Tổng quan nghiên cứu

Ngày 11/01/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), đánh dấu bước chuyển mình mang tính lịch sử của nền kinh tế nói chung và hệ thống tài chính - ngân hàng nói riêng. Tại trung tâm kinh tế sôi động nhất cả nước là Thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM), tổng nguồn vốn huy động của các ngân hàng thương mại tính đến ngày 31/12/2006 đã đạt mức 258.558 tỷ đồng, chiếm xấp xỉ 31% tổng nguồn vốn huy động của toàn bộ hệ thống ngân hàng trên cả nước. Tuy nhiên, việc mở cửa thị trường tài chính theo cam kết dịch vụ tài chính GATS đặt các ngân hàng nội địa trước sức ép cạnh tranh gay gắt từ các định chế tài chính toàn cầu.

Trước thềm mốc thời gian ngày 01/04/2007 khi các ngân hàng 100% vốn nước ngoài được phép thành lập tại Việt Nam, các ngân hàng thương mại tại TPHCM bộc lộ nhiều hạn chế về quy mô vốn, trình độ công nghệ và năng lực quản trị rủi ro. Mục tiêu cụ thể của luận văn là phân tích toàn diện thực trạng hoạt động giai đoạn 2000 - 2006 của 4 khối ngân hàng trên địa bàn, đánh giá tác động từ cam kết mở cửa thị trường và nghiên cứu bài học kinh nghiệm quốc tế. Từ đó, tác giả xây dựng lộ trình phát triển có căn cứ khoa học đến năm 2010 và định hướng chiến lược đến năm 2020 nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững cho hệ thống ngân hàng thương mại thành phố.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hệ thống lý thuyết về trung gian tài chính và bản chất hoạt động của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường được luật hóa tại Luật các Tổ chức tín dụng năm 1997 (sửa đổi, bổ sung năm 2004) và Nghị định số 49/2000/NĐ-CP. Nghiên cứu phân tích sâu 8 chức năng cốt lõi của ngân hàng: tạo tiền, trung gian thanh toán, huy động tiết kiệm, mở rộng tín dụng, tài trợ ngoại thương, dịch vụ ủy thác, bảo quản an toàn tài sản và môi giới chứng khoán.

Khung đánh giá hiệu quả tài chính của ngân hàng được xây dựng dựa trên 5 chỉ tiêu trọng yếu: Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên tổng tài sản bình quân, thu nhập lãi thuần trên tài sản sinh lời bình quân (NIM), tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA = Lợi nhuận ròng / Tổng tài sản) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE = Lợi nhuận ròng / Vốn chủ sở hữu). Mối quan hệ đòn bẩy tài chính (ROE = ROA x Tổng tài sản / Vốn chủ sở hữu) được khai thác triệt để nhằm nhận diện mức độ nhạy cảm của lợi nhuận trước cơ cấu nguồn vốn tài trợ và rủi ro thanh khoản.

Phương pháp nghiên cứu

  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện từ Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh TPHCM, niên giám thống kê và báo cáo tài chính kiểm toán của các tổ chức tín dụng trong giai đoạn từ năm 2000 đến ngày 31/12/2006.
  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu toàn thể (exhaustive sampling) đối với toàn bộ 676 đơn vị cơ sở ngân hàng hoạt động trên địa bàn TPHCM tính đến ngày 31/12/2006. Cỡ mẫu bao gồm 276 đơn vị thuộc khối Ngân hàng Thương mại Nhà nước (1 hội sở, 3 sở giao dịch, 119 chi nhánh, 153 phòng giao dịch), 368 đơn vị thuộc khối Ngân hàng Thương mại Cổ phần (17 hội sở, 3 sở giao dịch, 188 chi nhánh, 160 phòng giao dịch), 5 Ngân hàng Liên doanh và 27 Chi nhánh Ngân hàng Nước ngoài.
  • Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Tác giả kết hợp phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp thống kê mô tả, phân tích chuỗi thời gian so sánh liên vùng và ma trận SWOT. Cách tiếp cận này giúp lượng hóa chính xác sự dịch chuyển thị phần, tương quan biến động vốn và chất lượng tín dụng giữa các nhóm ngân hàng trong tiến trình thực thi cam kết gia nhập WTO.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

  • Thứ nhất, quy mô vốn điều lệ tăng trưởng nhanh nhưng giá trị tuyệt đối còn rất khiêm tốn: Giai đoạn 2000 - 2006, vốn điều lệ bình quân của khối Ngân hàng Thương mại Cổ phần tại TPHCM tăng 8,1 lần, từ mức ban đầu đạt 769 tỷ đồng/ngân hàng vào cuối năm 2006 (riêng năm 2006 tăng 130,6%). Khối Ngân hàng Thương mại Nhà nước đạt mức vốn bình quân 3.583 tỷ đồng/ngân hàng (tăng gấp 3,2 lần so với năm 2000). Dù vậy, ngân hàng cổ phần có quy mô vốn lớn nhất Việt Nam thời điểm đó mới đạt khoảng 130,5 triệu USD, còn cách rất xa mức bình quân 500 - 600 triệu USD của các ngân hàng trung bình trong khu vực Đông Nam Á và trên 9 tỷ USD của các ngân hàng tại Singapore.
  • Thứ hai, thị phần huy động vốn và dư nợ có sự phân hóa mạnh mẽ: Tổng vốn huy động toàn địa bàn năm 2006 đạt 258.558 tỷ đồng, tăng trưởng bình quân 29,1%/năm. Thị phần của khối ngân hàng Nhà nước giảm từ 51,2% năm 2000 xuống 44,7% năm 2006, trong khi khối ngân hàng cổ phần vươn lên chiếm 35,0% (tăng từ mức 29,6% năm 2000). Về tín dụng, tổng dư nợ cho vay năm 2006 đạt 213.003 tỷ đồng (tăng 4,1 lần so với năm 2000), chiếm 82,4% tổng vốn huy động. Trong đó, cho vay trung và dài hạn đạt 85.201 tỷ đồng (chiếm 40% tổng dư nợ), đòi hỏi hệ thống phải sử dụng 40.896 tỷ đồng nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ (chiếm 32% tổng vốn huy động ngắn hạn, nằm trong trần 30% - 40% cho phép của Ngân hàng Nhà nước).
  • Thứ ba, chất lượng tín dụng được xử lý hiệu quả rõ rệt: Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ tại khối ngân hàng Nhà nước giảm mạnh từ 37,5% năm 2000 xuống 6,1% năm 2006; tại khối ngân hàng cổ phần giảm từ 24,5% xuống 5,2%. Tỷ lệ nợ khó đòi trên nợ quá hạn cũng hạ nhiệt tương ứng từ 86,7% xuống 45,2% ở khối Nhà nước và từ 76,9% xuống 41,2% ở khối cổ phần.
  • Thứ tư, phương thức thanh toán hiện đại và nghiệp vụ phái sinh bắt đầu tăng tốc: Tỷ trọng thanh toán bằng tiền mặt trên tổng phương tiện thanh toán qua ngân hàng giảm từ 23,40% năm 2000 xuống 18,45% năm 2006. Doanh số thanh toán không dùng tiền mặt đạt 3.027 tỷ đồng năm 2006 (tăng gấp 3,7 lần so với năm 2001). Doanh số mua bán ngoại tệ đạt 56.383 tỷ đồng (tăng 4,2 lần), doanh số kiều hối duy trì mức tăng 32,4%/năm đạt mức 3,2 tỷ USD vào năm 2006.

Thảo luận kết quả

Thành công trong việc kiểm soát nợ quá hạn và tăng trưởng tín dụng bắt nguồn từ chính sách tái cơ cấu hệ thống tổ chức tín dụng và nỗ lực đầu tư hạ tầng mạng lưới giao dịch trực tuyến. Tuy nhiên, việc tỷ trọng nguồn vốn không kỳ hạn còn thấp khiến chi phí huy động đầu vào của các ngân hàng nội địa bị đẩy lên cao, làm suy giảm biên độ lãi ròng.

Đầu tư cho công nghệ thông tin của ngân hàng Việt Nam giai đoạn này chỉ chiếm khoảng 2% - 6% tổng thu nhập (tương đương 10% chi phí hoạt động), thấp hơn từ 30% đến 40% so với mức chi tiêu của các ngân hàng tại Trung Quốc (4,2% - 17,7%) hay châu Âu (10% - 30%). Để làm rõ thực trạng, các dữ liệu này có thể được trình bày thông qua biểu đồ cột chồng trực quan hóa thị phần huy động vốn giữa 4 khối ngân hàng, kết hợp biểu đồ đường theo dõi đà giảm của tỷ lệ nợ quá hạn từ năm 2000 đến 2006 nhằm giúp các nhà quản trị nhận diện rõ xu hướng chuyển dịch cơ cấu.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Tăng cường vốn điều lệ và nâng cao hệ số an toàn vốn: Hội đồng quản trị các ngân hàng thương mại cổ phần cần chủ động phát hành thêm cổ phần ra công chúng, tìm kiếm đối tác chiến lược nước ngoài (đảm bảo tỷ lệ sở hữu tối đa 30% theo cam kết WTO) và thực hiện sáp nhập các tổ chức quy mô nhỏ. Mục tiêu đưa mức vốn điều lệ trung bình đạt từ 1.000 đến 3.000 tỷ đồng giai đoạn 2007 - 2010 và đạt trên 10.000 tỷ đồng trong tầm nhìn đến năm 2020.
  • Nâng cao chất lượng tín dụng và triển khai hệ thống quản trị rủi ro: Khối quản lý rủi ro tại các ngân hàng cần áp dụng các tiêu chuẩn phân loại nợ quốc tế, kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ nợ quá hạn dưới 3% tổng dư nợ, đồng thời giữ tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn dưới ngưỡng 30% nhằm phòng ngừa rủi ro mất cân đối kỳ hạn.
  • Đẩy mạnh đầu tư công nghệ thông tin và đa dạng hóa sản phẩm phái sinh: Ban điều hành các ngân hàng cần nâng ngân sách đầu tư công nghệ lên mức 10% - 15% tổng chi phí hoạt động đến năm 2010; triển khai đồng bộ các công cụ phái sinh tiền tệ (Forward, Swap, Option) và thống nhất liên minh mạng lưới thanh toán thẻ POS/ATM trên toàn quốc.
  • Hoàn thiện thể chế và nâng cao hiệu lực thanh tra của Ngân hàng Nhà nước: Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh TPHCM cần hiện đại hóa quy trình giám sát an toàn vi mô, hoàn thiện hành lang pháp lý điều chỉnh các ngân hàng 100% vốn nước ngoài bắt đầu hoạt động từ tháng 4/2007, đồng thời đẩy mạnh công tác tuyên truyền hội nhập kinh tế quốc tế cho doanh nghiệp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban lãnh đạo và chuyên viên hoạch định chiến lược ngân hàng: Tham khảo lộ trình mở cửa thị trường (như lộ trình nới lỏng trần huy động VND của chi nhánh ngân hàng ngoại lên 1.000% vốn pháp định năm 2010) để xây dựng chiến lược cạnh tranh sản phẩm bán lẻ và phát triển mạng lưới.
  • Cơ quan quản lý Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước: Khai thác bức tranh thực chứng về cơ cấu tín dụng, tỷ trọng tiền mặt lưu thông (18,45%) và nợ xấu để hoàn thiện chính sách giám sát an toàn vĩ mô hệ thống tài chính đô thị.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp phân tích tài chính ngân hàng (ROA, ROE, đòn bẩy tài chính) và khung cam kết dịch vụ tài chính WTO.
  • Các nhà đầu tư và định chế tài chính quốc tế: Nắm bắt tiến trình cổ phần hóa ngân hàng quốc doanh, chính sách giới hạn sở hữu 30% và tiềm năng tăng trưởng của thị trường dịch vụ tài chính TPHCM phục vụ các quyết định hợp tác đầu tư.

Câu hỏi thường gặp

  • Cam kết gia nhập WTO đặt ra lộ trình mở cửa thị trường ngân hàng Việt Nam như thế nào? Theo biểu cam kết dịch vụ, kể từ ngày 01/04/2007, Việt Nam cho phép thành lập ngân hàng 100% vốn nước ngoài với điều kiện ngân hàng mẹ có tổng tài sản trên 10 tỷ USD. Các chi nhánh ngân hàng nước ngoài được nâng dần tỷ lệ huy động tiền gửi VND từ 650% vốn pháp định năm 2007 lên 1.000% năm 2010 và được áp dụng quy chế đối xử quốc gia đầy đủ từ ngày 01/01/2011.

  • Vì sao việc tăng vốn điều lệ là nhiệm vụ sống còn của các ngân hàng cổ phần tại TPHCM? Dù vốn điều lệ bình quân đạt 769 tỷ đồng vào cuối năm 2006 (tăng 8,1 lần so với năm 2000), ngân hàng cổ phần lớn nhất Việt Nam khi đó mới đạt 130,5 triệu USD. Quy mô vốn nhỏ khiến các ngân hàng hạn chế về năng lực tài trợ dự án lớn, khó đáp ứng hệ số an toàn vốn và thiếu nguồn lực đầu tư cho hệ thống công nghệ ngân hàng cốt lõi.

  • Chất lượng tín dụng của các ngân hàng trên địa bàn TPHCM đã thay đổi ra sao trong giai đoạn 2000 - 2006? Thông qua việc phân loại nợ nghiêm ngặt và xử lý tài sản thế chấp, tỷ lệ nợ quá hạn của khối Ngân hàng Thương mại Nhà nước đã giảm từ 37,5% năm 2000 xuống còn 6,1% năm 2006; khối ngân hàng cổ phần giảm từ 24,5% xuống 5,2%. Tỷ lệ nợ khó đòi trên nợ quá hạn của cả hai khối đều giảm hơn một nửa.

  • Bài học kinh nghiệm từ Trung Quốc và Hàn Quốc giúp ích gì cho ngân hàng Việt Nam? Trung Quốc thực hiện thành công việc cổ phần hóa 4 ngân hàng thương mại quốc doanh lớn (chiếm 60% tổng tài sản) và xử lý nợ xấu để niêm yết quốc tế. Hàn Quốc chứng minh tầm quan trọng của nguyên tắc tự do hóa tài chính nội địa lành mạnh trước khi tự do hóa tài khoản vốn, kết hợp nâng cao tính minh bạch của hệ thống pháp luật.

  • Tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặt tại TPHCM đạt kết quả như thế nào? Tỷ trọng tiền mặt trong tổng phương tiện thanh toán giảm từ 23,40% năm 2000 xuống còn 18,45% năm 2006. Doanh số thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng tại TPHCM năm 2006 đạt 3.027 tỷ đồng (tăng 3,7 lần so với năm 2001), với tốc độ tăng trưởng doanh số bình quân đạt 65%/năm trong giai đoạn 2004 - 2006.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận toàn diện và phân tích dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác từ 676 đơn vị cơ sở ngân hàng thương mại tại TPHCM giai đoạn 2000 - 2006.
  • Làm rõ các tác động đa chiều từ cam kết gia nhập WTO đối với cục diện cạnh tranh giữa ngân hàng nội địa và các định chế tài chính nước ngoài.
  • Ghi nhận bước tiến vượt bậc của khối ngân hàng cổ phần với tốc độ tăng vốn bình quân 29,2%/năm và mở rộng dư nợ tín dụng gấp 4,1 lần.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao về gia tăng vốn tự có, kiểm soát nợ quá hạn, hiện đại hóa công nghệ thanh toán và đổi mới năng lực điều hành chính sách.
  • Xác định lộ trình tái cấu trúc chi tiết cho giai đoạn 2007 - 2010 và định hình tầm nhìn phát triển bền vững đến năm 2020 cho ngành ngân hàng thành phố.

Quý độc giả và các nhà nghiên cứu có thể tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ để khai thác chi tiết các bảng số liệu tài chính chuyên sâu và ứng dụng vào công tác phân tích, hoạch định chiến lược kinh doanh tiền tệ.