Tổng quan nghiên cứu

Trong nền kinh tế tri thức hiện đại, hàm lượng chất xám chiếm tới 70% giá trị sản phẩm cao cấp, biến nguồn nhân lực chất lượng cao thành yếu tố then chốt quyết định năng lực cạnh tranh quốc gia và địa phương. Báo cáo của Ngân hàng Thế giới năm 2010 chỉ ra rằng chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam chỉ đạt 3,79 trên thang điểm 10, xếp thứ 11 trên 12 quốc gia châu Á tham gia đánh giá. Thực trạng này đặt ra thách thức gay gắt cho tỉnh Hải Dương khi bước vào giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Giai đoạn 2001-2010, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Hải Dương duy trì mức bình quân ấn tượng 10,3% mỗi năm. Tuy nhiên, sự phát triển nhanh chóng của các khu công nghiệp dọc tuyến Quốc lộ 5 và vùng kinh tế trọng điểm đã bộc lộ sự thiếu hụt nghiêm trọng lao động kỹ thuật tay nghề cao.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là sự mất cân đối giữa tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chất lượng của lực lượng lao động tại chỗ. Dù tỷ trọng lao động nông nghiệp đã giảm từ 70,5% năm 2005 xuống 54,5% năm 2010, tỷ lệ lao động có trình độ đại học trở lên trên địa bàn tỉnh năm 2009 mới chỉ đạt 2,9%, trình độ cao đẳng chiếm 2,1%. Mục tiêu trọng tâm của luận văn là làm sáng tỏ cơ sở lý luận về nguồn nhân lực chất lượng cao, khảo sát toàn diện thực trạng đào tạo, phân bổ và sử dụng lao động tại Hải Dương giai đoạn 2005-2010, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp mang tính chiến lược đến năm 2020.

Phạm vi nghiên cứu tập trung trên địa bàn toàn tỉnh Hải Dương, bao quát các ngành kinh tế chủ lực và 12 đơn vị hành chính cấp huyện, thị xã, thành phố. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học chuẩn xác để nâng cao năng suất lao động, hỗ trợ khu vực có vốn đầu tư nước ngoài vốn đạt mức tăng trưởng bình quân 23,2% mỗi năm, đồng thời hướng tới mục tiêu đưa Hải Dương cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa lý luận Kinh tế chính trị Mác - Lênin về vai trò của con người trong lực lượng sản xuất và các lý thuyết kinh tế hiện đại. Theo quan điểm kinh tế chính trị, người lao động với trình độ chuyên môn, kỹ năng và kinh nghiệm thực tiễn là yếu tố năng động nhất của lực lượng sản xuất, giữ vai trò quyết định trong việc cải biến tư liệu lao động và tạo ra giá trị mới cho xã hội. Bên cạnh đó, luận văn kế thừa Lý thuyết Vốn con người (Human Capital Theory) và Lý thuyết Kinh tế tri thức của Alvin Toffler, khẳng định rằng tri thức và trí lực là nguồn tài nguyên vô tận, càng khai thác hợp lý càng có khả năng tái sinh và gia tăng giá trị.

Nghiên cứu chuẩn hóa hệ thống 4 khái niệm trung tâm bao gồm:

  • Nguồn nhân lực: Tổng thể các yếu tố thể lực, trí lực, tâm lực của lực lượng lao động xã hội trong độ tuổi quy định có khả năng tham gia vào quá trình sản xuất vật chất và tinh thần.
  • Nguồn nhân lực chất lượng cao: Bộ phận tinh túy của nguồn nhân lực, sở hữu sức khỏe dồi dào, trình độ văn hóa vững chắc, kỹ năng chuyên môn kỹ thuật thành thạo, khả năng thích ứng linh hoạt với công nghệ hiện đại và có tác phong lao động công nghiệp chuẩn mực.
  • Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao: Quá trình tạo lập, bồi dưỡng, phân bổ và sử dụng năng lực toàn diện của con người thông qua giáo dục, đào tạo, y tế và môi trường xã hội.
  • Chỉ số phát triển con người (HDI): Thước đo tổng hợp phản ánh chất lượng cuộc sống qua 3 tiêu chí cốt lõi gồm tuổi thọ bình quân (sức khỏe), tỷ lệ biết chữ và số năm đi học (giáo dục), tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người (thu nhập).

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài được tổng hợp từ hệ thống Niên giám thống kê tỉnh Hải Dương giai đoạn 2006-2010, các báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương, văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIII, XIV, XV, cùng số liệu chuyên ngành từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế.

Tổng cỡ mẫu khảo sát bao trùm toàn bộ lực lượng lao động đang làm việc trong nền kinh tế của tỉnh gồm 971.600 người vào năm 2010. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp điều tra chọn mẫu điển hình được áp dụng đối với 2.895 doanh nghiệp ngoài nhà nước, 127 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), 33 doanh nghiệp nhà nước và 10 cơ sở giáo dục chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học trên địa bàn. Việc lựa chọn phương pháp này bảo đảm tính đại diện cao cho cả 3 tiểu vùng kinh tế: tiểu vùng động lực công nghiệp dọc Quốc lộ 5, tiểu vùng công nghiệp khai khoáng Kinh Môn - Nhị Chiểu, và tiểu vùng dịch vụ - du lịch dọc Quốc lộ 18.

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử với các kỹ thuật phân tích thống kê kinh tế, bao gồm: phân tích chuỗi thời gian, thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu tỷ trọng cơ cấu và phương pháp tổng hợp - khái quát hóa. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này nhằm bóc tách chính xác mối quan hệ nhân quả giữa tốc độ tăng trưởng kinh tế và chất lượng nguồn nhân lực, chỉ ra các điểm nghẽn mang tính cơ cấu trong suốt timeline nghiên cứu 2005-2010 và định hình dự báo phát triển đến năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực nghiệm giai đoạn 2005-2010 đã mang lại những phát hiện quan trọng về bức tranh nhân lực tại Hải Dương:

Thứ nhất, tăng trưởng kinh tế duy trì ở mức cao nhưng phụ thuộc lớn vào vốn và khu vực FDI, đặt ra áp lực lớn về chất lượng lao động. Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân toàn tỉnh đạt 10,3%/năm giai đoạn 2001-2010, trong đó khu vực công nghiệp - xây dựng tăng 11,6%/năm và đóng góp tới 55-76% vào mức tăng trưởng chung. Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài bứt phá mạnh mẽ nhất với tốc độ tăng trưởng bình quân 23,2%/năm, nâng tỷ trọng đóng góp vào GDP tỉnh từ 13,8% năm 2005 lên 17,8% năm 2010 với 127 doanh nghiệp hoạt động, tạo ra nhu cầu rất lớn về kỹ sư và công nhân kỹ thuật lành nghề.

Thứ hai, cơ cấu trình độ chuyên môn kỹ thuật của nguồn nhân lực bộc lộ tình trạng mất cân đối nghiêm trọng. Đến năm 2009, tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên qua đào tạo đạt 41%, nhưng chủ yếu là sơ cấp nghề (31,54%). Lao động có trình độ đại học trở lên chỉ chiếm 2,9% (tăng 1,62% so với mức 1,28% năm 2004), trình độ cao đẳng chiếm 2,1%, trung cấp chuyên nghiệp chiếm 5,8% và công nhân kỹ thuật có chứng chỉ đạt 3,2%. Tỷ lệ thợ bậc cao và chuyên gia quản lý kỹ thuật thiếu hụt trầm trọng tại các khu công nghiệp tập trung.

Thứ ba, sự cải thiện về mức sống và an sinh xã hội tạo tiền đề nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh giảm mạnh từ 17,9% (76.382 hộ năm 2005) xuống còn 4,9% năm 2010. Thu nhập bình quân đầu người tăng nhanh từ 614.000 đồng/tháng năm 2006 lên 1.274.000 đồng/tháng năm 2010 (tốc độ tăng 20,3%/năm). Mức chi tiêu bình quân tăng 18,4%/năm, đạt 886.000 đồng/người/tháng năm 2010, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tích lũy và đầu tư cho học tập, nâng cao tay nghề.

Thứ tư, mạng lưới đào tạo và chăm sóc sức khỏe có bước phát triển rõ rệt. Mạng lưới giáo dục chuyên nghiệp gồm 4 trường đại học, duy trì quy mô đào tạo trên 31.000 sinh viên cao đẳng, đại học và 5.200 học sinh trung cấp chuyên nghiệp mỗi năm. Hệ thống y tế đạt tỷ lệ 27,3 cán bộ y tế và 6 bác sĩ trên 1 vạn dân vào năm 2010; trong đó 41% bác sĩ công lập đạt trình độ sau đại học. Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi giảm từ 23,5% năm 2006 xuống còn 18,5% năm 2009.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của sự mất cân đối trình độ là do công tác quy hoạch phát triển giáo dục nghề nghiệp chưa theo kịp tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Xu hướng tâm lý chuộng bằng cấp đại học lý thuyết dẫn đến tình trạng vừa thừa lao động phổ thông, vừa thiếu kỹ sư thực hành có khả năng làm chủ công nghệ tại các nhà máy cơ khí, lắp ráp ô tô và điện tử. So sánh với bài học kinh nghiệm từ Bắc Ninh và Đà Nẵng, Hải Dương còn thiếu cơ chế ưu đãi đột phá về đất đai, nhà ở công nhân và các gói phụ cấp thu hút chuyên gia giỏi ngoài tỉnh.

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh sự dịch chuyển rõ nét khi được mô hình hóa qua biểu đồ kết hợp (cột và đường): trục cột thể hiện sự thu hẹp của lao động nông nghiệp từ 70,5% xuống 54,5% tương ứng với sự mở rộng của lao động công nghiệp - dịch vụ từ 29,5% lên 45,5%, trong khi trục đường minh chứng tốc độ tăng thu nhập 20,3%/năm. Bảng ma trận đối sánh giữa chuẩn đầu ra của 10 cơ sở đào tạo và yêu cầu tuyển dụng của 127 doanh nghiệp FDI cho thấy khoảng cách lớn về kỹ năng ngoại ngữ và tác phong công nghiệp. Điều này lý giải vì sao năng suất lao động xã hội chưa tương xứng với tiềm năng địa lý nằm tại trung tâm vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm tạo bước đột phá trong xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ phát triển kinh tế - xã hội Hải Dương đến năm 2020, luận văn đưa ra 5 nhóm giải pháp đồng bộ:

Thứ nhất, tái cơ cấu và chuẩn hóa hệ thống giáo dục - đào tạo nghề nghiệp. Ủy ban nhân dân tỉnh cùng Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cần chỉ đạo đổi mới chương trình đào tạo của 10 cơ sở cao đẳng, đại học trên địa bàn theo hướng ứng dụng thực hành. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 60% vào năm 2020, trong đó tỷ lệ lao động được đào tạo nghề đạt 44%, gắn chuẩn đầu ra với các chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia và quốc tế.

Thứ hai, thiết lập chính sách đột phá thu hút và trọng dụng nhân tài giai đoạn 2011-2015. Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh cần ban hành Nghị quyết chuyên đề về chính sách ưu đãi nhà ở, cấp đất tái định cư, hỗ trợ tài chính ban đầu từ 50 đến 100 triệu đồng cho các nhà khoa học đầu ngành, chuyên gia kỹ thuật và kỹ sư công nghệ cao về làm việc tại các khu công nghiệp Đại An, Tân Trường, Nam Sách.

Thứ ba, xây dựng cơ chế liên kết ba bên giữa Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp. Sở Công Thương và Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh chủ trì ký kết thỏa thuận đào tạo theo đơn đặt hàng giữa 127 doanh nghiệp FDI, 2.895 doanh nghiệp dân doanh với các trường đào tạo, cam kết bảo đảm tỷ lệ 85% học viên tốt nghiệp có việc làm đúng chuyên ngành ngay trong năm đầu tiên.

Thứ tư, nâng cao thể lực và chất lượng dân số toàn diện. Sở Y tế đẩy mạnh chương trình y tế dự phòng và dinh dưỡng học đường tại 263 xã, phường, thị trấn, phấn đấu đạt mục tiêu đến năm 2020 nâng tuổi thọ bình quân của người dân Hải Dương lên 75 tuổi, chiều cao trung bình của thanh niên đạt 1,65m, và giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em xuống dưới 10%.

Thứ năm, hiện đại hóa bộ máy quản lý nhà nước về thị trường lao động. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoàn thành số hóa 100% cơ sở dữ liệu cung - cầu lao động trước năm 2013, cắt giảm 50% thời gian xử lý thủ tục hành chính về tuyển dụng, cấp phép cho lao động chất lượng cao, đồng thời tăng cường thanh tra môi trường lao động tại các doanh nghiệp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn và học thuật sâu rộng cho 4 nhóm đối tượng trọng điểm:

Thứ nhất, các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước tại Hải Dương (Văn phòng Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội): Luận văn cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở dữ liệu tin cậy để xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển nhân lực tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011-2020, xây dựng các nghị quyết chuyên đề về đào tạo và giải quyết việc làm.

Thứ hai, ban giám hiệu và phòng đào tạo tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp: Tài liệu hỗ trợ công tác dự báo nhu cầu thị trường, làm căn cứ điều chỉnh danh mục ngành nghề, đổi mới giáo trình giảng dạy phù hợp với yêu cầu thực tế của các ngành công nghiệp chế tạo, lắp ráp ô tô và vật liệu xây dựng.

Thứ ba, các nhà quản trị doanh nghiệp và bộ phận nhân sự tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh: Luận văn cung cấp bức tranh tổng thể về cơ cấu lao động, mức thu nhập và chi tiêu của người lao động, hỗ trợ xây dựng chiến lược tuyển dụng, đào tạo nội bộ và định hình chính sách đãi ngộ giữ chân nhân tài hiệu quả.

Thứ tư, giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Kinh tế chính trị, Kinh tế phát triển và Quản trị nhân lực: Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về khung lý thuyết, chỉ tiêu đánh giá và phương pháp xử lý số liệu thống kê trong nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cấp tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

Nguồn nhân lực chất lượng cao đóng vai trò như thế nào đối với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Hải Dương? Nguồn nhân lực chất lượng cao là động lực then chốt quyết định sự thành công của quá trình công nghiệp hóa. Tại Hải Dương, khu vực công nghiệp và dịch vụ đã đóng góp tới trên 85% vào tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2006-2010. Lực lượng lao động có trình độ cao giúp tiếp thu chuyển giao công nghệ từ 127 doanh nghiệp FDI, nâng cao hàm lượng giá trị gia tăng nội địa trong các sản phẩm mũi nhọn như điện, xi măng, lắp ráp ô tô và linh kiện điện tử.

Hạn chế lớn nhất về cơ cấu lao động của tỉnh Hải Dương giai đoạn 2005-2010 là gì? Điểm nghẽn lớn nhất là sự mất cân đối trình độ chuyên môn theo cấu trúc thừa thầy thiếu thợ bậc cao. Dù tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2009 đạt 41%, nhóm có trình độ đại học trở lên chỉ chiếm 2,9% và cao đẳng chiếm 2,1%. Tỷ lệ công nhân kỹ thuật có tay nghề cao và khả năng sử dụng ngoại ngữ, tin học còn rất thấp, chưa đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe của các chuỗi sản xuất toàn cầu.

Những nhân tố kinh tế - xã hội nào đã thúc đẩy chất lượng nguồn nhân lực tại địa phương? Sự tăng trưởng kinh tế nhanh với mức thu nhập bình quân tăng 20,3%/năm (từ 614.000 đồng/tháng năm 2006 lên 1.274.000 đồng/tháng năm 2010) và tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 17,9% xuống 4,9% là nền tảng cốt lõi. Thu nhập tăng giúp người dân mở rộng chi tiêu cho giáo dục, dinh dưỡng và y tế, qua đó cải thiện rõ rệt thể lực và trình độ học vấn của người lao động.

Hải Dương có thể rút ra những bài học kinh nghiệm gì từ các tỉnh lân cận như Bắc Ninh và Đà Nẵng? Nghiên cứu chỉ ra Hải Dương cần học tập Bắc Ninh trong việc ưu tiên đầu tư hạ tầng xã hội, xây dựng nhà ở công nhân và sàng lọc dự án đầu tư có công nghệ tiên tiến thay vì dự án thâm dụng lao động giản đơn. Đồng thời, tỉnh cần áp dụng mô hình của Đà Nẵng và Hà Nội về việc trích lập ngân sách thành lập quỹ ưu đãi tài năng trẻ và hỗ trợ kinh phí nghiên cứu khoa học.

Mục tiêu cụ thể về phát triển nguồn nhân lực của Hải Dương đến năm 2020 là gì? Đến năm 2020, Hải Dương hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 60%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 44%. Về mặt thể lực và an sinh, tỉnh phấn đấu nâng tuổi thọ bình quân lên 75 tuổi, chiều cao trung bình của thanh niên đạt 1,65m, góp phần đưa cơ cấu công nghiệp và dịch vụ chiếm 85-90% trong GDP toàn tỉnh.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận kinh tế chính trị về vai trò động lực của nguồn nhân lực chất lượng cao trong nền kinh tế tri thức và quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng kinh tế - xã hội Hải Dương giai đoạn 2005-2010 với tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 10,3%/năm, khẳng định sự chuyển dịch tích cực của cơ cấu lao động phi nông nghiệp đạt 45,5%.
  • Chỉ rõ những điểm nghẽn cốt tử về chất lượng nguồn nhân lực khi tỷ lệ lao động có trình độ đại học trở lên mới đạt 2,9% và thiếu hụt trầm trọng công nhân kỹ thuật bậc cao phục vụ 127 doanh nghiệp FDI.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp đột phá có tính khả thi cao, bao gồm đổi mới mạng lưới đào tạo, ban hành chính sách ưu đãi thu hút nhân tài, gắn kết doanh nghiệp với nhà trường và nâng cao chỉ số thể lực nhân dân.
  • Khẳng định đóng góp khoa học quan trọng của đề tài trong việc cung cấp luận cứ thực chứng phục vụ xây dựng chiến lược phát triển nhân lực của tỉnh Hải Dương đến năm 2020.

Kế hoạch hành động cần được triển khai ngay qua việc thành lập Ban chỉ đạo phát triển nhân lực chất lượng cao tỉnh trong năm 2011, ban hành đề án liên kết đào tạo doanh nghiệp trong quý I/2012, và hoàn thiện chính sách đãi ngộ chuyên gia giai đoạn 2012-2015 nhằm hướng tới các mục tiêu chiến lược năm 2020. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cơ quan quản lý hãy khai thác ngay hệ thống dữ liệu và giải pháp từ công trình này để hoạch định chính sách phát triển nhân lực hiệu quả cho địa phương và tổ chức.