Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu kinh tế tri thức trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Phương Nam thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đinh Sơn Hùng, chuyên ngành Kinh tế chính trị (mã ngành: 9310102) tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh năm 2023.
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng trong nền kinh tế hiện đại, nguồn vốn tri thức đóng vai trò then chốt tạo dựng sự thịnh vượng lâu dài cho một quốc gia thay vì phụ thuộc thuần túy vào tài nguyên hay lao động giá rẻ. Các tiêu chuẩn nhân sự truyền thống dựa trên sự cần cù và kỷ luật đang được chuyển dịch sang yêu cầu về năng lực học tập suốt đời, tư duy sáng tạo, khả năng thích ứng, kỹ năng tổ chức quản lý và giải quyết vấn đề phức tạp. Mặc dù các nghiên cứu trước đã đề cập đến chất lượng lao động Việt Nam, song vẫn tồn tại khoảng trống lớn khi chưa thống nhất được hệ tiêu chí đánh giá chuẩn hóa cho nguồn nhân lực chất lượng cao trong kinh tế tri thức, chưa phân tích toàn diện vai trò của nguồn lực này đối với năng lực cạnh tranh và chưa làm rõ nguyên nhân gốc rễ của nghịch lý mất cân đối cung - cầu (thừa lao động phổ thông nhưng thiếu nhân lực trình độ cao) tại trung tâm kinh tế TP. Hồ Chí Minh.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là đánh giá thực trạng chất lượng và nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao trong nền kinh tế tri thức tại TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 – 2021, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị chính sách phát triển nguồn lực này đến năm 2030. Ba mục tiêu cụ thể gồm:
- Đánh giá thực trạng chất lượng và nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao trong nền kinh tế tri thức tại TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 – 2021 thông qua việc phân tích biến động, đo lường trình độ học vấn, kỹ năng, chuyên môn và xác định nhu cầu cụ thể của các ngành kinh tế trọng điểm.
- Phân tích các đặc điểm, cơ hội và thách thức đối với nền kinh tế tri thức tại TP. Hồ Chí Minh trên khía cạnh nguồn nhân lực, bao gồm cấu trúc ngành công nghiệp tri thức, tiến trình chuyển đổi số và yêu cầu mới của thị trường lao động.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng, đánh giá tác động của nguồn nhân lực chất lượng cao đến sự vận hành nền kinh tế tri thức thành phố; từ đó đề xuất các định hướng, giải pháp và khuyến nghị chính sách đồng bộ cho giai đoạn 2021 – 2030.
Gắn liền với các mục tiêu trên, luận án giải quyết ba câu hỏi nghiên cứu:
- Cơ sở khoa học của việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu nền kinh tế tri thức tại TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn hiện nay là gì?
- Thực trạng về số lượng, cơ cấu và chất lượng của nguồn nhân lực tại TP. Hồ Chí Minh giai đoạn hiện nay như thế nào? Cần sử dụng các tiêu chí nào để đánh giá nguồn nhân lực chất lượng cao trong nền kinh tế tri thức và xây dựng khung đánh giá năng lực chuẩn cho địa bàn thành phố?
- Các giải pháp nào cần thực hiện để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của thành phố, đặc biệt gắn với chu trình thu hút – tuyển dụng – đào tạo – phát triển – thẩm định – đánh giá – tái đào tạo nguồn nhân lực?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng và nhu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu nền kinh tế tri thức tại TP. Hồ Chí Minh.
- Phạm vi không gian: Địa bàn TP. Hồ Chí Minh – đô thị đặc biệt, trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục cả nước, đóng góp từ 27% đến 35% tổng thu ngân sách quốc gia trong giai đoạn 2010 – 2021.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2010 – 2021; xác định định hướng và giải pháp phát triển giai đoạn 2021 – 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tiến hành tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai nhóm nội dung chính:
Về mặt lý luận, tác giả điểm lại các nghiên cứu về nội hàm nguồn nhân lực và nguồn nhân lực chất lượng cao của Nguyễn Phan Thu Hằng (2015), Phan Văn Kha (2007), Lê Thị Thúy (2012), Nguyễn Sinh Cúc (2014), Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Chánh (2008), Phạm Vĩnh Thái (2012), Tạ Ngọc Hải (2021). Các nghiên cứu này phân định nguồn nhân lực trên các phương diện số lượng, cơ cấu và chất lượng (thể lực, trí lực, tâm lực). Về các trụ cột của nền kinh tế tri thức, luận án viện dẫn Khung kinh tế tri thức (Knowledge Economy Framework - KEF) và Phương pháp đánh giá tri thức (Knowledge Assessment Methodology - KAM) của Ngân hàng Thế giới (Chen & Dahlman, 2005; World Bank, 2021; Gorji & Alipourian, 2011) với 4 trụ cột: cơ chế kinh tế và thể chế (Sachs & Warner, 1995; Bosworth & Collins, 2003; Barro, 1991; Levine, Loayza & Beck, 2000; Knack & Keefer, 1995; Kaufmann, 2002, 2003); lực lượng lao động có trình độ và kỹ năng (Jorgenson & Stiroh, 2000; Hanushek & Kimko, 2000; Cohen & Soto, 2001; Nguyễn Thị Thanh Huyền, 2019); hệ thống đổi mới hiệu quả (Lederman & Maloney, 2003; Guellec & Van Pottelsberghe, 2001); và hạ tầng thông tin hiện đại (Bertschek, Fryges & Kaiser, 2004; Oliner & Sichel, 2000; Whelan, 2000; Sheng, Nah & Siau, 2005).
Về mặt thực tiễn, luận án phân tích các nghiên cứu về thực trạng nhân lực Việt Nam của Trần Thị Dung (2021), Tạp chí Cộng sản (2018), Phạm Thị Hạnh (2021), Nguyễn Đình Bắc (2018), Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Chánh (2012), Nguyễn Bá Ngọc và Chử Thị Lân (2014), cùng bộ chỉ tiêu phát triển nhân lực chất lượng cao của Lê Thị Hồng Điệp (2010). Các số liệu thực chứng từ Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO, 2021) và Tổ chức Năng suất Châu Á (APO, 2021) được điểm lại cho thấy năng suất lao động của Việt Nam năm 2021 còn thấp hơn nhiều nước trong khu vực (thấp hơn Malaysia 7 lần, Thái Lan 3 lần, Singapore 26 lần; tụt hậu so với Nhật Bản 60 năm, Malaysia 40 năm).
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết:
- Thiếu sự thống nhất trong các nghiên cứu chi tiết về các yếu tố cụ thể cấu thành và tác động đến chất lượng nguồn nhân lực chất lượng cao (kết hợp đồng bộ trình độ, kỹ năng, phẩm chất, sức khỏe và thái độ).
- Chưa hoàn thiện hệ thống tiêu chí đo lường chất lượng nguồn nhân lực chất lượng cao thích ứng với bối cảnh đặc thù của Việt Nam và TP. Hồ Chí Minh.
- Mối liên hệ định lượng và định tính giữa chất lượng nguồn nhân lực với yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế tri thức tại TP. Hồ Chí Minh chưa được phân tích sâu sắc.
- Thiếu hụt các giải pháp chính sách mang tính chuỗi cung ứng đồng bộ (từ thu hút, đào tạo, sử dụng đến đánh giá và tái đào tạo) gắn với 4 ngành công nghiệp trọng yếu và 9 ngành dịch vụ của thành phố.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết của luận án được xây dựng từ sự kết hợp của nhiều học thuyết kinh tế và quản trị học:
- Khái niệm nguồn nhân lực và vốn nhân lực: Luận điểm khởi đầu từ John R. Commons (1893), David Begg và cộng sự (2008), Ciurea (2005), Peshawar (2006), lý thuyết nguồn lực dựa trên doanh nghiệp của Barney (1991), cùng quan điểm của các học giả Việt Nam như Phạm Minh Hạc (2001), Bùi Sỹ Lợi (2002), Nguyễn Ngọc Quân (2004).
- Lý thuyết nhận thức luận và phân loại tri thức: Mô hình niềm tin được biện minh đúng (Justified True Belief - JTB) bắt nguồn từ Platon, Gettier (1963), Keith Lehrer (1974), Lyons (2009); phân loại tri thức của Max Scheler (1926), Fritz Machlup (1980) và Mô hình vòng xoáy tri thức SECI gồm 4 quá trình chuyển đổi: Xã hội hóa (Socialization), Ngoại hóa (Externalization), Kết hợp (Combination), Tiếp thu (Internalization) của Nonaka (1991).
- Lý thuyết nền kinh tế tri thức: Quan điểm của Peter Drucker (1959, 1993, 1998), Alvin Toffler (1981, 1991), OECD (1996), WB (2000, 2021), APEC (2000). Luận án xác định 3 đặc trưng cốt lõi của kinh tế tri thức: tri thức trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp (tư bản tri thức); sản xuất công nghệ cao là hình thức chủ đạo; lao động tri thức ("công nhân áo trắng") chiếm tỷ lệ chi phối.
- Khung đánh giá năng lực: Tích hợp Chỉ số Vốn con người (Human Capital Index - HCI) của World Bank, Tiếp cận dựa trên năng lực (Competency-Based Approach - CBA), và Khung quản trị nhân tài (Talent Management Framework) của Bersin & Associates; kết hợp mô hình KSA (Kiến thức - Kỹ năng - Thái độ/Tâm lực).
| Trụ cột KEF / Nhóm biến |
Biến số tiêu chuẩn của KAM (World Bank) |
| Hiệu suất (Performance) |
- Tăng trưởng GDP bình quân hàng năm (%) - Chỉ số phát triển con người (HDI) |
| Cơ chế kinh tế và thể chế |
- Hàng rào thuế quan và phi thuế quan - Chất lượng điều hành (Regulatory quality) - Quy tắc của pháp luật (Rule of Law) |
| Giáo dục và nguồn nhân lực |
- Tỷ lệ người trưởng thành biết chữ (% từ 15 tuổi trở lên) - Tỷ lệ nhập học trung học (Secondary enrolment) - Tỷ lệ nhập học đại học (Tertiary enrolment) |
| Hệ thống đổi mới |
- Số nhà nghiên cứu trong R&D trên 1 triệu dân - Đơn xin cấp bằng sáng chế được USPTO cấp trên 1 triệu dân - Số bài báo trên tạp chí khoa học kỹ thuật trên 1 triệu dân |
| Cơ sở hạ tầng thông tin |
- Số điện thoại trên 1.000 dân (cố định + di động) - Số máy tính trên 1.000 dân - Số người dùng Internet trên 10.000 dân |
Về phương pháp nghiên cứu:
- Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng (phân tích mâu thuẫn, nguyên lý phát triển), phân tích logic thống nhất với lịch sử - cụ thể, trừu tượng hóa khoa học và tiếp cận liên ngành.
- Kết hợp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Phân tích tài liệu văn bản, phương pháp chuyên gia (phỏng vấn chuyên sâu theo quy trình mô tả tại Bảng 2), nghiên cứu trường hợp (case studies).
- Nghiên cứu định lượng: Khảo sát mẫu thực tế tại TP. Hồ Chí Minh (mô tả tại Bảng 4 và Phụ lục) theo bảng hỏi cấu trúc đo lường các thang đo năng lực (kiến thức, kỹ năng, thái độ) phân theo ngành, độ tuổi và giới tính (Bảng 19, 20, 21).
- Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê TP. Hồ Chí Minh, báo cáo từ Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, World Bank, ILO, APO giai đoạn 2010 – 2021.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phiếu khảo sát người lao động và doanh nghiệp trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh, cùng các biên bản phỏng vấn chuyên sâu các chuyên gia quản lý và học giả.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan tới luận án
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu lý luận và thực tiễn về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong nền kinh tế tri thức. Về mặt lý luận, chương làm rõ nội hàm nguồn nhân lực chất lượng cao, các trụ cột kinh tế tri thức theo chuẩn quốc tế (KEF, KAM với 14 biến số tại Bảng 1) và các yếu tố tác động đến năng lực con người. Về mặt thực tiễn, chương đánh giá thực trạng năng suất lao động Việt Nam theo các báo cáo của ILO và APO, sự thay đổi nhu cầu nhân lực trong 4 ngành công nghiệp trọng yếu giai đoạn 2017 – 2021 (tăng từ 364 nghìn lên 387 nghìn người theo Nguyễn Đình Bắc, 2018), phân tích cơ cấu đào tạo còn bất cập (nghịch lý tỷ lệ lao động trình độ đại học cao hơn công nhân kỹ thuật so với chuẩn 5-3-1 quốc tế theo Tạ Ngọc Hải, 2021). Qua đó, chương xác lập 4 khoảng trống nghiên cứu làm căn cứ khoa học cho các chương tiếp theo.
Chương 2: Cơ sở lý luận về việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong nền kinh tế tri thức
Chương 2 luận giải toàn diện các khái niệm nền tảng: nguồn nhân lực, nguồn vốn nhân lực (theo Barney, Wernerfelt), bản chất của tri thức (lý thuyết JTB, phân loại của Machlup và vòng xoáy SECI của Nonaka), và khái niệm kinh tế tri thức (Drucker, Toffler, OECD, WB, APEC). Tác giả thiết lập hệ thống tiêu chí đánh giá nguồn nhân lực chất lượng cao dựa trên sự tích hợp của khung HCI (World Bank), khung tiếp cận CBA và khung quản trị nhân tài của Bersin & Associates. Hai năng lực then chốt được phân tích sâu là năng lực học tập suốt đời (phân định qua 3 hình thức: giáo dục chính quy, giáo dục phi chính quy và giáo dục không chính thức theo Malcolm Knowles, Jarvis & Peter) và năng lực sáng tạo (tạo ra cái mới và có giá trị sử dụng thực tiễn theo Vygotsky, Phan Dũng, Phạm Thành Nghị). Chương cũng mô tả chu trình phát triển nhân lực gồm: thu hút, tuyển dụng, đào tạo, phát triển, thẩm định, đánh giá và tái đào tạo.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu của luận án
Chương 3 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng (quy trình nghiên cứu tóm tắt tại Hình 2). Luận án xây dựng quy trình phỏng vấn chuyên sâu chuyên gia (Bảng 2) nhằm xác định các nhóm năng lực cốt lõi của nhân lực chất lượng cao (Bảng 3). Quy trình khảo sát thực địa bằng bảng câu hỏi được thiết kế dựa trên mô hình KSA (Kiến thức - Kỹ năng - Thái độ) và khung năng lực chuyên môn, quy định cấu trúc mẫu khảo sát người lao động và nhà quản lý tại TP. Hồ Chí Minh (Bảng 4). Hệ thống xử lý dữ liệu kết hợp dữ liệu thống kê thứ cấp giai đoạn 2010 – 2021 và dữ liệu sơ cấp từ khảo sát thực tế để kiểm định các thang đo năng lực.
Chương 4: Thực trạng nguồn cung nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu kinh tế tri thức giai đoạn 2010 – 2021
Chương 4 cung cấp bức tranh thực nghiệm chi tiết về cung - cầu nhân lực tại Việt Nam và TP. Hồ Chí Minh. Các dữ liệu và phát hiện chính gồm:
- Khái quát thực trạng nhân lực Việt Nam: Số lượng, cơ cấu, trình độ lao động qua các năm (Bảng 5, Bảng 6); xếp hạng chất lượng nhân lực Việt Nam so với thế giới (Bảng 7) và so sánh năng suất lao động bình quân theo PPP (Bảng 8).
- Nguồn cung nhân lực TP. Hồ Chí Minh (2010 – 2021): Tác giả đánh giá quy mô, cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế (Bảng 10) và loại hình doanh nghiệp (Bảng 11). Đánh giá chất lượng nguồn cung được phân rã theo 3 thành tố KSA: mức độ đáp ứng về kiến thức (Bảng 12), trình độ kỹ năng gồm ngoại ngữ và tin học (Bảng 13), và thái độ, kỷ luật lao động, tâm lực (Bảng 14).
- Nhu cầu nhân lực kinh tế tri thức: Phân tích cầu lao động trong 4 ngành công nghiệp trọng yếu (chế biến lương thực - thực phẩm, hóa chất - nhựa - cao su, điện tử - CNTT, cơ khí tại Bảng 15) và 9 ngành dịch vụ trọng điểm (Bảng 16); khảo sát nhu cầu việc làm theo trình độ chuyên môn, mức lương và ngành nghề (Hình 3, 4, 5, 6, 7).
- Cân đối cung - cầu và thang đo năng lực: Đánh giá tương quan cung - cầu (Bảng 18, Hình 8, Hình 9) làm rõ thực trạng mất cân bằng nghiêm trọng: nguồn cung dồi dào về số lượng nhưng thiếu hụt lao động có kỹ năng kỹ thuật cao, tư duy đổi mới và năng lực làm việc quốc tế. Thang đo năng lực được lượng hóa cụ thể theo ngành (Bảng 19), theo độ tuổi (Bảng 20) và theo giới tính (Bảng 21).
Chương 5: Định hướng và những giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu nền kinh tế tri thức tại TP.HCM giai đoạn 2021 – 2030
Chương 5 dự báo bối cảnh quốc tế và thực tiễn của TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2021 – 2030, xác định các quan điểm và mục tiêu tổng quát phát triển nhân lực chất lượng cao phục vụ chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế tri thức. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất 4 nhóm giải pháp chủ yếu:
- Đồng bộ hóa năng lực quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp theo hướng tiếp cận khoa học công nghệ và tăng cường ứng dụng công nghệ vào công tác giáo dục, đào tạo.
- Xây dựng và hoàn thiện chiến lược tổng thể phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao thích ứng với các yêu cầu của nền kinh tế tri thức tại TP. Hồ Chí Minh.
- Đẩy mạnh đổi mới căn bản, toàn diện và đồng bộ hệ thống Giáo dục và Đào tạo, đặc biệt là bậc đại học và sau đại học gắn với chuẩn đầu ra quốc tế.
- Gắn kết chặt chẽ và thiết lập chuỗi cung ứng nguồn nhân lực chất lượng cao thông qua mô hình liên kết ba bên: Nhà nước – Cơ sở đào tạo – Doanh nghiệp, đi đôi với chính sách đãi ngộ, thu hút và giữ chân nhân tài.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận:
- Luận án đã khái quát và hệ thống hóa có chỉnh thể các vấn đề lý luận nền tảng về nguồn nhân lực chất lượng cao trong kinh tế tri thức; làm rõ các đặc trưng, vai trò và các yếu tố ảnh hưởng (kinh tế, xã hội, công nghệ, chính sách).
- Tích hợp thành công các khung lý thuyết quốc tế (KEF, KAM của World Bank, mô hình SECI của Nonaka, khung năng lực CBA và Bersin & Associates) để xây dựng hệ tiêu chí đánh giá năng lực nguồn nhân lực phù hợp với điều kiện chuyển đổi kinh tế tại Việt Nam.
Về mặt thực tiễn:
- Phân tích và phác thảo toàn diện bức tranh vận động của nguồn cung và cầu nhân lực tại TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 – 2021, lượng hóa các tiêu chí KSA (kiến thức, kỹ năng, thái độ) trên số liệu điều tra thực tế.
- Chỉ rõ bản chất và nguyên nhân của sự mất cân đối cung - cầu lao động chất lượng cao tại 4 ngành công nghiệp trọng yếu và 9 ngành dịch vụ của thành phố.
- Xây dựng hệ thống thang bảng đo năng lực chuẩn hóa phân theo ngành nghề, độ tuổi và giới tính (Bảng 19, 20, 21), cung cấp công cụ đo lường thực chứng cho thị trường lao động TP. Hồ Chí Minh.
Về mặt chính sách:
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gắn liền với chu trình phát triển nhân lực (thu hút, tuyển dụng, đào tạo, thẩm định, đánh giá, tái đào tạo).
- Đưa ra các khuyến nghị chính sách cụ thể nhằm tạo lập chuỗi liên kết đào tạo - sử dụng giữa nhà trường và doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp và hoàn thiện chính sách giữ chân nhân tài tại TP. Hồ Chí Minh đến năm 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế:
- Luận án giới hạn phạm vi khảo sát không gian tại TP. Hồ Chí Minh, do đó các đặc thù về cung - cầu nhân lực gắn liền với thể chế đô thị loại đặc biệt này có thể chưa đại diện hoàn toàn cho các địa phương khác.
- Khoảng thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp và thực trạng tập trung vào giai đoạn 2010 – 2021; một số tác động dài hạn của đại dịch COVID-19 và làn sóng bùng nổ công nghệ trí tuệ nhân tạo sau năm 2021 chưa được phản ánh trọn vẹn trong các chuỗi số liệu thống kê.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát không gian sang toàn bộ Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam hoặc bình diện cả nước nhằm phân tích tính liên kết vùng trong chuỗi cung ứng nhân lực chất lượng cao.
- Cập nhật số liệu thực chứng giai đoạn sau năm 2021, đi sâu đánh giá tác động định lượng của quá trình chuyển đổi số toàn diện và trí tuệ nhân tạo (AI) đối với từng nhóm kỹ năng chuyên biệt trong các ngành công nghệ cao.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kinh tế chính trị, Quản trị nhân lực, Kinh tế phát triển: Luận án cung cấp khung tổng quan tài liệu phong phú, phương pháp luận nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng và hệ thống lý thuyết về kinh tế tri thức (mô hình SECI, KAM, CBA, KSA).
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước tại TP. Hồ Chí Minh (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Khoa học và Công nghệ, Ban Quản lý các Khu công nghệ cao, Khu chế xuất): Luận án cung cấp các cứ liệu thực chứng và đề xuất chính sách hữu ích cho việc xây dựng quy hoạch phát triển nhân lực và chiến lược thu hút nhân tài giai đoạn 2021 – 2030.
- Đối với các trường đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp: Hệ thống thang đo năng lực tại Chương 4 và mô hình liên kết đào tạo tại Chương 5 là cơ sở thực tiễn để đổi mới chương trình đào tạo theo chuẩn đầu ra của thị trường.
Câu hỏi thường gặp
1. Bốn trụ cột của Khung kinh tế tri thức (KEF) mà luận án sử dụng bao gồm những yếu tố nào?
Theo Khung kinh tế tri thức của Ngân hàng Thế giới được luận án tổng thuật, 4 trụ cột gồm: (1) Cơ chế kinh tế và thể chế; (2) Lực lượng lao động có trình độ và tay nghề cao; (3) Hệ thống đổi mới hiệu quả; (4) Cơ sở hạ tầng thông tin hiện đại và đầy đủ. Bốn trụ cột này được đo lường thông qua 14 biến số chuẩn hóa của phương pháp KAM.
2. Năng lực của nguồn nhân lực chất lượng cao được luận án đánh giá qua những thành tố cốt lõi nào?
Năng lực nguồn nhân lực chất lượng cao được đánh giá toàn diện qua mô hình KSA kết hợp khung tiếp cận CBA, bao gồm ba thành tố: Kiến thức (kiến thức chuyên môn cứng và kiến thức hiểu biết mềm), Kỹ năng (kỹ năng nghề nghiệp chuyên môn, kỹ năng ngoại ngữ và tin học), và Tâm lực (sức khỏe thể chất, sức khỏe tinh thần, thái độ đạo đức nghề nghiệp và ý thức kỷ luật).
3. Bản chất của sự mất cân đối cung - cầu nhân lực tại TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 – 2021 được luận án xác định là gì?
Bản chất của sự mất cân đối là tình trạng "thừa về số lượng lao động phổ thông nhưng thiếu hụt nhân lực chất lượng cao đạt chuẩn". Nguồn cung lao động qua đào tạo tăng nhưng chất lượng chưa tương thích với yêu cầu của nền kinh tế tri thức; cơ cấu đào tạo còn bất cập khi tỷ lệ lao động đại học cao hơn công nhân kỹ thuật lành nghề; thiếu hụt nghiêm trọng chuyên gia đầu ngành, kỹ sư công nghệ cao và cán bộ quản trị trong 4 ngành công nghiệp trọng yếu và 9 ngành dịch vụ.
4. Bốn ngành công nghiệp trọng yếu tại TP. Hồ Chí Minh được khảo sát nhu cầu lao động trong luận án là những ngành nào?
Bốn ngành công nghiệp trọng yếu được khảo sát gồm: (1) Chế biến lương thực – thực phẩm; (2) Hóa chất – nhựa – cao su; (3) Điện tử – công nghệ thông tin; (4) Cơ khí.
5. Luận án đề xuất những trụ cột giải pháp chính nào cho giai đoạn 2021 – 2030?
Bốn nhóm giải pháp chủ yếu gồm: Đồng bộ hóa năng lực quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ứng dụng công nghệ; Hoàn thiện chiến lược tổng thể phát triển nhân lực chất lượng cao; Đổi mới căn bản, toàn diện hệ thống Giáo dục và Đào tạo; Xây dựng chuỗi cung ứng nhân lực thông qua liên kết Nhà nước – Nhà trường – Doanh nghiệp.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Phương Nam đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong bối cảnh kinh tế tri thức tại TP. Hồ Chí Minh. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận kinh tế chính trị với phương pháp khảo sát thực chứng, tác giả đã lượng hóa thực trạng mất cân bằng cung - cầu lao động giai đoạn 2010 – 2021 và xây dựng khung đo lường năng lực chuẩn hóa KSA. Công trình mang lại những đóng góp khoa học rõ ràng về mặt lý luận, thực tiễn và chính sách, đồng thời định hình hệ thống giải pháp khả thi nhằm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho TP. Hồ Chí Minh đến năm 2030.