CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CÁC DNNVV 1. KHÁI QUÁT VỀ NGUỒN NHÂN LỰC VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 1. Một số khái niệm a. Nhân lực Nhân lực là nhân tố quyết ñịnh nhất ñối với sự phát triển của mỗi quốc gia.
Trình ñộ phát triển của nguồn nhân lực là một thước ño chủ yếu sự phát triển của các quốc gia. Vì vậy, các quốc gia trên thế giới ñều rất coi trọng phát triển nguồn nhân lực. Trong thế kỷ XX, ñã có những quốc gia nghèo tài nguyên thiên nhiên, nhưng do phát huy tốt nguồn nhân lực nên ñã ñạt ñược thành tựu phát triển kinh tế - xã hội, hoàn thành công nghiệp hoá và hiện ñại hoá chỉ trong vài ba thập kỷ. Nhân lực là sức lực con người, nằm trong mỗi con người và làm cho con người hoạt ñộng.
Sức lực ñó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của cơ thể con người và ñến một mức ñộ nào ñó, con người ñủ ñiều kiện tham gia vào quá trình lao ñộng - con người có sức lao ñộng. Ngoài ra, nhân lực còn là nguồn lực của mỗi người bao gồm cả thể lực và trí lực; nó phản ánh khả năng lao ñộng của con người và là ñiều kiện tiên quyết của mọi quá trình lao ñộng sản xuất của xã hội. Thể lực chỉ sức khỏe của thân thể và nó phụ thuộc vào sức vóc và tình trạng sức khỏe của từng người. Trí lực là sự suy nghĩ, sự hiểu biết, sự tiếp thu kiến thức, tài năng, năng khiếu… Như vậy, Nhân lực ñược hiểu là nguồn lực của mỗi con người gồm thể lực, trí lực và nhân cách.
Nguồn nhân lực Nguồn nhân lực có rất nhiều khái niệm, tuy nhiên trong luận văn này tác giả tập trung khai thác theo hai nghĩa: Theo nghĩa rộng, nguồn nhân lực là nguồn cung cấp sức lao ñộng cho sản xuất xã hội, cung cấp nguồn lực con người cho sự phát triển. Do ñó, nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ dân cư có thể phát triển bình thường. Theo nghĩa hẹp, nguồn nhân lực là khả năng lao ñộng của xã hội, là nguồn lực cho sự phát triển kinh tế xã hội, bao gồm các nhóm dân cư trong ñộ tuổi lao ñộng, có khả năng tham gia vào lao ñộng, sản xuất xã hội, tức là toàn bộ các cá nhân cụ thể tham gia vào quá trình lao ñộng, là tổng thể các yếu tố về thể lực (thể lực phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe, mức sống, mức thu nhập, chế ñộ ăn uống, chế ñộ làm việc, nghỉ ngơi…; trí lực (là tài năng, năng khiếu, quan ñiểm, lòng tin, nhân cách…) của họ. Theo giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực của trường ðại học Kinh tế Quốc dân thì: “Nguồn nhân lực là nguồn lực con người có khả năng sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội ñược biểu hiện ra là số lượng và chất lượng nhất ñịnh tại một thời ñiểm nhất ñịnh”.
“Nguồn nhân lực là một phạm trù dùng ñể chỉ ra sức mạnh tiềm ẩn của dân cư, khả năng huy ñộng tham gia vào quá trình tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội trong hiện tại cũng như trong tương lại. Sức mạnh và khả năng ñó ñược thể hiện thông qua số lượng, chất lượng và cơ cấu dân số, nhất là số lượng và chất lượng con người có ñủ ñiều kiện tham gia vào nền sản xuất xã hội”. Những khái niệm nêu trên chỉ nguồn nhân lực ở phạm vi vĩ mô của nền kinh tế. Tuy nhiên ñối tượng nghiên cứu của luận án là vấn ñề phát triển nguồn nhân lực trong DNNVV.
Vậy trong phạm vi doanh nghiệp, nguồn nhân lực ñược hiểu như thế nào? Luan van 9 Theo GS. Bùi Văn Nhơn trong sách Quản lý và phát triển nguồn nhân lực xã hội thì: “Nguồn nhân lực doanh nghiệp là lực lượng lao ñộng của từng doanh nghiệp, là số người có trong danh sách của doanh nghiệp, do doanh nghiệp trả lương”. Nguyễn Vân ðiềm và PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân thì khái niệm này ñược hiểu như sau: “Nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả những người lao ñộng làm việc trong tổ chức ñó, còn nhân lực ñược hiểu là nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này gồm có thể lực và trí lực” [2]. Theo bài báo khoa học: “Một số vấn ñề về ñào tạo và phát triển NNL” của PGS.
Võ Xuân Tiến trường ðại học Kinh tế, ðại học ðà Nẵng: Nguồn nhân lực là nguồn lực quý giá nhất của các tổ chức, ñơn vị, là quyết ñịnh sự thành bại của họ trong tương lai. Bởi vậy, các tổ chức và ñơn vị luôn tìm cách ñể duy trì và phát triển NNL của mình. Một trong các biện pháp hữu hiệu nhất nhằm thực hiện rõ các mục tiêu trên là ñào tạo và phát triển NNL. Như vậy, nguồn nhân lực là tổng thể những tiềm năng của con người, (trước hết và cơ bản nhất là tiềm năng lao ñộng), bao gồm: thể lực, trí lực và nhân cách của con người nhằm ñáp ứng yêu cầu của một tổ chức hoặc cơ cấu kinh tế - xã hội nhất ñịnh.
Phát triển nguồn nhân lực Trong ñiều kiện ñẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện ñại hóa và hội nhập quốc tế, phát triển nguồn nhân lực ñược coi là một trong ba khâu ñột phá của chiến lược chuyển ñổi mô hình phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước; ñồng thời phát triển nguồn nhân lực trở thành nền tảng phát triển bền vững và tăng lợi thế cạnh tranh quốc gia. Việc phát triển nhân lực, một mặt, cần phải có tầm nhìn chiến lược phát triển tổng thể và dài hạn, nhưng ñồng thời, trong mỗi thời kỳ nhất ñịnh, cần xây dựng những ñịnh hướng cụ thể, ñể từ ñó ñánh giá thời cơ, thách thức, Luan van 10 những khó khăn, hạn chế và nguyên nhân… ñể ñề ra mục tiêu và giải pháp phát triển thích hợp cho giai ñoạn ñó phù hợp với bối cảnh kinh tế-xã hội trong nước và quốc tế. Theo quan niệm của Liên hiệp quốc, phát triển nguồn nhân lực bao gồm giáo dục, ñào tạo và sử dụng phát huy tiềm năng, trí tuệ con người nhằm thúc ñẩy phát triển kinh tế - xã hội và ñồng thời nâng cao chất lượng cuộc sống của nguồn nhân lực. Có quan ñiểm cho rằng: Phát triển nguồn nhân lực: là gia tăng giá trị cho con người, cả giá trị vật chất và tinh thần, cả trí tuệ lẫn tâm hồn cũng như kỹ năng nghề nghiệp, làm cho con người trở thành người lao ñộng có những năng lực và phẩm chất mới, cao hơn, ñáp ứng ñược những yêu cầu to lớn và ngày càng tăng của sự phát triển kinh tế - xã hội.
Theo sách Phát triển nguồn nhân lực thông qua giáo dục và ñào tạo: Kinh nghiệm ðông Á của Viện Kinh tế thế giới xuất bản năm 2003: “Phát triển nguồn nhân lực, xét từ góc ñộ một ñất nước là quá trình tạo dựng lực lượng lao ñộng năng ñộng có kỹ năng và sử dụng chúng có hiệu quả, xét từ góc ñộ cá nhân là việc nâng cao kỹ năng, năng lực hành ñộng và chất lượng cuộc sống nhằm nâng cao năng suất lao ñộng và thu nhập. PTNNL là các hoạt ñộng nhằm nâng cao và khuyến khích ñóng góp tốt hơn kiến thức và thể lực của người lao ñộng, ñáp ứng tốt hơn cho nhu cầu sản xuất. Kiến thức có ñược nhờ quá trình ñào tạo và tiếp thu kinh nghiệm, trong khi ñó thể lực có ñược nhờ chế ñộ dinh dưỡng, rèn luyện thân thể và chăm sóc y tế” Khái niệm này xem xét phát triển nguồn nhân lực của ñất nước, từ ñó khuyến nghị cho nhà nước những chính sách về giáo dục, ñào tạo, y tế ñể phát triển nguồn nhân lực ở tầm vĩ mô. Theo giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực của trường ðại học Kinh tế Quốc dân thì: “Phát triển nguồn nhân lực là quá trình phát triển thể lực, trí lực, khả năng nhận thức và tiếp thu kiến thức tay nghề, tính năng ñộng xã hội Luan van 11 và sức sáng tạo của con người; nền văn hoá; truyền thống lịch sử.
Với cách tiếp cận phát triển từ góc ñộ xã hội, phát triển nguồn nhân lực là quá trình tăng lên về mặt số lượng (quy mô) nguồn nhân lực và nâng cao về mặt chất lượng nguồn nhân lực, tạo ra cơ cấu nguồn nhân lực ngày càng hợp lý. Với cách tiếp cận phát triển từ góc ñộ cá nhân, phát triển nguồn nhân lực là quá trình làm cho con người trưởng thành, có năng lực xã hội (thể lực, trí lực, nhân cách) và tính năng ñộng xã hội cao”. Khái niệm này chỉ quá trình phát triển nguồn nhân lực ñể cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng cho ñất nước nói chung. Nếu áp dụng khái niệm này vào trong doanh nghiệp, phát triển nguồn nhân lực là sự thay ñổi về số lượng, chất lượng và cơ cấu lao ñộng thì sẽ có trùng lắp với một số biện pháp của quản trị nhân lực trong doanh nghiệp.
Sự thay ñổi số lượng nhân lực có ñược thông qua tuyển dụng. Sự thay ñổi về cơ cấu lao ñộng ñòi hỏi sự thay ñổi trong bố trí nhân lực. Theo quan ñiểm sử dụng năng lực con người của Tổ chức quốc tế về lao ñộng thì “Phát triển nguồn nhân lực bao hàm không chỉ sự chiếm lĩnh trình ñộ lành nghề, mà bên cạnh phát triển năng lực, là làm cho con người có nhu cầu sử dụng năng lực ñó ñể tiến ñến có ñược việc làm hiệu quả cũng như thỏa mãn nghề nghiệp và cuộc sống cá nhân”. Võ Xuân Tiến phát triển NNL là quá trình gia tăng, biến ñổi ñáng kể về chất lượng của NNL và sự biến ñổi này ñược biểu hiện ở việc nâng cao năng lực và ñộng cơ của người lao ñộng.
Vậy, Phát triển nguồn nhân lực là quá trình tạo ra sự biến ñổi về số lượng và chất lượng nguồn nhân lực với việc nâng cao hiệu quả sử dụng chúng nhằm ñáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội của ñất nước, của vùng, của ngành hay của một doanh nghiệp. Nói một cách khác, phát triển nguồn nhân lực là tổng thể các chính sách và biện pháp nhằm tạo ra Luan van 12 sự thay ñổi tích cực về số lượng, chất lượng và cơ cấu NNL, ñược biểu hiện ở việc hoàn thiện và nâng cao kiến thức, kỹ năng, nhận thức của NNL, nhằm ñáp ứng ñòi hỏi về NNL cho sự phát triển KT-XH trong từng giai ñoạn phát triển.