Luận văn thạc sĩ ueh phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh nông sản khu vực phía nam luận án tiến sĩ

Luận án tiến sĩ nghiên cứu ueh phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh nông sản khu vực phía nam, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng

Chuyên ngành

Thương mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2010

233
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Khái niệm nguồn nhân lực

1.2. Nội dung của nguồn nhân lực và phân loại nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

1.3. Khái niệm phát triển nguồn nhân lực

1.3.1. Khái niệm phát triển nguồn nhân lực

1.3.2. Nội dung phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp và tiêu chí đánh giá phát triển nguồn nhân lực

1.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới nguồn nhân lực và các công cụ phát triển nguồn nhân lực

1.4.1. Các nhân tố ảnh hưởng tới nguồn nhân lực

1.4.2. Các công cụ phát triển nguồn nhân lực

1.5. Vai trò của nguồn nhân lực trong hệ thống nguồn lực của doanh nghiệp

1.6. Phát triển nguồn nhân lực là tất yếu đối với các doanh nghiệp Việt nam

1.7. Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực ở nước ngoài

1.8. Đặc điểm của nông sản, nông nghiệp, nông thôn ảnh hưởng tới phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh nông sản

1.9. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC KINH DOANH NÔNG SẢN KHU VỰC PHÍA NAM

2.1. Tổng quan về các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh nông sản

2.1.1. Đặc điểm và vai trò doanh nghiệp nhà nước kinh doanh nông sản

2.1.2. Tổng quan về doanh nghiệp nhà nước kinh doanh nông sản khu vực phía Nam

2.2. Thực trạng nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh nông sản khu vực phía Nam

2.2.1. Quy mô và cơ cấu tổng quát về nguồn nhân lực của các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh nông sản

2.2.2. Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh nông sản về kiến thức và kỹ năng

2.2.3. Thực trạng về chất lượng nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh nông sản về thái độ

2.3. Thực trạng các công cụ phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh nông sản

2.3.1. Chính sách tuyển dụng

2.3.2. Chính sách bố trí, sử dụng nhân sự

2.3.3. Chính sách lương và phúc lợi

2.3.4. Chính sách đánh giá và thăng tiến

2.3.5. Chính sách đào tạo nguồn nhân lực

2.4. Ưu điểm, hạn chế của phát triển nguồn nhân lực và nguyên nhân

2.5. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC KINH DOANH NÔNG SẢN KHU VỰC PHÍA NAM

3.1. Mục tiêu chiến lược phát triển nguồn nhân lực của các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh nông sản khu vực phía Nam đến năm 2020

3.2. Khó khăn của các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh nông sản khu vực phía Nam khi thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển nguồn nhân lực

3.2.1. Nhu cầu đào tạo và đào tạo lại nguồn nhân lực rất lớn

3.2.2. Khó khăn của các doanh nghiệp về mặt tài chính để thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển nguồn nhân lực

3.3. Phương châm chiến lược và quan điểm phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh nông sản khu vực phía Nam

3.3.1. Phương châm chiến lược phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh nông sản

3.3.2. Quan điểm phát triển nguồn nhân lực

3.4. Các giải pháp phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh nông sản

3.4.1. Các giải pháp hoàn thiện chính sách tuyển dụng để phát triển nguồn nhân lực

3.4.2. Các giải pháp hoàn thiện chính sách bố trí, sử dụng nhân sự để phát triển nguồn nhân lực

3.4.3. Các giải pháp hoàn thiện chính sách đánh giá nhân sự để phát triển nguồn nhân lực

3.4.4. Các giải pháp hoàn thiện chính sách đào tạo, huấn luyện và phát triển nhân viên

3.4.5. Các giải pháp hoàn thiện chính sách lương để phát triển nguồn nhân lực

3.4.6. Các giải pháp hoàn thiện chính sách thăng tiến để phát triển nguồn nhân lực

3.5. Một số kiến nghị

3.5.1. Kiến nghị với các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh nông sản

3.5.2. Kiến nghị với các cơ quan quản lý Nhà nước và cơ quan chủ quản doanh nghiệp

3.5.3. Kiến nghị với các trường chuyên nghiệp

3.6. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN CHUNG

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Nguồn Nhân Lực Trong Doanh Nghiệp Nhà Nước

Phát triển nguồn nhân lực là một yếu tố then chốt trong sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh nông sản, đặc biệt là trong khu vực phía Nam. Nguồn nhân lực không chỉ quyết định năng suất lao động mà còn ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và dịch vụ. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trở thành một yêu cầu cấp thiết. Các doanh nghiệp cần có chiến lược phát triển nguồn nhân lực hiệu quả để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

1.1. Khái Niệm Về Nguồn Nhân Lực Trong Doanh Nghiệp

Nguồn nhân lực được hiểu là tổng thể các yếu tố con người tham gia vào quá trình sản xuất và kinh doanh. Trong doanh nghiệp nhà nước, nguồn nhân lực không chỉ bao gồm lao động trực tiếp mà còn cả đội ngũ quản lý. Việc phát triển nguồn nhân lực cần được thực hiện đồng bộ và liên tục để đảm bảo sự phát triển bền vững.

1.2. Vai Trò Của Nguồn Nhân Lực Trong Kinh Doanh Nông Sản

Nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước kinh doanh nông sản. Chất lượng nguồn nhân lực ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng đổi mới công nghệ, cải tiến quy trình sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm. Do đó, việc đầu tư vào phát triển nguồn nhân lực là cần thiết để duy trì vị thế cạnh tranh.

II. Thực Trạng Nguồn Nhân Lực Trong Doanh Nghiệp Nhà Nước Kinh Doanh Nông Sản

Thực trạng nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh nông sản khu vực phía Nam hiện nay đang gặp nhiều thách thức. Chất lượng nguồn nhân lực còn thấp, cơ cấu nhân sự không hợp lý và thiếu sự đồng bộ trong các chính sách phát triển. Điều này dẫn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh chưa cao và không đáp ứng được yêu cầu của thị trường.

2.1. Chất Lượng Nguồn Nhân Lực Hiện Tại

Chất lượng nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh nông sản còn hạn chế. Theo thống kê, tỷ lệ lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật còn thấp, chỉ khoảng 24,8%. Điều này ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững của doanh nghiệp.

2.2. Cơ Cấu Nhân Sự Trong Doanh Nghiệp

Cơ cấu nhân sự trong các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh nông sản thường mất cân đối. Tình trạng thừa thầy thiếu thợ diễn ra phổ biến, dẫn đến việc không sử dụng hiệu quả nguồn lực. Cần có các giải pháp để cải thiện cơ cấu nhân sự, đảm bảo sự phù hợp giữa trình độ đào tạo và yêu cầu công việc.

III. Các Giải Pháp Phát Triển Nguồn Nhân Lực Hiệu Quả

Để phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh nông sản, cần áp dụng các giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Các chính sách tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhân sự cần được cải thiện để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Việc xây dựng một môi trường làm việc tích cực cũng là yếu tố quan trọng trong việc thu hút và giữ chân nhân tài.

3.1. Chính Sách Tuyển Dụng Nguồn Nhân Lực

Cần xây dựng chính sách tuyển dụng rõ ràng và minh bạch, nhằm thu hút những ứng viên có năng lực. Việc áp dụng các tiêu chí đánh giá phù hợp sẽ giúp doanh nghiệp lựa chọn được những nhân sự chất lượng, đáp ứng yêu cầu công việc.

3.2. Đào Tạo Và Phát Triển Nhân Lực

Chương trình đào tạo cần được thiết kế phù hợp với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp. Việc tổ chức các khóa đào tạo thường xuyên sẽ giúp nâng cao kỹ năng và kiến thức cho nhân viên, từ đó nâng cao hiệu quả công việc.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu

Việc áp dụng các giải pháp phát triển nguồn nhân lực đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh nông sản. Năng suất lao động được cải thiện, chất lượng sản phẩm tăng lên và sự hài lòng của khách hàng cũng được nâng cao. Các nghiên cứu cho thấy, doanh nghiệp nào chú trọng phát triển nguồn nhân lực sẽ có khả năng cạnh tranh tốt hơn trên thị trường.

4.1. Kết Quả Đạt Được Từ Các Giải Pháp

Sau khi áp dụng các giải pháp phát triển nguồn nhân lực, nhiều doanh nghiệp đã ghi nhận sự tăng trưởng về năng suất lao động. Chất lượng sản phẩm cũng được cải thiện, giúp doanh nghiệp nâng cao vị thế trên thị trường.

4.2. Những Bài Học Kinh Nghiệm

Các doanh nghiệp cần rút ra bài học từ những thành công và thất bại trong quá trình phát triển nguồn nhân lực. Việc học hỏi từ các mô hình thành công sẽ giúp doanh nghiệp có những bước đi đúng đắn trong tương lai.

V. Kết Luận Và Hướng Đi Tương Lai

Phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh nông sản khu vực phía Nam là một nhiệm vụ quan trọng và cấp thiết. Cần có sự đầu tư đồng bộ và chiến lược rõ ràng để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Hướng đi tương lai cần tập trung vào việc cải thiện chính sách, nâng cao chất lượng đào tạo và tạo ra môi trường làm việc tích cực.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Phát Triển Nguồn Nhân Lực

Phát triển nguồn nhân lực không chỉ là trách nhiệm của doanh nghiệp mà còn là nhiệm vụ của toàn xã hội. Cần có sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước và doanh nghiệp để tạo ra một hệ sinh thái phát triển bền vững.

5.2. Định Hướng Phát Triển Trong Tương Lai

Trong tương lai, các doanh nghiệp nhà nước cần tiếp tục đổi mới và cải tiến các chính sách phát triển nguồn nhân lực. Việc áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình làm việc sẽ giúp nâng cao hiệu quả và năng suất lao động.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh nông sản khu vực phía nam luận án tiến sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: 0 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm nguồn nhân lực 8 1.1 Khái niệm 32 Có nhiều khái niệm khác nhau về nguồn nhân lực, khi các tác giả tiếp cận trên những giác độ khác nhau. Tác giả luận án xin đưa ra một số khái niệm được nhiều người sử dụng khi nghiên cứu kinh tế: Một: Theo quan điểm của Liên hiệp quốc, "nguồn nhân lực là trình độ lành nghề, là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực tế, hoặc tiềm năng để phát triển kinh tế - xã hội trong một cộng đồng" [ 32 ]. Quan niệm này cho rằng, X X khái niệm nguồn nhân lực bao gồm các nội dung cơ bản sau: - Về mặt lượng, nguồn nhân lực bao gồm những người đang làm việc và những người trong tuổi lao động có khả năng lao động. - Về mặt chất, nguồn nhân lực là nguồn lực con người thể hiện ở trình độ lành nghề, kiến thức, năng lực của con người.

- Nguồn nhân lực không chỉ bao hàm nguồn lực hiện tại mà còn bao hàm cả nguồn lực tiềm tàng của con người có khả năng khai thác trong tương lai. Hai: "Nguồn nhân lực cần được hiểu là số dân và chất lượng con người, bao gồm cả thể chất và tinh thần, sức khỏe và trí tuệ, năng lực, phẩm chất và đạo đức của người lao động. Nó là tổng thể nguồn nhân lực hiện có thực tế và tiềm năng được chuẩn bị sẵn sàng để tham gia phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia hay một địa phương nào đó" [ 17 ][ 32 ]. Khái niệm này được định nghĩa trên giác độ vĩ mô và cụ thể hóa nguồn X X X X nhân lực ở một số nội dung sau: - Về mặt chất lượng, nguồn nhân lực bao gồm thể lực, trí lực và tâm lực - Về mặt lượng, nguồn nhân lực là tổng thể nguồn nhân lực hiện có và tiềm năng của một quốc gia hay một địa phương.

Theo tác giả, để hiểu đầy đủ và toàn diện khái niệm nguồn nhân lực, chúng ta nên bắt đầu nghiên cứu một số khái niệm có liên quan. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 Lao động là hoạt động có ý thức, có mục đích của con người, thông qua hoạt động đó con người tác động vào giới tự nhiên, cải biến chúng thành những vật có ích nhằm đáp ứng nhu cầu nào đó của con người. Quá trình lao động là quá trình con người sử dụng sức lao động của mình để vận hành công cụ lao động, tác động vào đối tượng lao động, biến chúng thành sản phẩm. Con người chỉ có thể tham gia vào quá trình lao động khi và chỉ khi người đó sở hữu trong mình sức lao động.

Sức lao động là phạm trù chỉ khả năng lao động của con người, là tổng hợp thể lực, trí lực và tâm lực được con người vận dụng trong quá trình lao động.Mac, sức lao động hay năng lực lao động là toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thần tồn tại trong cơ thể, trong một con người đang sống được người đó đem ra vận dụng mỗi khi sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó [ 3 ]. Như vậy, mỗi con người là nguồn cung X X cấp sức lao động cho xã hội. Khi con người tham gia vào quá trình sản xuất thì họ là người lao động. Những người có khả năng lao động nhưng chưa tham gia lao động sản xuất được coi là nguồn cung ứng sức lao động tiềm năng.

Những người chưa đến tuổi lao động được hiểu là những người chưa đủ năng lực làm việc hiện tại, nhưng là nguồn cung ứng sức lao động cho tương lai, họ đang tích lũy nhân lực. Nhân lực là sức lực con người, nằm trong con người và nhờ nó con người hoạt động, được hình thành từ hai nguồn: sự phát triển sinh học tự nhiên và sự trưởng thành trong quá trình học tập và rèn luyện của con người [ 3 ],[ 7 ],[ 10 ]. Như vậy, sức lao động X X X X X X chỉ là một phần nhân lực của con người khi tham gia lao động. Khái niệm vốn nhân lực được sử dụng khi bàn đến sự đầu tư của con người vào chăm sóc sức khỏe, học tập, đào tạo và phát triển con người toàn diện.

Nhà kinh tế học cổ điển A.Smith (1723-1790) là người đầu tiên đưa ra khái niệm vốn nhân lực: “Sự tích lũy những tài năng trong quá trình học tập, nghiên cứu hoặc học việc thường đòi hỏi chi phí. Đó là tư bản cố định đã kết tinh trong con người. Những tài năng đó tạo thành một phần tài sản của anh ta và của xã hội” [ 3 ], [ 19 ]. Vốn nhân lực là tập hợp kiến thức, kỹ X X X X năng, kinh nghiệm và các phẩm chất tốt đẹp mà con người tích lũy được trong bản thân mình.

Nguồn hình thành vốn nhân lực chính là con người. Khái niệm nguồn lực với ý nghĩa là nguồn gốc, nơi chứa đựng và phát sinh ra lực, thì nguồn nhân lực được hiểu trên hai khía cạnh cơ bản: - Nguồn nhân lực là nguồn lực con người. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 13 - Nơi (nguồn) hình thành, lưu trữ, phát sinh, phát triển nhân lực nằm ngay trong con người lao động và tập thể người lao động. Từ quan niệm trên, tác giả luận án cho rằng cần phân biệt rõ nguồn nhân lực trên hai giác độ: cá biệt (cá nhân) và tổng thể (tập thể).

Mỗi con người là một nguồn nhân lực – gọi là nguồn nhân lực cá nhân, hay nguồn nhân lực cá biệt. Nguồn nhân lực cá biệt là tổng thể nhân lực, sức lao động, vốn nhân lực của từng cá nhân, được hình thành và phát triển trong mỗi con người cụ thể. Nguồn nhân lực tổng thể là tổng thể vốn nhân lực của tập thể người lao động. “Tổng thể vốn nhân lực” không thể hiểu giản đơn là tổng số người lao động.

Nếu giả định rằng, người có sức lao động ở mức trung bình, có vốn nhân lực trung bình được quy ước là 1 đơn vị nhân lực, thì người có sức lao động, trình độ cao hơn, vốn nhân lực nhiều hơn, thì sẽ có nguồn nhân lực lớn hơn 1 đơn vị nhân lực, thậm trí có thể bằng 2-3 đơn vị nhân lực. Trong kinh tế chính trị, C.Mac từng khẳng định, lao động phức tạp bằng bội số lao động giản đơn. Điều đó có nghĩa, hai doanh nghiệp có cùng số lượng lao động như nhau, doanh nghiệp nào sở hữu nhiều lao động có trình độ cao hơn sẽ có tổng số đơn vị nhân lực lớn hơn – tức doanh nghiệp đó có nguồn nhân lực lớn hơn và mạnh hơn. Hơn thế nữa, với cùng số lượng nhân sự như nhau và giả định có cùng trình độ đào tạo như nhau, song được phân bổ theo một cơ cấu khác nhau và được vận hành theo một cơ chế khác nhau sẽ tạo ra tổng nhân lực khác nhau.

Quản lý và lãnh đạo vừa là chất kết dính nguồn nhân lực cá biệt thành nguồn nhân lực tổng thể, vừa là tác nhân tạo ra tổng hợp lực khi các nguồn nhân lực cá biệt kết hợp và tương tác với nhau trong một tổ chức. Kế thừa tính khoa học của các quan điểm nêu trên và sự phân tích theo quan điểm cá nhân, tác giả luận án xin đưa ra khái niệm về nguồn nhân lực như sau: Một cách khái quát, nguồn nhân lực được hiểu là nguồn lực con người. Trên giác độ vĩ mô, theo nghĩa hẹp, nguồn nhân lực là nguồn lực con người có khả năng khai thác sử dụng vào lao động. Theo nghĩa rộng, nguồn nhân lực là tổng thể các nguồn lực con người hiện hữu và tiềm năng của một quốc gia, một địa phương, một doanh nghiệp hay một con người.

Trên giác độ vi mô, một cách khái quát, “Nguồn nhân lực trong doanh nghiệp là tổng thể nguồn lực con người của từng cá nhân và của toàn bộ người lao động tham gia LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 14 vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thể hiện trình độ sức lao động, năng lực làm việc, sức sáng tạo, kinh nghiệm, phẩm chất tâm lý của người lao động tích lũy liên tục trong quá trình sống, rèn luyện, học tập và làm việc trong doanh nghiệp”.2 Nội dung của nguồn nhân lực và phân loại nguồn nhân lực trong doanh nghiệp 33 1.1 Nội dung nguồn nhân lực và tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực Nội dung nguồn nhân lực Là một hiện tượng kinh tế - xã hội, nguồn nhân lực cũng bao hàm 2 nội dung cơ bản: số lượng nguồn nhân lực và chất lượng nguồn nhân lực bao gồm thể lực, trí lực và tâm lực (đức lực). Về mặt lượng, trên giác độ vi mô, khái niệm nguồn nhân lực trong doanh nghiệp thường được sử dụng với tên gọi là quy mô nguồn nhân lực, hay lực lượng lao động của doanh nghiệp. Theo nghĩa rộng nhất, quy mô nguồn nhân lực của một doanh nghiệp bao gồm, không chỉ là số nhân lực trong biên chế và ngoài biên chế (lao động theo hợp đồng dài hạn, hợp đồng ngắn hạn, lao động thời vụ) của doanh nghiệp, mà còn bao hàm cả lực lượng nhân sự bên ngoài ảnh hưởng tới kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp (cộng tác viên, lao động trong các cơ sở gia công, đại lý…). Chất lượng nguồn nhân lực là khái niệm chỉ trạng thái và năng lực làm việc của nguồn nhân lực, thể hiện trên ba nội dung: thể lực, trí lực và tâm lực.

Trí lực là sức mạnh của tri thức và trí tuệ của người lao động. Trí lực thể hiện ở trình độ học vấn, kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm nghề nghiệp của người lao động so với yêu cầu của công việc mà người đó đảm nhận. Trí lực là yếu tố trí tuệ phản ánh sức sản xuất và năng lực sáng tạo của người lao động, vì thế đóng vai trò quyết định trong phát triển nguồn nhân lực. Thể lực hay sức khỏe là sức mạnh của cơ thể con người trên giác độ sinh học.

Sức khỏe không chỉ thể hiện ở sức mạnh của cơ bắp (sức khỏe thể chất), mà còn được thể hiện ở sự dẻo dai và cân bằng của sức mạnh thần kinh (sức khỏe tinh thần). Thể lực là điều kiện tiền đề để duy trì và phát triển trí tuệ. Sức mạnh trí tuệ chỉ có thể phát huy được lợi thế khi thể lực của con người được phát triển. Tâm lực là sức mạnh tâm lý của con người.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ