Luận Án Tiến Sĩ Về Lãnh Đạo Phát Triển Ngành Hàng Không Dân Dụng Việt Nam (1998-2010)

Luận án tiến sĩ phân tích vai trò lãnh đạo của Đảng bộ Cục Hàng không Việt Nam trong phát triển ngành hàng không dân dụng giai đoạn 1998-2010.

2020

208
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1.1. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

1.2. Nhóm nghiên cứu liên quan đến ngành Hàng không dân dụng thế giới

1.3. Nhóm nghiên cứu liên quan đến ngành Hàng không dân dụng Việt Nam, sự lãnh đạo của Đảng bộ Cục Hàng không

1.4. Kết quả nghiên cứu của các công trình đã công bố và những vấn đề luận án tập trung giải quyết

1.4.1. Kết quả nghiên cứu của các công trình đã công bố

1.4.2. Những vấn đề luận án tập trung giải quyết

1.5. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: CHỦ TRƯƠNG, SỰ CHỈ ĐẠO CỦA ĐẢNG BỘ CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM VỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG TỪ NĂM 1998 ĐẾN NĂM 2003

2.1. Những yếu tố tác động và chủ trương của Đảng bộ Cục Hàng không

2.1.1. Những yếu tố tác động

2.1.2. Chủ trương của Đảng bộ Cục Hàng không

2.2. Sự chỉ đạo thực hiện

2.2.1. Ổn định về mô hình tổ chức và công tác cán bộ

2.2.2. Phát triển vận tải hàng không

2.2.3. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cảng hàng không và quản lý hoạt động bay

2.2.4. Phát triển nguồn nhân lực

2.3. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: ĐẢNG BỘ CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM LÃNH ĐẠO ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN NGÀNH HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG TỪ NĂM 2003 ĐẾN NĂM 2010

3.1. Cơ hội, thách thức mới đối với sự phát triển của ngành Hàng không dân dụng Việt Nam và chủ trương của Đảng bộ Cục Hàng không

3.1.1. Những cơ hội, thách thức mới

3.1.2. Chủ trương đẩy mạnh phát triển ngành Hàng không dân dụng Việt Nam của Đảng bộ Cục Hàng không

3.2. Sự chỉ đạo thực hiện của Đảng bộ Cục Hàng không Việt Nam

3.2.1. Kiện toàn về mô hình tổ chức, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ

3.2.2. Đẩy mạnh tự do hóa vận tải hàng không trong nước, quốc tế

3.2.3. Đổi mới công tác đầu tư cơ sở hạ tầng trong lĩnh vực cảng hàng không và quản lý hoạt động bay

3.2.4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

3.3. Tiểu kết chương 3

4. CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM

4.1. Nhận xét sự lãnh đạo của Đảng bộ Cục Hàng không Việt Nam về phát triển ngành Hàng không dân dụng từ năm 1998 đến năm 2010

4.2. Một số kinh nghiệm

4.2.1. Nắm vững quan điểm của Đảng, thực tế của ngành và xu thế phát triển của hàng không dân dụng thế giới trong hoạch định chủ trương

4.2.2. Tập trung đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật toàn diện nhưng có trọng tâm, trọng điểm theo hướng đồng bộ và hiện đại

4.2.3. Chú trọng chỉ đạo xây dựng đội ngũ cán bộ và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

4.2.4. Hoàn thiện, đổi mới công tác quản lý nhà nước về hàng không dân dụng

4.2.5. Giữ vững, tăng cường sự lãnh đạo của Đảng bộ Cục Hàng không đối với ngành Hàng không dân dụng Việt Nam

4.3. Tiểu kết chương 4

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Ngành Hàng Không Dân Dụng Việt Nam 1998 2010

Ngành hàng không dân dụng Việt Nam đã trải qua một giai đoạn phát triển mạnh mẽ từ năm 1998 đến 2010. Sự lãnh đạo của Đảng bộ Cục Hàng không đã đóng vai trò quan trọng trong việc định hình và phát triển ngành này. Trong giai đoạn này, nhiều chính sách và chiến lược đã được triển khai nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng mạng lưới vận tải hàng không. Ngành hàng không không chỉ góp phần vào sự phát triển kinh tế mà còn tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người lao động.

1.1. Tình Hình Ngành Hàng Không Dân Dụng Trước Năm 1998

Trước năm 1998, ngành hàng không dân dụng Việt Nam gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của chiến tranh và các yếu tố kinh tế. Tuy nhiên, sự ra đời của Cục Hàng không Việt Nam đã đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong việc quản lý và phát triển ngành này.

1.2. Những Thành Tựu Nổi Bật Trong Giai Đoạn 1998 2010

Giai đoạn này chứng kiến sự gia tăng đáng kể về số lượng chuyến bay, mở rộng các tuyến bay quốc tế và nội địa. Các hãng hàng không như Vietnam Airlines và Pacific Airlines đã có những bước tiến vượt bậc trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Phát Triển Ngành Hàng Không Dân Dụng

Mặc dù đã đạt được nhiều thành tựu, ngành hàng không dân dụng Việt Nam vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức. Cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng đủ nhu cầu, tình trạng quá tải tại các sân bay lớn và sự cạnh tranh ngày càng gia tăng từ các hãng hàng không quốc tế là những vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Cơ Sở Hạ Tầng Hàng Không Chưa Đáp Ứng Nhu Cầu

Sự phát triển nhanh chóng của ngành hàng không đã dẫn đến tình trạng quá tải tại nhiều sân bay. Việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng là cần thiết để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của hành khách.

2.2. Cạnh Tranh Từ Các Hãng Hàng Không Quốc Tế

Sự gia nhập của các hãng hàng không giá rẻ và các hãng quốc tế đã tạo ra áp lực lớn lên các hãng hàng không nội địa. Điều này đòi hỏi các hãng hàng không Việt Nam phải nâng cao chất lượng dịch vụ và giảm giá thành.

III. Phương Pháp Và Giải Pháp Chính Để Phát Triển Ngành Hàng Không

Để phát triển bền vững ngành hàng không dân dụng, cần có những phương pháp và giải pháp đồng bộ. Việc cải thiện cơ sở hạ tầng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và áp dụng công nghệ mới là những yếu tố quan trọng.

3.1. Đầu Tư Vào Cơ Sở Hạ Tầng

Đầu tư vào cơ sở hạ tầng sân bay và hệ thống quản lý không lưu là cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động của ngành hàng không. Các dự án mở rộng sân bay và xây dựng mới cần được ưu tiên.

3.2. Nâng Cao Chất Lượng Nguồn Nhân Lực

Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố quyết định đến sự thành công của ngành hàng không. Cần có các chương trình đào tạo chuyên sâu cho nhân viên hàng không.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu Trong Ngành Hàng Không

Các kết quả nghiên cứu cho thấy sự phát triển của ngành hàng không dân dụng không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn góp phần vào sự phát triển xã hội. Ngành hàng không đã tạo ra nhiều cơ hội việc làm và thúc đẩy du lịch.

4.1. Tác Động Đến Kinh Tế Quốc Dân

Ngành hàng không đóng góp một phần lớn vào GDP của đất nước. Sự phát triển của ngành này đã tạo ra nhiều cơ hội đầu tư và phát triển kinh tế tại các vùng miền.

4.2. Tác Động Đến Du Lịch Và Giao Thương

Sự phát triển của ngành hàng không đã thúc đẩy du lịch nội địa và quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao thương và kết nối văn hóa giữa các quốc gia.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Ngành Hàng Không Dân Dụng Việt Nam

Ngành hàng không dân dụng Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể trong giai đoạn 1998-2010. Tuy nhiên, để phát triển bền vững trong tương lai, cần tiếp tục cải cách và đổi mới. Các chính sách hỗ trợ từ chính phủ và sự hợp tác quốc tế sẽ là yếu tố quyết định.

5.1. Định Hướng Phát Triển Ngành Hàng Không Trong Tương Lai

Ngành hàng không cần có những chiến lược phát triển dài hạn, tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng mạng lưới bay.

5.2. Vai Trò Của Chính Phủ Trong Phát Triển Ngành

Chính phủ cần có các chính sách hỗ trợ và đầu tư vào cơ sở hạ tầng, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các hãng hàng không hoạt động hiệu quả.

23/07/2025
Luận án tiến sĩ đảng bộ cục hàng không việt nam lãnh đạo phát triển ngành hàng không dân dụng từ năm 1998 đến năm 2010

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần Mở đầu, Kết luận và 4 chƣơng nội dung : Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án Chƣơng 2: Chủ trƣơng, sự chỉ đạo của Đảng bộ Cục Hàng không Việt Nam về phát triển ngành hàng không dân dụng từ năm 1998 đến năm 2003 Chƣơng 3: Đảng bộ Cục Hàng không Việt Nam lãnh đạo đẩy mạnh phát triển ngành Hàng không dân dụng từ năm 2003 đến năm 2010 Chƣơng 4: Nhận xét và kinh nghiệm Ngoài ra có: Danh mục công trình khoa học của tác giả liên quan đến luận án, Tài liệu tham khảo và Phụ lục 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án 1. Nhóm nghiên cứu liên quan đến ngành Hàng không dân dụng thế giới Công trình của tác giả Ken Button (2008), The Impacts of Globalisation on Internation Air Transport Activity (tạm dịch: Tác động của toàn cầu hóa đối với hoạt động vận tải hàng không quốc tế) [139] đã phân tích và chỉ ra nguyên nhân của việc giá cƣớc vận tải hàng không có xu hƣớng giảm dần. Đó là do: chính sách mở cửa bầu trời giúp các hãng hàng không tiết kiệm đƣợc chi phí; chính sách sáp nhập, tinh gọn trong tổ chức hoạt động của các hãng hàng không và sự cạnh tranh khốc liệt đã khiến các hãng phải linh hoạt trong điều chỉnh giá cƣớc theo hƣớng có lợi cho hành khách nếu muốn chiếm đƣợc thị phần.

Một nghiên cứu khác về tự do hóa vận tải hàng không và tác động của nó đến sự cạnh tranh của các hãng hàng không là công trình của Tae Hoon Oum và Anming Zhang (2009), Air Transport Liberalization and its Impacts on Airline Competition and Air Passenger Traffic (tạm dịch: Tự do hóa vận tải hàng không và tác động của nó đối với cạnh tranh của các hãng hàng không và và lƣu lƣợng hành khách vận chuyển) [146]. Sự tự do hóa cho phép các hãng hàng không tối ƣu hóa mạng lƣới vận tải, vƣợt qua thị trƣờng nội địa vƣơn tới các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. Sự hình thành các liên minh kinh tế, liên minh khu vực, liên minh hàng không dẫn đến sự gia tăng các chuyến đi bằng đƣờng hàng không. Một kết quả tất yếu của toàn cầu hóa và tự do hóa vận tải hàng không là sự ra đời của các hãng hàng không chi phí thấp.

Sự góp mặt của kiểu kinh doanh vận tải hàng không mới này càng làm cho thị trƣờng vận tải hàng không cạnh tranh mạnh mẽ hơn, không chỉ là giữa các hãng hàng không truyền thống mà bao gồm cả giữa hàng không truyền thống và hàng không chi phí thấp. Công trình của tác giả Roberta Piermartini và Linda Rousova (2008), Free Sky and Clouds of Restrictions (tạm dịch: tự do hóa bầu trời và các vấn đề của nó) [144] đã sử dụng mô hình để giải thích lƣu lƣợng hành khách đi lại trên mạng lƣới vận tải hàng 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com không quốc tế của 184 nƣớc. Kết quả nghiên cứu chỉ ra mối quan hệ theo tỉ lệ thuận giữa khối lƣợng vận tải với mức độ tự do hóa của thị trƣờng vận tải hàng không. Hay nói cách khác, tự do hóa vận tải hàng không tác động mạnh mẽ đến việc đi lại của hành khách.

Ba công trình nghiên cứu trên với những cách tiếp cận khác nhau nhƣng đã cho thấy tự do hóa vận tải hàng không đang trở thành xu hƣớng phát triển trong lĩnh vực vận tải hàng không của thế giới. Xu hƣớng phát triển này góp phần tạo ra cơ hội lớn cho các hãng hàng không khi nó làm gia tăng nhu cầu đƣợc vận chuyển bằng đƣờng hàng không của cả khách hàng và hàng hóa. Tuy nhiên, nó cũng tạo ra một môi trƣờng cạnh tranh khốc liệt với nhiều yếu tố mới. Nội dung này đƣợc luận án kế thừa trong phần các yếu tố tác động đến việc hoạch định đƣờng lối của Đảng bộ Cục Hàng không.

Trên cơ sở kế thừa, làm rõ những yêu cầu đặt ra đối với ngành HKDD Việt Nam trong việc làm thế nào để ổn định và phát triển trong môi trƣờng có nhiều biến động, thời cơ và thách thức luôn đan xen. Vai trò quan trọng của nguồn nhân lực đối với ngành hàng không là nội dung công trình của Helen Muir (2009), The Emergence of Human Factors (tạm dịch: sự hiện diện các yếu tố của con ngƣời) [143] cho rằng con ngƣời là yếu tố trung tâm trong an toàn chuyến bay. Qua phân tích, tác giả khẳng định sự hiểu biết và nhận thức đầy đủ về mối quan hệ quan trọng giữa các yếu tố con ngƣời và an toàn sẽ giúp giảm thiểu tỷ lệ tai nạn. Từ đó, đề xuất vấn đề phải nâng cao nhận thức về vai trò của yếu tố con ngƣời trong các tai nạn bay.

Công trình của tác giả Steven H Appelbaum (2003), Human Resource Management In the Global Civil Aviation Industry: A Survey and Analysis of Recruitment and Selection, Organization Deverlopment, and Education, Training and Development Practices (tạm dịch: Quản lý nguồn nhân lực trong ngành công nghiệp HKDD toàn cầu: khảo sát, phân tích tuyển dụng và lựa chọn, tổ chức phát triển, giáo dục, đào tạo và thực tiễn phát triển) [138] cho rằng các khâu tuyển dụng, lựa chọn, giáo dục, đào tạo, phát triển nhân lực hàng không có mối liên hệ hữu cơ với nhau. Sự kết hợp đúng đắn và hợp lý các khâu đó là yếu tố quan trọng cho sự thành công trong phát triển ngành hàng không của các quốc gia. 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Không dừng lại ở lý luận, vai trò quan trọng của yếu tố nhân lực đƣợc phân tích qua trƣờng hợp của hãng Southwest Airlines. Công trình dịch của tác giả Lê Châu Hà (2008), Southwest Airlines Hàng không giá rẻ sử dụng sức mạnh của quan hệ để đạt hiệu quả (tác giả Jody Hoffer Gittell năm 2005) [79] đã phân tích chi tiết cách thức mà hãng Southwest Airlines cạnh tranh với các đối thủ lớn ở Mỹ nhƣ American Airlines, United Airlines, Continental Airlines.

Trong các cách thức cạnh tranh mà hãng xây dựng có chiến lƣợc phát triển nguồn nhân lực. Southwest đặc biệt quan tâm đến vấn đề tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực để giúp doanh nghiệp có đƣợc lợi thế cạnh tranh trong ngành. Chính hƣớng đi này đã giúp cho Southwest thành công. Luận án Tiến sĩ Kinh tế của tác giả Trần Minh Phƣơng (2012), Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam [106] phân tích sai lầm của Hàn Quốc trong việc phát triển quá nhiều các CHK địa phƣơng dẫn đến dƣ thừa năng lực của các CHK này.

Lý do chính là chính quyền trung ƣơng đã bị thuyết phục bởi áp lực chính trị từ chính quyền địa phƣơng và các chính khách. Sai lầm cũng bắt nguồn từ dự báo chƣa chính xác nhu cầu của các CHK nội địa, coi nhẹ sự tác động của hệ thống đƣờng sắt và đƣờng bộ cao tốc khi đƣa vào sử dụng. Một số bài viết về hoạt động của hàng không thế giới có bài của tác giả Hƣơng Giang (2014) “Air France 80 năm một chặng đƣờng” [76] viết về lịch sử phát triển của Air France với những sự thay đổi làm nên diện mạo mới của Air France ở thời điểm năm 2014. Bài viết của tác giả Nguyễn Quốc Phƣơng (2014) “Kinh nghiệm xây dựng và quản trị thƣơng hiệu của Singapore Airlines” [104] và bài viết của tác giả Hƣơng Giang (2014), “Singapore Airlines khẳng định vị thế của mình trên thị trƣờng hàng không thế giới” [77] cùng bàn về các bài học kinh nghiệm đã đƣa Singapore Airlines tới thành công.

Bài của tác giả Nam Khánh (2013), “Vòng kim cô của hàng không Thụy Sĩ” [89] viết về những khó khăn của hàng không Thụy Sĩ. Bài viết của tác giả Nguyễn Mạnh Quân (2003), “Phát triển và tự do hóa ngành Hàng không khu vực Đông Nam Á” [109], trình bày khá sâu về xu 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hƣớng phát triển hàng không trong khu vực Đông Nam Á. Bài viết của tác giả Minh Phƣơng (2002), “Nhìn lại bức tranh Hàng không thế giới năm 2001”[105] vẽ lại bức tranh ảm đạm của lĩnh vực hàng không đặc biệt sau sự kiện 11/9 ở Mỹ. Bài viết của tác giả Việt Dũng (2003), “Sáp nhập xu thế cạnh tranh mới của các hãng hàng không” [33] đi sâu về xu thế sáp nhập của các hãng hàng không trên thế giới.

Có thể thấy, các công trình nghiên cứu về HKDD thế giới của học giả trong nƣớc, ngoài nƣớc có điểm chung là nghiên cứu về các xu hƣớng phát triển nhƣ xu hƣớng tự do hóa, xu hƣớng hội nhập trong vận tải hàng không hay sự phát triển mạnh mẽ của hàng không giá rẻ và vấn đề nguồn nhân lực. Các nội dung này đƣợc nghiên cứu ở nhiều cấp độ khác nhau, hoặc ở cấp vĩ mô nói chung với HKDD thế giới, hoặc là nghiên cứu qua hoạt động của một hãng hàng không, nền hàng không của một quốc gia nào đó. Các công trình này giúp nghiên cứu sinh có cái nhìn tổng quan về tình hình phát triển cũng nhƣ xu thế vận động của HKDD thế giới - một trong những yếu tố tác động đến sự hoạch định chủ trƣơng của Đảng bộ Cục Hàng không. Nhóm nghiên cứu liên quan đến ngành Hàng không dân dụng Việt Nam, sự lãnh đạo của Đảng bộ Cục Hàng không *Những nghiên cứu liên quan đến ngành Hàng không dân dụng Việt Nam Một là, những nghiên cứu liên quan đến mô hình tổ chức của ngành HKDD Việt Nam Luận án Phó tiến sĩ Kinh tế của Trần Quang Châu (1995), Đổi mới quản lý nhà nước ngành HKDD Việt Nam trong nền kinh tế thị trường [13] đã trình bày lý luận về chức năng quản lý nhà nƣớc của Cục Hàng không trên các nội dung: đối tƣợng quản lý nhà nƣớc; một số đặc điểm cơ bản và nội dung quản lý nhà nƣớc đồng thời khẳng định vai trò quan trọng của công tác quản lý nhà nƣớc đối với sự phát triển của ngành.

Đáng chú ý, tác giả đã phục dựng các mô hình quản lý nhà nƣớc của ngành Hàng không từ năm 1956 đến năm 1994, từ đó đánh giá một số thành tựu, hạn chế. Công trình đã phân tích và khẳng định tính tất yếu của việc đổi mới quản lý nhà nƣớc ngành HKDD Việt Nam trong nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa. Mặc dù khoảng thời gian công trình nghiên cứu không 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ