sống dân cư trong một xã hội nhất ñịnh ñược biểu hiện thông qua các chỉ số như: sức khỏe, trình ñộ học vấn, trình ñộ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng, hành vi, thái ñộ của NNL. Như vậy, chất lượng NNL do nhiều yếu tố cấu thành, trong ñó thể lực, trí lực là hai yếu tố quan trọng trong việc xem xét, ñánh giá NNL. Như vậy, khái niệm NNL là nguồn lực có thể hiểu như sau: NNL là nguồn lực của con người, là tổng hợp tiềm năng lao ñộng của con người trong một quốc gia, một vùng, một ñịa phương, một ngành, một tổ chức tại thời ñiểm nhất ñịnh. Tiềm năng ñó bao gồm thể lực, trí lực, ñạo ñức, nhân cách, kỹ năng nghề nghiệp của bộ phận dân số có thể tham gia vào các hoạt ñộng kinh tế - xã hội.
NNL không chỉ bao hàm chất lượng NNL hiện tại mà còn cả nguồn cung cấp nhân lực trong tương lai. Phát triển nguồn nhân lực Phát triển là sự vận ñộng theo chiều hướng ñi lên, từ thấp ñến cao, từ ñơn giản ñến phức tạp, từ kém hoàn thiện ñến hoàn thiện hơn.[32] Phát triển là quá trình biến ñổi từ ñơn giản ñến phức tạp, từ ít ñến nhiều, từ hẹp ñến rộng, từ thấp ñến cao và từ chưa hoàn thiện ñến hoàn thiện; là sự tiến bộ, sự ñi lên dựa trên nền tảng có sẵn hoặc cải tiến từ hiện tại; là quá trình chuẩn bị và cung cấp những năng lực cần thiết cho tổ chức trong tương lai.[34] Phát triển nguồn nhân lực Cùng với khái niệm NNL, khái niệm phát triển NNL ñược ngày càng 12 hoàn thiện và ñược tiếp cận theo những góc ñộ khác nhau. Phát triển NNL là các hoạt ñộng nhằm chuẩn bị cho nhân viên theo kịp với cơ cấu tổ chức khi nó thay ñổi và phát triển. Phát triển NNL là quá trình trang bị kiến thức nhất ñịnh về chuyên môn nghiệp vụ cho NLð, ñể họ có thể ñảm nhiệm ñược một công việc nhất ñịnh.
Phát triển NNL là truyền ñạt các kiến thức, thay ñổi quan ñiểm, nâng cao kỹ năng thực hành cho NLð trong tương lai. Theo Tổ chức giáo dục – khoa học và văn hóa Liên hợp quốc (UNESCO): Phát triển NNL ñặc trưng bởi toàn bộ sự lành nghề của dân cư, trong mối quan hệ phát triển của ñất nước. Quan niệm này giới hạn trong phạm vi phát triển kỹ năng lao ñộng và thích ứng với yêu cầu về việc làm. Quan niệm của Tổ chức Lao ñộng quốc tế (ILO): Phát triển NNL bao hàm một phạm vi rộng lớn hơn chứ không chỉ có sự chiếm lĩnh ngành nghề, hoặc ngay cả việc ñào tạo nói chung.
Quan niệm này dựa trên cơ sở nhận thức rằng, con người có nhu cầu sử dụng năng lực của mình ñể tiến tới có ñược việc làm hiệu quả, cũng như những thỏa mãn về nghề nghiệp và cuộc sống cá nhân. Sự lành nghề ñược hoàn thiện nhờ bổ sung nâng cao kiến thức trong quá trình sống, làm việc, nhằm ñáp úng kỳ vọng của con người. Phát triển NNL là quá trình gia tăng, biến ñổi ñáng kể về chất lượng của NNL và sự biến ñổi này ñược biểu hiện ở việc nâng cao năng lực và ñộng cơ của NLð. Phát triển NNL ñược xem xét trên hai mặt chất và lượng.
Về chất, phát triển NNL phải ñược tiến hành trên cả ba mặt: phát triển nhân cách, phát triển trí tuệ, thể lực, kỹ năng và tạo môi trường thuận lợi cho NNL phát triển; về lượng là gia tăng số lượng NNL, ñiều này tùy thuộc vào nhiều nhân tố trong ñó dân số là nhân tố cơ bản. Từ những luận ñiểm trình bày trên, có thể hiểu khái niệm phát triển 13 nguồn nhân lực như sau: Là sự biến ñổi về số lượng và chất lượng NNL về mọi mặt: thể lực, trí lực,nhân cách, năng lực chuyên môn, kỹ năng, tay nghề… cùng với quá trình biến ñổi tiến bộ về cơ cấu NNL ñể tham gia một cách hiệu quả vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Nói một cách khái quát nhất, phát triển NNL chính là quá trình tạo lập và sử dụng năng lực toàn diện con người vì sự tiến bộ kinh tế - xã hội và sự hoàn thiện bản thân mỗi con người. Phát triển NNL luôn luôn là ñộng lực thúc ñẩy sự tiến bộ và tác ñộng ñến mọi mặt của ñời sống xã hội.