Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số: 62340410) với đề tài "Phát triển ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử hướng về xuất khẩu của thành phố Đà Nẵng" do nghiên cứu sinh Nguyễn Tiến Đà thực hiện tại Trường Đại học Thương mại, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Văn Minh và PGS.TS. Lưu Đức Hải, bảo vệ năm 2020.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu và tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, ngành công nghiệp điện tử (CNĐT), đặc biệt là phân ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử (CNSXSPĐT) hướng về xuất khẩu, đóng vai trò then chốt trong cơ cấu kim ngạch xuất khẩu của nhiều quốc gia. Đối với Việt Nam, nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện liên tục giữ vị trí đầu bảng về kim ngạch xuất khẩu quốc gia.

Thành phố Đà Nẵng là trung tâm kinh tế, công nghiệp lớn của khu vực miền Trung - Tây Nguyên, được định hướng phát triển ngành CNSXSPĐT hướng về xuất khẩu trở thành ngành công nghiệp mũi nhọn theo Quyết định số 2471/QĐ-TTg ngày 28/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 2156/QĐ-UBND ngày 27/03/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng. Tuy nhiên, giai đoạn 2013–2018 cho thấy sự phát triển của ngành còn nhiều bất cập:

  • Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm điện tử của Đà Nẵng chỉ chiếm từ 0,67% đến 0,74% tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm điện tử của cả nước.
  • Cơ cấu giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp thành phố mới đạt bình quân 51,72% (thấp hơn mục tiêu 73,3% – 76,3%).
  • Số lượng doanh nghiệp còn ít (tăng từ 7 lên 15 doanh nghiệp), quy mô vốn tích lũy đạt hơn 160 triệu USD (thấp hơn mức chuẩn 100 triệu USD/doanh nghiệp theo tiêu chuẩn của Hiệp hội Doanh nghiệp Điện tử Việt Nam - VEIA).
  • Mô hình sản xuất chủ yếu là gia công, lắp ráp ở công đoạn cuối, công nghiệp hỗ trợ (CNHT) kém phát triển, phụ thuộc lớn vào doanh nghiệp FDI và thị trường hẹp (Nhật Bản, Đài Loan).

Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống từ giác độ phân ngành ở cấp độ một thành phố trực thuộc Trung ương nhằm giải quyết các bài toán về: lựa chọn sản phẩm điện tử xuất khẩu trọng điểm, xác định vị trí trong chuỗi giá trị toàn cầu, công nghệ sản xuất, quy mô cụm ngành công nghiệp và chính sách mở rộng thị trường xuất khẩu.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu: Xây dựng luận cứ khoa học (lý luận và thực tiễn) và đề xuất các chính sách, giải pháp chủ yếu nhằm phát triển ngành CNSXSPĐT hướng về xuất khẩu của thành phố Đà Nẵng đến năm 2025 và những năm tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ một số vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về chính sách phát triển ngành CNSXSPĐT hướng về xuất khẩu của một thành phố cấp tỉnh/trực thuộc Trung ương.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển ngành CNSXSPĐT hướng về xuất khẩu của thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2013–2018, chỉ rõ kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
  3. Đề xuất phương hướng, mục tiêu và các nhóm giải pháp chủ yếu nhằm phát triển ngành CNSXSPĐT hướng về xuất khẩu của thành phố Đà Nẵng giai đoạn đến năm 2025 và những năm tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển ngành CNSXSPĐT hướng về xuất khẩu của thành phố cấp tỉnh thuộc quốc gia.
  • Phạm vi không gian: Thành phố Đà Nẵng trong mối tương quan so sánh với các địa phương trong nước và kinh nghiệm quốc tế.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá dữ liệu thực trạng giai đoạn 2013–2018; đề xuất giải pháp định hướng đến năm 2025 và những năm tiếp theo.
  • Phạm vi lĩnh vực và nội dung: Nghiên cứu phân ngành CNSXSPĐT (mã ngành C26 theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg) ở giác độ sản xuất hướng về xuất khẩu; không nghiên cứu toàn bộ ngành công nghiệp điện tử, không đi sâu vào phân phối thương mại nội địa đơn thuần và không tiếp cận toàn diện dưới góc độ kinh tế phát triển vĩ mô.
  • Chủ thể nghiên cứu: Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng, các Sở, Ban, ngành (Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các Khu công nghiệp), các doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu sản phẩm điện tử, các hiệp hội nghề nghiệp (VEIA, VCCI Đà Nẵng, Logistics).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo các nhóm nội dung:

Các hướng nghiên cứu đã có

  1. Nghiên cứu về công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu: Công trình của Lê Thanh Bình (2010) nghiên cứu mô hình công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu của Thái Lan; các báo cáo của NITI Aayog (2016) về chiến lược Make in India, IBEF (2016), Oxford Business Group (2016). Các nghiên cứu này phân tích ở tầm vĩ mô quốc gia, chưa gắn với đặc thù quản lý cấp địa phương.
  2. Nghiên cứu về chuỗi giá trị và mạng lưới sản xuất toàn cầu: Công trình của Nguyễn Hoàng Ánh và cộng sự (2008), Michael Borrus (1997), Berkeley và Yuri Sadoi (2005), Huỳnh Thế Nguyễn (về động lực ngành điện tử tại TP. Hồ Chí Minh). Các tác giả nhấn mạnh vai trò tham gia mạng sản xuất quốc tế nhưng chưa chỉ rõ mô hình lựa chọn sản phẩm và vị trí chuỗi giá trị cho một thành phố cụ thể như Đà Nẵng.
  3. Nghiên cứu về quy mô cụm ngành và công nghiệp hỗ trợ: Vũ Đình Khoa (2015) nghiên cứu các nhân tố hình thành cụm ngành CNĐT tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ; Lê Thế Giới nghiên cứu giải pháp phát triển CNHT trên địa bàn Đà Nẵng; Trương Thị Chí Bình nghiên cứu CNHT trong ngành điện tử gia dụng Việt Nam.
  4. Nghiên cứu về năng lực cạnh tranh, cam kết quốc tế và tiêu chí đánh giá: Hoàng Thị Hoan (2004), tài liệu cam kết gia nhập WTO của Việt Nam (2010), Hồ Lê Nghĩa (2011) về chất lượng tăng trưởng ngành công nghiệp điện tử; các nghiên cứu của UNCTAD (2005) về ngành điện tử Thái Lan, Báo cáo năng suất của APO (2012, 2015), Statista (2016, 2018), Báo cáo thường niên của Samsung Electronics (2014).

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

  • Thiếu khung lý luận hoàn chỉnh về hệ thống chính sách phát triển phân ngành CNSXSPĐT hướng về xuất khẩu cho chính quyền cấp thành phố trực thuộc Trung ương.
  • Chưa có mô hình lý thuyết mô phỏng chuỗi giá trị sản xuất ngành giữa hai quốc gia (quốc gia phát triển nguồn và quốc gia đi sau) gồm 3 giai đoạn chuyển dịch cụ thể.
  • Thiếu hệ thống tiêu chí định lượng và định tính đánh giá trình độ công nghệ, quy mô và hiệu quả xuất khẩu sản phẩm điện tử áp dụng riêng cho địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Luận án kế thừa và phát triển các nền tảng lý thuyết kinh tế:

  • Lý thuyết phát triển kinh tế kinh điển và hiện đại: Lý thuyết của J.M. Keynes về vai trò điều tiết của nhà nước; P. Samuelson về nền kinh tế hỗn hợp và giới hạn khả năng sản xuất (giải quyết 3 câu hỏi: sản xuất cái gì, như thế nào, cho ai); mô hình tăng trưởng Harrod - Domar (tương quan giữa vốn, lao động và sản lượng); lý thuyết tăng trưởng ngoại sinh của R. Solow; lý thuyết tăng trưởng nội sinh của P. Romer và R. Lucas (vai trò của vốn nhân lực, công nghệ và R&D).
  • Lý thuyết về chuỗi giá trị và lợi thế cạnh tranh: Khung phân tích chuỗi giá trị của Raphael Kaplinsky và Mike Morris (2002); mô hình kim cương về lợi thế cạnh tranh của Michael Porter; lý thuyết chu kỳ sống của sản phẩm quốc tế của Raymond Vernon và phân loại hàng chế tạo xuất khẩu của Sanjaya Lall (2000).
  • Khái niệm phân ngành: Ngành CNSXSPĐT hướng về xuất khẩu được định vị thuộc nhóm ngành cấp 2 (Mã C26: Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học) theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (VSIC).
  • Mô hình chuỗi giá trị 2 quốc gia điển hình (tác giả đề xuất): Mô tả sự dịch chuyển từ Quốc gia 1 (quốc gia phát triển công nghệ nguồn, R&D, sở hữu các thương hiệu gốc) sang Quốc gia 2 (quốc gia đi sau tiếp nhận đầu tư qua 3 giai đoạn: Giai đoạn 1 - Gia công lắp ráp XK, học tập kinh nghiệm; Giai đoạn 2 - Sản xuất phụ tùng, phát triển OEM/ODM/EMS, tự chủ công nghệ; Giai đoạn 3 - Đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm hoàn chỉnh, mở rộng thương hiệu).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

Phương pháp Công cụ và nguồn dữ liệu Quy mô mẫu / Dữ liệu thực tế
Định tính - Tổng quan văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo thống kê từ Tổng cục Thống kê, Tổng cục Hải quan, Bộ Công Thương, UBND TP. Đà Nẵng, Sở Công Thương Đà Nẵng, VCCI.
- Khảo sát ý kiến chuyên gia, nhà quản lý và doanh nghiệp bằng phiếu hỏi.
- Sử dụng số liệu thứ cấp giai đoạn 2013–2018.
- Phát 120 phiếu khảo sát, thu về 112 phiếu, 100 phiếu hợp lệ (xử lý thống kê mô tả bằng Excel).
Định lượng - Điều tra đánh giá trình độ công nghệ theo Thông tư số 04/2014/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Sử dụng phần mềm Geometer's Sketchpad để xây dựng sơ đồ hình thoi mô hình hóa trình độ công nghệ.
- Điều tra 07 nội dung công nghệ tại các doanh nghiệp sản xuất điện tử trên địa bàn Đà Nẵng: phát 10 phiếu, thu về 08 phiếu, 06 phiếu hợp lệ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về phát triển ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử hướng về xuất khẩu của một thành phố

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân ngành CNSXSPĐT hướng về xuất khẩu với các nội dung trọng tâm:

  • Khái niệm và 9 đặc điểm cơ bản: (1) Lĩnh vực trọng tâm của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư; (2) Trình độ phát triển nhanh, tạo động lực liên ngành; (3) Sản xuất tập trung, quan hệ mật thiết với CNHT; (4) Ngành thâm dụng vốn lớn; (5) Đòi hỏi nguồn nhân lực chất lượng cao (NNLCLC); (6) Thu nhập của người lao động ở mức cao; (7) Kim ngạch xuất nhập khẩu chiếm tỷ trọng lớn; (8) Mức độ cạnh tranh quốc tế gay gắt; (9) Chu kỳ sống của sản phẩm ngắn, hàm lượng trí tuệ cao dù tiêu hao ít nguyên vật liệu.
  • Các điều kiện phát triển ngành cấp thành phố: Luận án chia thành 5 nhóm điều kiện: điều kiện khu vực sản xuất chế tạo (chọn sản phẩm trọng điểm, mô hình sản xuất, công nghệ tiên tiến, NNLCLC, hạ tầng dịch vụ); điều kiện nguồn lực quy mô (vốn đầu tư đa thành phần, diện tích đất công nghiệp tập trung/KCN/KCNC); điều kiện hướng về xuất khẩu (logistics, xúc tiến thương mại, hệ thống thông quan); điều kiện về chủ thể quản lý (cơ quan chuyên trách của chính quyền); điều kiện về chủ thể thực hiện (doanh nghiệp FDI, tư nhân).
  • Hệ thống hóa các mô hình sản xuất: Phân tích mô hình chuỗi giá trị (đơn giản, mở rộng, kết hợp, toàn cầu, mô hình 2 quốc gia) và mô hình theo hình thức sản xuất gồm: Gia công quốc tế (gia công hỗ trợ đơn thuần và gia công chuyển giao công nghệ), sản xuất thiết bị gốc (OEM), thiết kế chế tạo gốc (ODM), dịch vụ sản xuất điện tử (EMS).
  • Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Đà Nẵng: Tổng kết kinh nghiệm phát triển ngành điện tử của Thái Lan, Trung Quốc, Malaysia, Đài Loan, Hàn Quốc, cùng các địa phương trong nước (Hà Nội, Bắc Ninh, TP. Hồ Chí Minh), rút ra các bài học về chính sách thu hút FDI chọn lọc, phát triển CNHT đồng bộ và đào tạo nguồn nhân lực.

Chương 2: Thực trạng phát triển ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử hướng về xuất khẩu của Thành phố Đà Nẵng

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng ngành giai đoạn 2013–2018 trên cơ sở nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát thực tế:

Chỉ tiêu phân tích thực trạng Kết quả thực tế giai đoạn 2013–2018 Mục tiêu / Chuẩn so sánh
Kim ngạch xuất khẩu SPĐT Đà Nẵng Chiếm 23% – 32% tổng kim ngạch xuất khẩu thành phố Nằm trong tốp 3 mặt hàng xuất khẩu chủ lực
Tỷ trọng kim ngạch so với cả nước Chiếm 0,67% – 0,74% kim ngạch SPĐT cả nước Thấp, chưa tương xứng vị thế đô thị loại 1
Tốc độ tăng trưởng kim ngạch bình quân Đạt 17%/năm Mục tiêu kế hoạch: 16% – 18%/năm
Tỷ trọng trong giá trị SXCN thành phố Đạt bình quân 51,72% Mục tiêu đề ra: 73,3% – 76,3%
Số lượng doanh nghiệp ngành điện tử Tăng từ 7 lên 15 doanh nghiệp Chiếm tỷ lệ nhỏ trong toàn ngành công nghiệp
Tổng quy mô vốn đầu tư thu hút Hơn 160 triệu USD tích lũy Chuẩn VEIA: trên 100 triệu USD/doanh nghiệp
Trình độ công nghệ (TT 04/2014/TT-BKHCN) Điểm đánh giá đạt mức trung bình, lệch về công đoạn lắp ráp Chưa đạt chuẩn công nghệ nguồn/tiên tiến đồng bộ
Cơ cấu thị trường xuất khẩu Phụ thuộc chính vào Nhật Bản và Đài Loan Thiếu sự đa dạng hóa sang EU, Hoa Kỳ

Đánh giá chung:

  • Thành tựu: Ngành bước đầu hình thành được các cơ sở sản xuất tại Khu công nghiệp Hòa Khánh, Khu công nghiệp Liên Chiểu và Khu công nghệ cao; đóng góp đáng kể vào kim ngạch xuất khẩu địa phương; giải quyết việc làm cho lao động kỹ thuật.
  • Hạn chế cơ bản: Quy mô vốn và doanh nghiệp quá nhỏ bé; mô hình sản xuất thuần túy gia công lắp ráp ở phân đoạn giá trị gia tăng thấp; ngành CNHT tại chỗ gần như chưa phát triển; sự gắn kết giữa doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp FDI rất yếu; chính sách của thành phố còn mang tính định hướng bao quát, thiếu các giải pháp đột phá cho phân ngành C26.

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp phát triển ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử hướng về xuất khẩu của Thành phố Đà Nẵng

Chương 3 xác định bối cảnh đến năm 2025, quan điểm, mục tiêu và đưa ra hệ thống 4 nhóm giải pháp chủ yếu:

  1. Nhóm giải pháp về hoạch định chính sách: Cụ thể hóa quy hoạch phân ngành C26; ban hành danh mục sản phẩm điện tử xuất khẩu trọng điểm; xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành giữa các Sở, Ban, ngành và hiệp hội doanh nghiệp.
  2. Nhóm giải pháp về chính sách phát triển khu vực sản xuất, chế tạo:
    • Định hướng chuyển dịch mô hình sản xuất từ gia công thuần túy sang gia công có chuyển giao công nghệ, tiến tới mô hình OEM, ODM và EMS (kết thúc Giai đoạn 1 chuyển sang Giai đoạn 2 của mô hình 2 quốc gia).
    • Xây dựng chính sách phát triển CNHT điện tử thông qua cơ chế hỗ trợ mặt bằng sản xuất và ưu đãi thuế.
    • Nâng cao chất lượng NNLCLC thông qua liên kết giữa các trường đại học tại Đà Nẵng với các doanh nghiệp sản xuất điện tử.
  3. Nhóm giải pháp về chính sách phát triển quy mô sản xuất:
    • Hoàn thiện hạ tầng Khu công nghệ cao Đà Nẵng và các KCN chuyên ngành nhằm hình thành cụm liên kết ngành công nghiệp điện tử.
    • Đa dạng hóa các hình thức thu hút vốn đầu tư (FDI có chọn lọc, vốn liên doanh, vốn tư nhân nội địa).
    • Tăng cường liên kết vùng kinh tế trọng điểm miền Trung (kết nối Đà Nẵng - Quảng Nam - Thừa Thiên Huế) để mở rộng chuỗi cung ứng vật tư, linh kiện.
  4. Nhóm giải pháp về chính sách phát triển xuất khẩu:
    • Tận dụng các ưu đãi thuế quan từ các hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới và cam kết WTO.
    • Đổi mới công tác xúc tiến thương mại, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận các thị trường mục tiêu (Hoa Kỳ, EU, ASEAN).
    • Nâng cấp hệ thống hạ tầng logistics cảng biển (Cảng Tiên Sa, Cảng Liên Chiểu), sân bay quốc tế và cải cách thủ tục hải quan điện tử, cấp chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O, REX).

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định 6 đóng góp mới về mặt khoa học và thực tiễn:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về phát triển phân ngành CNSXSPĐT hướng về xuất khẩu ở cấp độ một thành phố trực thuộc Trung ương trong điều kiện hội nhập kinh tế.
  2. Xây dựng hệ thống nội dung 3 nhóm chính sách/giải pháp cơ bản (khu vực sản xuất chế tạo; quy mô sản xuất; phát triển xuất khẩu) cùng hệ thống tiêu chí đánh giá phát triển ngành theo chiều rộng và chiều sâu; xác định rõ các nhân tố khách quan, chủ quan chi phối.
  3. Tổng hợp kinh nghiệm phát triển ngành CNSXSPĐT hướng về xuất khẩu của các địa phương trong và ngoài nước, rút ra các bài học thực tiễn có giá trị vận dụng cho Đà Nẵng.
  4. Phân tích toàn diện thực trạng phát triển ngành tại Đà Nẵng giai đoạn 2013–2018; chỉ rõ lợi thế so sánh, bất lợi, thành tựu, các hạn chế cốt lõi và nguyên nhân cụ thể.
  5. Tổng hợp bối cảnh phát triển, dự báo nhu cầu tiêu thụ sản phẩm điện tử quốc tế, nhận diện thời cơ, thách thức đối với ngành CNSXSPĐT hướng về xuất khẩu của Đà Nẵng giai đoạn đến năm 2025.
  6. Xác lập quan điểm, định hướng, mục tiêu và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, khả thi nhằm phát triển ngành trở thành ngành công nghiệp mũi nhọn thực sự của Đà Nẵng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung vào phân ngành sản xuất chế biến, chế tạo sản phẩm điện tử (nhóm C26) theo hướng xuất khẩu dưới góc độ quản lý kinh tế của chính quyền đô thị; chưa nghiên cứu toàn diện mọi phân nhánh của ngành công nghiệp điện tử (như phần mềm, dịch vụ viễn thông), chưa phân tích sâu toàn bộ mạng lưới thương mại nội địa và chưa tiếp cận toàn bộ các vấn đề kinh tế phát triển vĩ mô.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế liên kết cụm ngành điện tử liên vùng giữa Đà Nẵng với các tỉnh lân cận thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
    • Đánh giá tác động cụ thể của từng hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA) đến sự chuyển dịch dòng vốn đầu tư FDI vào ngành điện tử tại các đô thị miền Trung.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo có giá trị đối với:

  • Cơ quan quản lý nhà nước: Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng, Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các KCN Đà Nẵng trong việc hoạch định chính sách công nghiệp, xây dựng kế hoạch xúc tiến đầu tư FDI và quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp hỗ trợ.
  • Cộng đồng học thuật: Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển, Thương mại quốc tế tham khảo khung lý thuyết chuỗi giá trị 2 quốc gia và phương pháp đánh giá trình độ công nghệ theo Thông tư 04/2014/TT-BKHCN.
  • Cộng đồng doanh nghiệp và hiệp hội: Các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, các tổ chức như VEIA, VCCI trong việc xác định chiến lược nâng cấp mô hình sản xuất từ gia công sang OEM/ODM.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao ngành CNSXSPĐT của Đà Nẵng giai đoạn 2013–2018 chưa đạt mục tiêu trở thành ngành mũi nhọn?

Mặc dù kim ngạch xuất khẩu SPĐT chiếm từ 23% đến 32% tổng kim ngạch xuất khẩu của thành phố và tăng trưởng bình quân 17%/năm, nhưng giá trị sản xuất toàn ngành chỉ đạt 51,72% cơ cấu công nghiệp thành phố (thấp hơn mục tiêu 73,3% – 76,3%). Nguyên nhân do quy mô toàn ngành quá nhỏ (7–15 doanh nghiệp, tổng vốn hơn 160 triệu USD), chỉ chiếm 0,67% – 0,74% kim ngạch SPĐT cả nước, mô hình chủ yếu là gia công phân đoạn cuối và thiếu ngành công nghiệp hỗ trợ đi kèm.

2. Mô hình chuỗi giá trị 2 quốc gia do tác giả đề xuất gồm những giai đoạn nào?

Mô hình mô tả sự chuyển dịch sản xuất giữa quốc gia phát triển công nghệ nguồn (Quốc gia 1) và quốc gia đi sau (Quốc gia 2) qua 3 giai đoạn:

  • Giai đoạn 1: Hình thành KCN, nhận gia công xuất khẩu hỗ trợ từ dòng vốn FDI để học hỏi kinh nghiệm, tạo tiền đề và tiếp nhận chuyển giao công nghệ.
  • Giai đoạn 2: Phát triển sản xuất phụ tùng, phát triển doanh nghiệp OEM, ODM, EMS, tự chủ công nghệ và phát triển công nghiệp hỗ trợ.
  • Giai đoạn 3: Đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm hoàn chỉnh mang thương hiệu tự chủ ra thị trường quốc tế.

3. Phương pháp nào được sử dụng để đánh giá trình độ công nghệ của doanh nghiệp điện tử trong luận án?

Tác giả áp dụng phương pháp điều tra định lượng theo hướng dẫn tại Thông tư số 04/2014/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ, lập phiếu điều tra gồm 07 nội dung công nghệ, khảo sát tại các doanh nghiệp trên địa bàn và sử dụng phần mềm Geometer's Sketchpad để mô hình hóa kết quả trên sơ đồ hình thoi so sánh với mức chuẩn.

4. Luận án đề xuất những thị trường xuất khẩu trọng điểm nào cho sản phẩm điện tử Đà Nẵng?

Bên cạnh việc duy trì các thị trường truyền thống đang chiếm tỷ trọng lớn là Nhật Bản và Đài Loan, luận án đề xuất mở rộng khai thác các thị trường tiềm năng theo các FTA mà Việt Nam đã ký kết, bao gồm thị trường Hoa Kỳ, các nước thành viên Liên minh Châu Âu (EU) và khu vực ASEAN.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Tiến Đà là công trình nghiên cứu hệ thống, chuyên sâu về phát triển ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử hướng về xuất khẩu tại thành phố Đà Nẵng dưới góc độ Quản lý kinh tế. Tác giả đã kết hợp chặt chẽ giữa các lý thuyết kinh tế hiện đại với dữ liệu khảo sát thực tế giai đoạn 2013–2018 để chỉ rõ những điểm nghẽn về quy mô vốn, mô hình gia công và công nghiệp hỗ trợ tại địa phương. Hệ thống 4 nhóm giải pháp được đề xuất cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giúp chính quyền thành phố Đà Nẵng xây dựng chính sách phát triển phân ngành C26 trở thành ngành kinh tế mũi nhọn đến năm 2025 và những năm tiếp theo.