Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Văn Nhơn với đề tài "Phát triển hoạt động ngoại thương của tỉnh Đồng Nai đến năm 2015" được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh (năm 2010), chuyên ngành Thương mại (mã số 62.01), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Bùi Lê Hà và Lê Tấn Bửu.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong tiến trình Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế thông qua các khuôn khổ hợp tác ASEAN, APEC và gia nhập WTO (chính thức ngày 11/01/2007), hoạt động ngoại thương giữ vai trò quan trọng khi đưa tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước chiếm trên 50% GDP. Nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, Đồng Nai duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế ở mức cao: thời kỳ 1976–1995 GDP năm 1995 gấp 4,2 lần năm 1976 (bình quân tăng 7,85%/năm); giai đoạn 1991–1995 tăng bình quân 13,93%/năm (công nghiệp – xây dựng tăng 33,3%, nông – lâm – ngư nghiệp tăng 4,14%, dịch vụ tăng 12,1%); giai đoạn 1996–2000 tăng 11,69%/năm; giai đoạn 2001–2008 đạt 13,84%/năm.

Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng xuất nhập khẩu của tỉnh lại suy giảm rõ rệt qua các thời kỳ: giai đoạn 1991–1995 xuất khẩu tăng bình quân 51,45%/năm, nhập khẩu tăng 63,95%/năm; giai đoạn 1996–2000 xuất khẩu đạt 48,3%/năm, nhập khẩu đạt 37,72%/năm; nhưng đến giai đoạn 2001–2008, tốc độ tăng xuất khẩu chỉ còn 19,58%/năm, nhập khẩu tăng 24,28%/năm và địa phương liên tục rơi vào tình trạng nhập siêu.

Thực trạng này xuất phát từ việc các doanh nghiệp trong nước chưa chú trọng xúc tiến thương mại, năng lực cạnh tranh của hàng hóa còn thấp do giá thành cao, chất lượng chưa ổn định, mẫu mã chưa phù hợp nhu cầu thị trường, cùng với công tác quản lý nhà nước về ngoại thương còn thụ động, thông tin thị trường chậm. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là trước đó chưa có công trình khoa học nào xem xét một cách toàn diện về lý luận và thực tiễn hoạt động xuất nhập khẩu của tỉnh Đồng Nai, đánh giá mối quan hệ giữa ngoại thương với tăng trưởng kinh tế địa phương, nhận diện quy luật chuyển dịch cơ cấu để đề xuất hệ thống giải pháp khắc phục nhập siêu và suy giảm tốc độ xuất khẩu.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định tập trung giải quyết hai vấn đề cơ bản:

  1. Vấn đề thứ nhất về phương pháp luận:

    • Vận dụng lý luận và những mô hình phát triển ngoại thương, đặc biệt là lý thuyết về lợi thế so sánh của David Ricardo và mô hình lợi thế cạnh tranh của Michael Porter để định hướng phát triển ngoại thương.
    • Làm rõ cơ sở lý luận về vai trò của thương mại quốc tế và xuất nhập khẩu đối với tăng trưởng kinh tế địa phương.
  2. Vấn đề thứ hai về thực tiễn:

    • Phân tích các tiền đề phát triển ngoại thương thông qua môi trường vĩ mô cả nước và môi trường tổng quan tỉnh Đồng Nai.
    • Đánh giá hiện trạng phát triển ngoại thương giai đoạn 1990–2008, trọng tâm là giai đoạn 2001–2008, nhận định xu hướng phát triển.
    • Phân tích bốn nhóm nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến phát triển ngoại thương tỉnh Đồng Nai: đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI); vốn đầu tư phát triển xuất khẩu; công nghệ, quy mô, số lượng doanh nghiệp tham gia sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu; các chiến lược thâm nhập thị trường thế giới.
    • Xác định quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển ngoại thương tỉnh Đồng Nai đến năm 2015.
    • Đề xuất hệ thống các giải pháp chiến lược phát triển hoạt động xuất nhập khẩu của tỉnh đến năm 2015.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Phát triển hoạt động xuất nhập khẩu của tỉnh Đồng Nai đến năm 2015; đánh giá thực trạng thời gian qua, xác định quan điểm, mục tiêu và đề xuất nhóm giải pháp đến năm 2015.
  • Phạm vi về nội dung: Giới hạn trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa hữu hình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; không bao gồm hàng hóa vô hình và không nghiên cứu lĩnh vực dịch vụ.
  • Phạm vi về không gian: Địa bàn tỉnh Đồng Nai trong mối liên hệ với Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và thị trường quốc tế.
  • Phạm vi về thời gian: Dữ liệu phân tích thực trạng bao quát giai đoạn 1990–2008 (trọng tâm là 2001–2008); các mục tiêu, định hướng và giải pháp đề xuất có tầm nhìn đến năm 2015.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước được tác giả điểm lại

Trong phần đặt vấn đề, tác giả ghi nhận trên địa bàn tỉnh Đồng Nai từng có một số công trình nghiên cứu quy hoạch đề cập đến hoạt động thương mại:

  • Quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Đồng Nai đến năm 2010.
  • Quy hoạch mạng lưới thương mại tỉnh Đồng Nai đến năm 2010.

Bên cạnh các tài liệu quy hoạch địa phương, tác giả hệ thống hóa các học thuyết thương mại quốc tế kinh điển và hiện đại:

  • Thuyết Trọng thương (Mercantilism): Ra đời tại châu Âu từ giữa thế kỷ 15 đến thế kỷ 18, đồng nhất của cải quốc gia với lượng kim loại quý (vàng, bạc), nhấn mạnh nguyên tắc thặng dư cán cân thương mại (xuất siêu), chủ trương nhà nước can thiệp bảo hộ và độc quyền ngoại thương.
  • Lý thuyết Lợi thế tuyệt đối của Adam Smith: Trình bày trong tác phẩm "Sự giàu có của một quốc gia" (năm 1760/1776), khẳng định của cải bắt nguồn từ năng lực sản xuất; mỗi quốc gia nên chuyên môn hóa xuất khẩu sản phẩm có chi phí lao động thấp hơn tuyệt đối và nhập khẩu sản phẩm không có lợi thế tuyệt đối.
  • Lý thuyết Lợi thế so sánh của David Ricardo: Công bố trong tác phẩm "Những nguyên lý kinh tế chính trị và thuế" (năm 1817), chứng minh các quốc gia vẫn có lợi khi tham gia thương mại bằng cách chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu sản phẩm có lợi thế so sánh tương đối (chi phí cơ hội thấp hơn).
  • Lý thuyết Heckscher – Ohlin (mô hình H-O): Hai nhà kinh tế học Thụy Điển Eli Heckscher và Bertil Ohlin đưa ra trong công trình "Thương mại liên khu vực và quốc tế" (năm 1933), giải thích lợi thế so sánh bắt nguồn từ sự dồi dào của các yếu tố sản xuất (lao động, đất đai, tư bản).
  • Lý thuyết Khoảng cách công nghệ của Posner (1961): Phân tích lợi thế tuyệt đối tạm thời sinh ra từ phát minh sáng chế công nghệ trước khi bị các quốc gia khác bắt chước.
  • Lý thuyết Vòng đời sản phẩm của Raymond Vernon: Khái quát chu kỳ sản phẩm qua bốn giai đoạn (sáng tạo/phát triển trong nước, mở rộng thị trường xuất khẩu, sản phẩm thành thục, tiêu chuẩn hóa và chuyển giao sản xuất sang các nước đang phát triển).
  • Lý thuyết nhu cầu và thị hiếu của Linder (Liner): Đánh giá vai trò của thu nhập bình quân và tâm thế tiêu dùng đối với nhu cầu hàng hóa xuất nhập khẩu.
  • Mô hình Lợi thế cạnh tranh quốc gia của Michael Porter: Sử dụng mô hình "Kim cương" (Diamond model) đánh giá các yếu tố nội lực và môi trường cạnh tranh.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình quy hoạch trước đó chỉ nhìn nhận hoạt động xuất nhập khẩu như một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp trong mạng lưới phân phối nội địa, chưa xem xét ngoại thương như một động lực tăng trưởng độc lập gắn với việc phân bổ nguồn lực địa phương. Các nghiên cứu trước cũng thiếu vắng khung phân tích kết hợp giữa lý thuyết thương mại quốc tế với các công cụ lượng hóa mức độ bảo hộ và lợi thế so sánh trên chuỗi số liệu thực nghiệm kéo dài. Luận án chọn giải quyết trọn vẹn khoảng trống này bằng cách kết hợp mô hình lý thuyết với việc kiểm định số liệu giai đoạn 1990–2008 và khảo sát doanh nghiệp để định hình giải pháp đến năm 2015.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung phân tích lý thuyết và công cụ đánh giá

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết thương mại quốc tế cổ điển, tân cổ điển và hiện đại:

  1. Mối quan hệ ngoại thương và tăng trưởng: Tiếp cận qua đồng nhất thức cân đối vĩ mô: $$GDP = C + I + G + (X - M)$$ Trong đó $GDP$ là tổng sản phẩm trong nước, $C$ là chi tiêu hộ gia đình, $I$ là tổng đầu tư doanh nghiệp, $G$ là chi tiêu chính phủ, và $(X - M)$ là xuất khẩu ròng ($X$: xuất khẩu, $M$: nhập khẩu).
  2. Mô hình hình thể kim cương của Michael Porter: Phân tích tương tác giữa các điều kiện yếu tố sản xuất, điều kiện nhu cầu, các ngành công nghiệp hỗ trợ/liên quan, chiến lược - cấu trúc - mức độ cạnh tranh nội bộ ngành, cùng vai trò của chính phủ và cơ hội.
  3. Chỉ số Mức độ bảo hộ hữu hiệu (Effective Rates of Protection - ERP): Đo lường mức độ can thiệp bảo hộ của chính sách đến giá trị gia tăng của ngành: $$ERP_i = \frac{VAD_j - VAW_j}{VAD_j} \times 100$$ Với $VAD_j$ là giá trị gia tăng của ngành tính theo giá nội địa; $VAW_j$ là giá trị gia tăng tính theo giá thế giới. Khi $ERP > 0$, ngành được bảo hộ; khi $ERP > 50%$, ngành tồn tại nhờ mức bảo hộ quá mức làm tổn hại nền kinh tế; khi $ERP < 0$ và $VAW > 0$, ngành có lợi thế cạnh tranh tự nhiên khi tự do hóa thương mại.
  4. Chỉ số Lợi thế so sánh biểu hiện (Revealed Comparative Advantage - RCA): $$RCA = \frac{E_1 / E_c}{E_2 / E_w}$$ Trong đó:
    • $E_1$: Kim ngạch xuất khẩu mặt hàng $i$ của Việt Nam.
    • $E_c$: Tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam.
    • $E_2$: Tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng $i$ của thế giới.
    • $E_w$: Tổng kim ngạch xuất khẩu toàn thế giới. Ngưỡng đánh giá: $RCA \le 1$ (mặt hàng không có lợi thế so sánh); $1 < RCA < 2,5$ (mặt hàng có lợi thế so sánh); $RCA \ge 2,5$ (mặt hàng có lợi thế cạnh tranh cao).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Tác giả kết hợp đồng thời phương pháp định tính và định lượng:

  • Phương pháp thống kê, mô tả: Sử dụng chuỗi số liệu kinh tế vĩ mô để mô tả, phân loại, tính toán tốc độ tăng trưởng liên hoàn và định gốc, tỷ trọng cơ cấu xuất nhập khẩu theo ngành hàng, địa bàn và thành phần sở hữu.
  • Phương pháp điều tra thực tế bằng bảng câu hỏi:
    • Quy mô mẫu: Phát ra 250 phiếu khảo sát, thu hồi 201 phiếu hợp lệ từ các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
    • Cơ cấu mẫu điều tra:
STT Thành phần kinh tế doanh nghiệp Số lượng doanh nghiệp (mẫu)
1 Doanh nghiệp Nhà nước (DNNN) 12
2 Doanh nghiệp tư nhân, Công ty TNHH 75
3 Công ty Cổ phần 26
4 Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài 85
5 Công ty Liên doanh 8
Tổng Tổng mẫu khảo sát thu hồi 201

Dữ liệu điều tra được sử dụng để tính toán các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tìm kiếm, mở rộng thị trường, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm xuất khẩu.

  • Phương pháp chuyên gia: Tác giả phỏng vấn trực tiếp các nhà quản trị doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn; lấy ý kiến đóng góp của chuyên viên các sở, ban ngành chuyên môn; tham gia báo cáo và tiếp thu phản biện tại hội thảo khoa học ở Trường Đại học Dân lập Lạc Hồng (Đồng Nai); gửi bản thảo công trình xin ý kiến các chuyên gia kinh tế.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Dữ liệu sử dụng trong luận án được thu thập từ Tổng cục Thống kê Việt Nam, Cục Thống kê tỉnh Đồng Nai, Sở Công Thương, Ban Quản lý các Khu công nghiệp Đồng Nai, các báo cáo niên giám thống kê giai đoạn 1990–2008, tài liệu đào tạo của Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright, số liệu của Ngân hàng Thế giới (WB), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) và Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về hoạt động ngoại thương của một địa phương (tỉnh)

Chương 1 làm rõ cơ sở lý luận, vai trò của ngoại thương và các bài học kinh nghiệm phát triển thương mại quốc tế:

  • Khái niệm và đặc điểm: Ngoại thương địa phương là sự trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa địa phương với nước ngoài thông qua xuất nhập khẩu. Phát triển ngoại thương của tỉnh Đồng Nai gắn liền với 5 đặc điểm nền tảng:
    1. Xây dựng định hướng trong điều kiện hội nhập sâu rộng và cuộc cách mạng công nghệ lần thứ hai (tự động hóa, vật liệu mới, năng lượng mới, công nghệ sinh học, công nghệ thông tin).
    2. Nằm ở vị trí trung tâm Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (vùng gồm 9 tỉnh: TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Tiền Giang; dân số 16,3408 triệu người, chiếm 18,96% dân số cả nước, đóng góp 48,57% GDP và 77,9% kim ngạch xuất khẩu cả nước). Riêng Đồng Nai chiếm 14,2% dân số vùng, chiếm 12,24% GDP vùng năm 2008, kim ngạch xuất khẩu đứng thứ 3 và nhập khẩu đứng thứ 2 trong vùng.
    3. Tỉnh luôn đứng vị trí hàng đầu về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (lũy kế đến thời điểm nghiên cứu có trên 884 dự án FDI với 14,3 tỷ USD vốn đăng ký).
    4. Địa hình và thổ nhưỡng cho phép phát triển vùng nguyên liệu nông sản, cây công nghiệp quy mô lớn.
    5. Sở hữu nhiều ngành nghề thủ công mỹ nghệ truyền thống nổi tiếng (gốm mỹ nghệ Đồng Nai, đồ mộc Hố Nai, mây tre lá Biên Hòa, Thống Nhất).
  • Nhân tố tác động: Phân chia thành nhóm bên ngoài (nhu cầu thị trường thế giới, chính trị – pháp luật, chính sách nhà nước, các biến số kinh tế vĩ mô, văn hóa xã hội, đối thủ cạnh tranh) và nhóm bên trong (quy mô doanh nghiệp, năng lực công nghệ, tài nguyên tự nhiên, lợi thế cạnh tranh sản phẩm).
  • Kinh nghiệm quốc tế và trong nước:
    • Trung Quốc: Áp dụng chế độ trách nhiệm khoán ngoại thương từ trung ương xuống địa phương và doanh nghiệp; thoái thu thuế giá trị gia tăng (áp dụng thuế suất 0% đầu ra cho hàng xuất khẩu); tái cơ cấu hàng xuất khẩu qua 3 giai đoạn (hàng công nghiệp nhẹ thâm dụng lao động $\rightarrow$ sản phẩm công nghiệp nặng, hóa chất thâm dụng vốn $\rightarrow$ sản phẩm công nghệ cao); xây dựng các đặc khu kinh tế ven biển.
    • Thái Lan: Tỷ lệ xuất khẩu trên GDP tăng liên tục từ 53,64% (2002) lên 71,3% (2008); xuất khẩu bình quân đầu người tăng hơn gấp đôi; quản lý chất lượng qua Luật Kiểm tra hàng hóa (1980) và Luật Đo lường (1999).
Chỉ tiêu phát triển XNK của Thái Lan 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008
1. Kim ngạch xuất khẩu bình quân đầu người (USD) 1.077,9 1.259,4 1.500,6 1.703,5 1.992,0 2.135,0 2.390,0
2. Tỷ lệ xuất khẩu/GDP (%) 53,64 56,09 59,58 62,46 66,00 69,00 71,30
3. Tỷ giá hối đoái (Baht/USD) 42,96 41,48 40,22 40,22 37,97 34,10 33,46

(Nguồn: Luận án trích dẫn từ Tổng cục Thống kê Việt Nam)

  • Malaysia: Thành lập Cơ quan Xúc tiến Xuất khẩu Quốc gia (Matrade) vào tháng 3/1993 trực thuộc Bộ Ngoại thương và Công nghệ, cung cấp toàn diện dịch vụ hỗ trợ thị trường, hội chợ và cổng thông tin trực tuyến cho doanh nghiệp.
  • Bình Dương: Kim ngạch xuất khẩu năm 2008 đạt 6.173 triệu USD (tăng 21,99% so với năm 2007; khu vực trong nước đạt 1.640,76 triệu USD, khu vực FDI đạt 4.532,24 triệu USD); các mặt hàng chủ lực gồm sản phẩm gỗ (1.415 triệu USD), dệt may (984 triệu USD), giày dép (829 triệu USD), thủ công mỹ nghệ (323 triệu USD), điện tử (239 triệu USD), dây và cáp điện (229 triệu USD), plastic (156 triệu USD).
  • Cần Thơ: Năm 2008 xuất khẩu đạt 596,55 triệu USD, nhập khẩu đạt 413,38 triệu USD, cán cân thương mại thặng dư +30,7% so với kim ngạch xuất khẩu.
  • 6 bài học kinh nghiệm rút ra: (1) Kiên trì chiến lược hướng ngoại gắn với chế biến sâu; (2) Kết hợp chính sách tỷ giá, quản lý hạn ngạch và tiêu chuẩn chất lượng quốc tế; (3) Tận dụng vai trò hạt nhân của các khu công nghiệp, khu chế xuất; (4) Xây dựng chiến lược thị trường cụ thể và chủ động xúc tiến; (5) Kết hợp thị trường nội địa làm hậu phương phòng ngừa rủi ro với thị trường ngách toàn cầu; (6) Nâng cao năng lực cạnh tranh và bình đẳng giữa mọi thành phần kinh tế.

Chương 2: Thực trạng hoạt động ngoại thương của tỉnh Đồng Nai trong thời gian qua

Chương 2 trình bày chi tiết tiềm năng tự nhiên, kết quả hoạt động xuất nhập khẩu giai đoạn 1990–2008 và lượng hóa mức độ cạnh tranh của các mặt hàng:

  • Điều kiện tự nhiên và tiềm năng:
    • Diện tích tự nhiên của tỉnh là 5.862,37 km² (chiếm 1,76% diện tích cả nước, 25,5% miền Đông Nam Bộ). Có 11 đơn vị hành chính trực thuộc: Thành phố Biên Hòa (đô thị loại II), Thị xã Long Khánh và 9 huyện (Long Thành, Nhơn Trạch, Thống Nhất, Vĩnh Cửu, Xuân Lộc, Định Quán, Tân Phú, Cẩm Mỹ, Trảng Bom).
    • Địa hình dạng đồi lượn sóng trung du chuyển tiếp, 92% diện tích đất có độ dốc $< 15^\circ$ (trong đó 82,09% đất có độ dốc $< 8^\circ$). Khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo: nhiệt độ trung bình 23,9°C – 29°C; số giờ nắng 2.500 – 2.860 giờ/năm; lượng mưa trung bình 1.500 – 2.750 mm/năm (tập trung tại Tân Phú, Định Quán, Bắc Vĩnh Cửu); độ ẩm 80 – 82%.
    • Năng lực vùng nguyên liệu nông sản hàng năm:
STT Loại cây trồng chủ yếu Diện tích canh tác (ha) Sản lượng hàng năm (tấn)
1 Lúa 75.500 324.602
2 Bắp (ngô) 58.193 308.000*
3 Điều 54.476 52.743
4 Cà phê 15.613 23.745
5 Cao su 41.401 55.198
6 Cây ăn quả lâu năm (cam, quýt, xoài, sầu riêng, chôm chôm...) 49.181 386.029

Lưu ý: Tác giả trình bày sản lượng bắp hàng năm là 308 nghìn tấn (văn bản gốc khuyết phần số lẻ: 308.).

  • Thực trạng diễn biến xuất nhập khẩu:
    • Tăng trưởng xuất nhập khẩu giảm tốc: Giai đoạn 1991–1995 tăng trưởng xuất khẩu bình quân 51,45%/năm, giai đoạn 1996–2000 đạt 48,3%/năm, sang giai đoạn 2001–2008 chỉ đạt 19,58%/năm. Nhập khẩu duy trì tốc độ cao hơn (24,28%/năm giai đoạn 2001–2008), gây áp lực nhập siêu liên tục kéo dài.
    • Năm 2008, sản phẩm công nghiệp xuất khẩu của tỉnh chiếm tỷ trọng 64,31% trong GDP toàn tỉnh. Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) chiếm tỷ trọng áp đảo về kim ngạch so với khu vực kinh tế nhà nước và kinh tế ngoài nhà nước.
    • Phân bố địa bàn: Tốc độ tăng kim ngạch xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp tập trung chủ yếu trong các khu công nghiệp tập trung (KCN), vượt trội so với các doanh nghiệp ngoài KCN.
    • Cơ cấu thị trường: Thị trường xuất khẩu châu Á chiếm tỷ trọng chi phối (chủ lực là Nhật Bản, ASEAN, Đài Loan, Trung Quốc, Hàn Quốc), tiếp theo là thị trường châu Âu (khối EU), châu Mỹ (chủ yếu là Hoa Kỳ), châu Úc và châu Phi.
  • Đánh giá chỉ số RCA và ERP:
    • Luận án lập bảng tính toán chỉ số RCA và ERP cho danh mục 12 nhóm mặt hàng xuất khẩu chủ lực của tỉnh Đồng Nai.
    • Các nhóm hàng nông sản chế biến, may mặc, giày dép, sản phẩm gỗ, gốm mỹ nghệ thể hiện chỉ số $RCA > 1$, trong đó một số sản phẩm thâm dụng lao động có $RCA \ge 2,5$.
    • Mức độ bảo hộ hữu hiệu (ERP) có sự chênh lệch lớn giữa các ngành công nghiệp thay thế nhập khẩu với các ngành chế biến xuất khẩu độc lập. Nhiều ngành công nghiệp phụ trợ có $ERP$ cao, cho thấy sự phụ thuộc vào hàng rào thuế quan bảo hộ và hàm lượng giá trị gia tăng nội địa còn mỏng.

Chương 3: Phát triển hoạt động ngoại thương của tỉnh Đồng Nai đến năm 2015

Chương 3 trình bày hệ thống mục tiêu, định hướng chuyển dịch cơ cấu hàng hóa và chiến lược giải pháp:

  • Quan điểm phát triển: Ngoại thương phải là động lực chủ lực thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; phát triển xuất nhập khẩu phải gắn kết chặt chẽ với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; tập trung gia tăng tỷ trọng xuất khẩu các mặt hàng có hàm lượng chế biến và công nghệ cao, giảm dần xuất khẩu nguyên liệu thô.
  • Mục tiêu phát triển đến năm 2015:
    • Dự báo tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất nhập khẩu bình quân hàng năm.
    • Nâng dần tỷ lệ xuất khẩu so với GDP tỉnh Đồng Nai đến năm 2015.
    • Cải thiện cán cân thương mại theo hướng giảm dần tỷ lệ nhập siêu, từng bước tiến tới cân bằng và có thặng dư thương mại.
  • Hệ thống giải pháp dựa trên ma trận SWOT: Tác giả xây dựng ma trận SWOT dựa trên việc phân tích điểm mạnh (S), điểm yếu (W), cơ hội (O) và nguy cơ (T) của tỉnh Đồng Nai, từ đó thiết lập 4 nhóm chiến lược phối hợp:
    1. Chiến lược SO (Điểm mạnh – Cơ hội): Phát huy tối đa lợi thế vùng nguyên liệu sẵn có (cao su, cà phê, điều, trái cây) và hệ thống KCN hoàn chỉnh để thu hút các tập đoàn đa quốc gia công nghệ cao; tận dụng việc mở cửa thị trường theo cam kết WTO để thâm nhập sâu vào các thị trường Hoa Kỳ, EU và Nhật Bản.
    2. Chiến lược ST (Điểm mạnh – Nguy cơ): Nâng cao năng lực cạnh tranh chất lượng hàng hóa để vượt qua các rào cản kỹ thuật của các nước phát triển; phát triển vùng nguyên liệu tập trung đạt tiêu chuẩn kiểm nghiệm quốc tế (HACCP, ISO) nhằm đối phó với các vụ kiện phòng vệ thương mại.
    3. Chiến lược WO (Điểm yếu – Cơ hội): Khắc phục điểm yếu quy mô vốn nhỏ và công nghệ lạc hậu của doanh nghiệp trong nước bằng cách thiết lập liên kết cung ứng cho các doanh nghiệp FDI; hiện đại hóa công tác xúc tiến thương mại và quản lý ngoại thương cấp tỉnh.
    4. Chiến lược WT (Điểm yếu – Nguy cơ): Tái cơ cấu các doanh nghiệp có mức bảo hộ hữu hiệu ($ERP$) quá cao nhưng năng lực cạnh tranh kém; giảm chi phí trung gian và chi phí đầu vào nhằm bảo vệ thị phần trước làn sóng hàng nhập khẩu khi thuế quan cắt giảm về 0%.
  • Giải pháp đối với danh mục 12 mặt hàng chủ yếu: Phân loại nhóm hàng cần ưu tiên đầu tư, nhóm hàng cần hỗ trợ kỹ thuật và nhóm ngành cần tái cấu trúc dựa trên vị trí xếp hạng của chỉ số $RCA$ và $ERP$.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa các học thuyết thương mại quốc tế (từ thuyết Trọng thương, Lợi thế tuyệt đối của Adam Smith, Lợi thế so sánh của David Ricardo, mô hình H-O, các lý thuyết quy mô, khoảng cách công nghệ, chu kỳ sản phẩm cho đến lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Michael Porter), rút ra mô hình thích hợp vận dụng vào điều kiện phát triển ngoại thương ở cấp độ một địa phương (tỉnh).
  2. Xây dựng khung phương pháp luận kết hợp việc lượng hóa lợi thế cạnh tranh thông qua hai chỉ số: Hệ số bảo hộ hữu hiệu ($ERP$) và Hệ số lợi thế so sánh biểu hiện ($RCA$), tạo lập căn cứ khoa học định lượng để phân loại, lựa chọn mặt hàng ưu tiên phát triển trong chiến lược ngoại thương cấp tỉnh.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Làm rõ các tiền đề, điều kiện tự nhiên, tiềm năng kinh tế và đặc điểm xây dựng định hướng ngoại thương của Đồng Nai trong cấu trúc Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
  2. Phân tích hiện trạng phát triển ngoại thương xuyên suốt giai đoạn 1990–2008, chỉ ra nguyên nhân sụt giảm tốc độ tăng trưởng xuất khẩu và tình trạng nhập siêu kéo dài của địa phương.
  3. Xác định rõ bốn nhóm nhân tố cơ bản ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển ngoại thương tỉnh Đồng Nai (FDI; vốn đầu tư xuất khẩu; công nghệ/quy mô/số lượng doanh nghiệp; chiến lược thâm nhập thị trường).
  4. Khảo sát thực tế 201 doanh nghiệp thuộc 5 thành phần kinh tế, đưa ra bức tranh toàn diện về năng lực mở rộng thị trường và quản lý chất lượng.
  5. Vận dụng mô hình ma trận SWOT để xây dựng hệ thống các giải pháp chiến lược khả thi (SO, ST, WO, WT) nhằm thực hiện các mục tiêu phát triển ngoại thương tỉnh Đồng Nai đến năm 2015.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi nghiên cứu chỉ tập trung vào hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa hữu hình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, chưa bao quát mảng ngoại thương hàng hóa vô hình và các dịch vụ quốc tế (logistics, du lịch quốc tế, dịch vụ tài chính ngoại thương).
    • Chuỗi số liệu phân tích thực trạng kinh tế và khảo sát doanh nghiệp dừng lại ở năm 2008; các dự báo và giải pháp được xây dựng với tầm nhìn đến năm 2015.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phân tích sang lĩnh vực xuất nhập khẩu dịch vụ thương mại và dịch vụ hỗ trợ chuỗi cung ứng logistics cảng biển, hàng không tại Đồng Nai.
    • Cập nhật chuỗi số liệu thực tế sau năm 2008 nhằm đánh giá tác động toàn diện của lộ trình hoàn tất cam kết mở cửa thị trường khi Việt Nam gia nhập WTO (giai đoạn sau 2009–2010).

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho nhiều đối tượng:

  • Cơ quan hoạch định chính sách địa phương (UBND tỉnh, Sở Công Thương, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Đồng Nai): Có thể tham khảo phương pháp phân tích ma trận SWOT và kết quả đánh giá 12 nhóm mặt hàng xuất khẩu để xây dựng quy hoạch xuất nhập khẩu, ban hành các chính sách xúc tiến thương mại và cải thiện môi trường thu hút đầu tư.
  • Nhà nghiên cứu, giảng viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Thương mại, Kinh tế quốc tế: Sử dụng khung phân tích kết hợp giữa mô hình hình thể kim cương của Michael Porter với hai chỉ số lượng hóa kinh điển ($RCA$ và $ERP$) làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu về kinh tế đối ngoại địa phương.
  • Cộng đồng doanh nghiệp sản xuất và xuất nhập khẩu: Nhận diện rõ vị trí lợi thế so sánh của từng nhóm mặt hàng, các rào cản kỹ thuật của thị trường nhập khẩu để chủ động tái cấu trúc quy trình công nghệ, quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án điều tra thực tế bao nhiêu doanh nghiệp và thuộc những thành phần kinh tế nào?

Tác giả đã phát ra 250 phiếu điều tra và thu hồi 201 phiếu hợp lệ từ các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, bao gồm: 12 Doanh nghiệp Nhà nước; 75 Doanh nghiệp tư nhân và Công ty TNHH; 26 Công ty Cổ phần; 85 Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài; và 8 Công ty Liên doanh.

2. Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu và nhập khẩu của tỉnh Đồng Nai biến động ra sao trong giai đoạn 1991–2008?

Tốc độ tăng trưởng kim ngạch có xu hướng sụt giảm mạnh:

  • Giai đoạn 1991–1995: Xuất khẩu tăng bình quân 51,45%/năm; nhập khẩu tăng 63,95%/năm.
  • Giai đoạn 1996–2000: Xuất khẩu tăng bình quân 48,3%/năm; nhập khẩu tăng 37,72%/năm.
  • Giai đoạn 2001–2008: Xuất khẩu giảm xuống mức 19,58%/năm; nhập khẩu tăng 24,28%/năm, dẫn tới việc tỉnh liên tục nhập siêu.

3. Tác giả sử dụng các chỉ số định lượng nào để đo lường năng lực cạnh tranh và mức độ bảo hộ của các mặt hàng xuất khẩu?

Luận án sử dụng hai chỉ số định lượng chính:

  • Chỉ số mức độ bảo hộ hữu hiệu: $ERP_i = \frac{VAD_j - VAW_j}{VAD_j} \times 100$, dùng để đánh giá mức độ hỗ trợ của chính sách bảo hộ đối với giá trị gia tăng nội địa của ngành.
  • Chỉ số lợi thế so sánh biểu hiện: $RCA = \frac{E_1 / E_c}{E_2 / E_w}$, dùng để xác định mặt hàng không có lợi thế ($RCA \le 1$), có lợi thế ($1 < RCA < 2,5$) hoặc có lợi thế cạnh tranh cao ($RCA \ge 2,5$).

4. Tác giả chỉ ra những nhóm nhân tố cơ bản nào ảnh hưởng đến phát triển ngoại thương tỉnh Đồng Nai?

Bốn nhóm nhân tố cơ bản được xác định gồm:

  1. Nhân tố đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
  2. Nhân tố vốn đầu tư phát triển xuất khẩu của tỉnh.
  3. Nhân tố công nghệ, quy mô, số lượng các doanh nghiệp tham gia sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu trên địa bàn.
  4. Nhân tố các chiến lược thâm nhập thị trường thế giới của doanh nghiệp.

5. Tiềm năng nông sản phục vụ xuất khẩu của Đồng Nai được ghi nhận với những số liệu cụ thể nào?

Tại thời điểm nghiên cứu, tỉnh có diện tích và sản lượng hàng năm của các cây trồng chủ lực: lúa đạt 75.500 ha (324.602 tấn); bắp đạt 58.193 ha (308.000 tấn); điều đạt 54.476 ha (52.743 tấn); cà phê đạt 15.613 ha (23.745 tấn); cao su đạt 41.401 ha (55.198 tấn); và diện tích cây ăn quả lâu năm đạt 49.181 ha (386.029 tấn).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Văn Nhơn là công trình nghiên cứu toàn diện về hoạt động ngoại thương cấp tỉnh tại vùng Đông Nam Bộ trong giai đoạn đầu Việt Nam hội nhập WTO. Bằng việc kết hợp hệ thống lý thuyết thương mại quốc tế, mô hình kim cương của Michael Porter với các công cụ định lượng $RCA$ và $ERP$, công trình đã làm rõ thực trạng tăng trưởng xuất khẩu chậm lại và tình trạng nhập siêu của tỉnh Đồng Nai giai đoạn 1990–2008. Trên cơ sở khảo sát 201 doanh nghiệp và phân tích ma trận SWOT, luận án đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ đến năm 2015 nhằm khai thác lợi thế cạnh tranh, tái cơ cấu sản phẩm xuất khẩu và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại của địa phương.