Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của nghiên cứu sinh Hà Xuân Thành với đề tài "Dạy học toán ở trường trung học phổ thông theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn thông qua việc khai thác và sử dụng các tình huống thực tiễn", chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Toán (mã số: 62 14 01 11), được hoàn thành năm 2017 tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Kiều.
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ xu thế chuyển đổi căn bản trong giáo dục phổ thông trên thế giới và tại Việt Nam: chuyển từ chương trình tiếp cận theo nội dung (chú trọng truyền thụ tri thức) sang tiếp cận phát triển năng lực (chú trọng khả năng vận dụng tri thức vào thực tiễn). Ở bình diện quốc tế, bốn trụ cột giáo dục của UNESCO cùng các chương trình giáo dục định hướng năng lực hành động tại Australia, New Zealand, Canada, Cộng hòa Liên bang Đức đã đặt trọng tâm vào khả năng giải quyết vấn đề từ các tình huống thực tế. Tại Việt Nam, định hướng này được thể chế hóa thông qua Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Trong môn Toán, năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn là sự cụ thể hóa của năng lực ứng dụng toán học vào đời sống. Tuy nhiên, thực tế dạy học toán ở trường phổ thông Việt Nam trong thời gian dài còn nặng về lý thuyết hàn lâm; hệ thống bài tập chủ yếu là bài toán thuần túy toán học, thiếu vắng các bài toán gắn với bối cảnh thực tiễn đời sống và liên môn. Khoảng trống nghiên cứu mà tác giả xác định là việc thiếu vắng các công trình nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống về quy trình khai thác, thiết kế và các biện pháp sư phạm sử dụng bài toán chứa tình huống thực tiễn nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn cho học sinh trung học phổ thông.
Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở nghiên cứu lý luận về năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn và dạy học phát triển năng lực, đề xuất cách thức khai thác các bài toán chứa tình huống thực tiễn và xây dựng một số biện pháp sư phạm sử dụng các bài toán đó trong dạy học toán ở trường trung học phổ thông.
Nội dung nghiên cứu tập trung vào sáu nhiệm vụ:
- Nghiên cứu sự tồn tại, ý nghĩa và biểu hiện cụ thể của mạch ứng dụng toán học trong chương trình giáo dục phổ thông môn Toán.
- Hệ thống hóa các quan niệm về năng lực, năng lực giải quyết vấn đề và năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn.
- Làm rõ vai trò, ý nghĩa của bài toán chứa tình huống thực tiễn trong dạy học toán.
- Khảo sát thực trạng khai thác và sử dụng bài toán chứa tình huống thực tiễn ở trường trung học phổ thông.
- Xác định cách thức khai thác và xây dựng các biện pháp dạy học sử dụng bài toán chứa tình huống thực tiễn.
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất.
Giả thuyết khoa học của luận án được xác định: Nếu xây dựng được cách thức khai thác để làm phong phú hơn các bài toán chứa tình huống thực tiễn, từ đó đề xuất được những biện pháp sư phạm thích hợp để sử dụng bài toán chứa tình huống thực tiễn trong dạy học toán ở trường trung học phổ thông thì sẽ góp phần phát triển được năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn cho học sinh.
Đối tượng nghiên cứu là quá trình dạy học môn Toán ở trường trung học phổ thông theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn thông qua khai thác và sử dụng các tình huống thực tiễn. Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở nội dung chương trình môn Toán cấp trung học phổ thông tại Việt Nam, tập trung vào việc thiết kế bài tập và tổ chức hoạt động dạy học trên lớp, thực hành và ngoại khóa.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan nghiên cứu trong luận án được phân tích trên hai bình diện quốc tế và trong nước:
Về nghiên cứu quốc tế:
- Xu hướng giáo dục toán học gắn với thế giới thực (Realistic Mathematics Education - RME) khởi xướng từ thập niên 1970 tại Viện Freudenthal thuộc Đại học Utrecht (Hà Lan) với ba giai đoạn phát triển: khám phá (1971–1973), tích hợp (1973–1975) và phát triển (1975–1977) do H. Freudenthal dẫn dắt cùng dự án Wiskobas. Tư tưởng này được tiếp nối bởi Van den Heuvel (1996), Van den Heuvel-Panhuizen (2003), Gravemeijer & Doorman (1999), Streefland (1985, 1991) với khái niệm "mô hình của" và "mô hình cho", cùng Treffers (1980, 1987) với việc phân định toán học hóa theo chiều ngang và toán học hóa theo chiều dọc.
- Mối quan hệ giữa toán học hàn lâm và toán học gắn với bối cảnh đời sống được nghiên cứu qua các công trình của Abraham Arcavi (2002) với các khái niệm tính thường xuyên, toán học hóa và tính quen thuộc của ngữ cảnh; Marta Civil (2002); Norbert Herrmann (2012); Carraher & Schliemann (2002); Blum & Niss (1991); Rasmussen & King (2000); Ju & Kwon (2004).
- Việc thiết kế và sử dụng bài toán thực tiễn trong đánh giá diện rộng được phản ánh qua các chương trình: Chương trình đánh giá quốc gia về tiến bộ giáo dục của Hoa Kỳ (NAEP, từ 1969); Chương trình đánh giá quốc gia Australia (NAPLAN); Chương trình đánh giá học sinh quốc tế của OECD (PISA, từ 1997, bổ sung đánh giá giải quyết vấn đề tương tác năm 2012); cùng khung năng lực của dự án DeSeCo (OECD, 2002).
Về nghiên cứu trong nước:
- Nghiên cứu về mạch ứng dụng toán học trong chương trình giáo dục phổ thông được Trần Kiều thực hiện từ thập kỷ 1970 trong khuôn khổ cải cách giáo dục lần thứ ba.
- Biên soạn tài liệu vận dụng toán học vào thực tiễn có các công trình của Phạm Phu, Lê Hải Châu.
- Thiết kế hệ thống câu hỏi, bài tập toán theo hướng đổi mới có công trình của Lê Thị Xuân Liên, Trần Đình Châu, Trần Luận.
- Vận dụng toán học vào thực tiễn qua các phân môn và cấp học cụ thể: Nguyễn Ngọc Anh (ứng dụng đạo hàm giải bài tập cực trị liên môn và thực tế lớp 12); Bùi Huy Ngọc (nội dung thực tế trong dạy học Số học và Đại số ở trung học cơ sở, làm rõ 4 bước vận dụng toán học vào thực tế); Phan Thị Tình, Phan Văn Lý (tăng cường vận dụng toán vào thực tiễn ở bậc đại học và cao đẳng sư phạm).
- Tiếp cận năng lực và mô hình hóa toán học: Bùi Văn Nghị và Nguyễn Tiến Trung (phát triển năng lực toán học qua bài toán thực tiễn); Nguyễn Danh Nam, Phan Anh (năng lực mô hình hóa toán học); Nguyễn Công Khanh, Nguyễn Thị Lan Phương, Phan Anh Tài (cấu trúc và phương pháp đánh giá năng lực giải quyết vấn đề).
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Mặc dù các nghiên cứu trước đã đề cập đến ứng dụng của toán học hoặc năng lực giải quyết vấn đề ở các góc độ phân tán, nhưng chưa có công trình nào xây dựng một khung lý luận hoàn chỉnh về năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn cấp trung học phổ thông, đi kèm với quy trình thao tác hóa cách thức khai thác (sưu tầm, cải biến, chuyển hóa từ bài toán thuần túy) và hệ thống biện pháp dạy học tích hợp trọn vẹn vào các khâu của quá trình dạy học môn Toán.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xây dựng cơ sở lý thuyết dựa trên sự kết hợp các khung lý thuyết giáo dục toán học và tâm lý học hiện đại:
- Triết lý Giáo dục toán học thực tế (RME) của H. Freudenthal: quan niệm toán học là một hoạt động của con người; dạy học toán là quá trình "tái phát minh có hướng dẫn"; phân biệt toán học hóa theo chiều ngang (chuyển đổi vấn đề thực tế sang ngôn ngữ và mô hình toán học) và toán học hóa theo chiều dọc (vận hành, giải quyết bài toán trong nội bộ hệ thống toán học).
- Mô hình giải toán 4 bước của George Polya: Tìm hiểu bài toán; Tìm tòi lời giải; Giải bài toán; Khai thác bài toán.
- Khung năng lực của OECD (dự án DeSeCo và PISA) cùng Dự thảo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể của Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam.
- Quy trình mô hình hóa toán học 4 bước của Bùi Huy Ngọc và quy trình toán học hóa 5 bước của PISA.
Trên cơ sở đó, luận án xác định cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn của học sinh trung học phổ thông gồm 6 năng lực thành phần với hệ thống hoạt động học tập tương ứng được tổng hợp trong bảng sau:
| TT |
Năng lực thành phần |
Hoạt động học tập khi giải quyết vấn đề thực tiễn |
| 1 |
Năng lực hiểu được vấn đề, thu nhận được thông tin từ tình huống thực tiễn |
1a. Tìm hiểu ngữ cảnh, xác định rõ yêu cầu cần giải quyết của bài toán. 1b. Xác định và trích xuất các thông tin toán học (liệt kê số liệu, dữ kiện liên quan). |
| 2 |
Năng lực chuyển đổi thông tin từ tình huống thực tiễn về mô hình toán học |
2a. Kết nối các kiến thức, thông tin liên quan để thiết lập mối quan hệ toán học. 2b. Diễn đạt vấn đề bằng ngôn ngữ toán học, xây dựng mô hình toán học phù hợp. |
| 3 |
Năng lực tìm kiếm chiến lược giải quyết mô hình toán học |
3. Sử dụng kiến thức, kĩ năng đã học để định hướng và xây dựng chiến lược giải bài toán trên mô hình toán học đã thiết lập. |
| 4 |
Năng lực thực hiện chiến lược để tìm ra kết quả |
4a. Lựa chọn, sử dụng phương pháp và công cụ toán học thích hợp để giải mô hình. 4b. Trình bày lời giải chặt chẽ, lập luận logic. |
| 5 |
Năng lực chuyển từ kết quả giải quyết mô hình toán học sang lời giải của bài toán chứa tình huống thực tiễn |
5a. Xem xét, đối chiếu kết quả tìm được với điều kiện thực tế của tình huống. 5b. Phát biểu câu trả lời thỏa mãn yêu cầu thực tiễn ban đầu của bài toán. |
| 6 |
Năng lực đưa ra các bài toán khác (nếu có thể) |
6. Sử dụng các thao tác tư duy khái quát hóa hoặc tương tự để đề xuất bài toán mới. |
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai đồng bộ:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp các văn kiện, chương trình giáo dục, sách giáo khoa và các công trình khoa học trong nước và quốc tế về giáo dục toán học, lý luận dạy học định hướng năng lực.
- Phương pháp điều tra: Sử dụng phiếu khảo sát kết hợp phỏng vấn sâu giáo viên và học sinh trung học phổ thông nhằm thu thập dữ liệu về thực trạng nhận thức, tần suất khai thác và mức độ sử dụng bài toán thực tiễn trong dạy học toán.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của các nhà khoa học giáo dục, chuyên gia phương pháp dạy học toán để hoàn thiện khung năng lực và các biện pháp sư phạm.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm có đối chứng tại các trường trung học phổ thông để kiểm định tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp.
- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng các công cụ thống kê mô tả và suy diễn để xử lý, so sánh dữ liệu điều tra thực trạng và dữ liệu điểm số, mức độ đạt được các thành tố năng lực của học sinh trong thực nghiệm sư phạm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc khai thác và sử dụng bài toán chứa tình huống thực tiễn trong dạy học toán ở trường trung học phổ thông theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn
Chương 1 tập trung làm sáng tỏ các cơ sở lý luận về mối quan hệ biện chứng giữa toán học và thực tiễn, định nghĩa năng lực, cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn và khảo sát thực trạng.
Về mặt lý luận, tác giả khẳng định quy luật nhận thức "từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn" trong dạy học toán đòi hỏi làm rõ ba vấn đề: toán học có nguồn gốc từ thực tiễn; toán học phản ánh thực tiễn; và toán học là công cụ hữu hiệu để giải quyết vấn đề thực tiễn. Luận án phân tích chi tiết quan điểm của H. Freudenthal về toán học hóa, các nguyên tắc của trường phái RME, đồng thời làm rõ khái niệm tình huống thực tiễn (loại tình huống chứa đựng hoạt động có mục đích cải tạo thực tế của con người, vừa sức tiếp cận của học sinh) và bài toán chứa tình huống thực tiễn.
Luận án phân biệt rõ sự khác nhau giữa bài toán "Toán học thuần túy" (chỉ giải quyết các mối quan hệ nội tại trong toán học với các dữ kiện tường minh và thuật giải có sẵn) với "Bài toán chứa tình huống thực tiễn" (dữ liệu được biểu đạt bằng ngôn ngữ đời sống hoặc chuyên môn khác, đòi hỏi người học phải giải mã, lập mô hình toán học và đánh giá lại kết quả theo ngữ cảnh). Tác giả phân loại bài toán chứa tình huống thực tiễn thành hai dạng: bài toán chứa tình huống thực và bài toán chứa tình huống giả định, đồng thời xác định các mức độ phức tạp của bài toán dựa trên cấu trúc dữ kiện và mức độ trừu tượng của mô hình toán học.
Về mặt thực tiễn, tác giả tiến hành điều tra khảo sát thực trạng tại một số trường trung học phổ thông. Kết quả khảo sát cho thấy:
- Về phía giáo viên: Đại đa số giáo viên đều nhận thức được tầm quan trọng của việc dạy học gắn với thực tiễn nhằm tạo hứng thú và phát triển năng lực cho học sinh. Tuy nhiên, tần suất đưa bài toán thực tiễn vào bài giảng còn rất thấp; nguyên nhân chủ yếu do quỹ thời gian trên lớp hạn hẹp, chương trình và sách giáo khoa hiện hành quá nặng về lý thuyết, nguồn tư liệu bài toán thực tiễn chuẩn hóa còn thiếu, và giáo viên chưa được bồi dưỡng bài bản về kỹ năng thiết kế, chuyển hóa bài toán thực tiễn.
- Về phía học sinh: Đa phần học sinh cảm thấy môn Toán khô khan, trừu tượng và lúng túng khi gặp các bài toán có lời văn gắn với thực tế. Học sinh thường gặp khó khăn lớn nhất ở khâu đọc hiểu, trích xuất dữ liệu và thiết lập mô hình toán học, mặc dù kỹ năng tính toán thuần túy có thể đạt mức khá.
Chương 2. Khai thác và sử dụng các bài toán chứa tình huống thực tiễn trong dạy học môn Toán trung học phổ thông nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn cho học sinh
Chương 2 là chương trọng tâm của luận án, đề xuất 4 định hướng, 3 cách thức khai thác bài toán và 4 biện pháp dạy học cụ thể.
Bốn định hướng chỉ đạo gồm:
- Thực hiện khai thác, sử dụng bài toán chứa tình huống thực tiễn trong toàn bộ quá trình dạy của giáo viên và học của học sinh.
- Hệ thống bài toán được xây dựng trên cơ sở sưu tầm bài toán đã có, tìm kiếm các bài toán ở lĩnh vực khác có chung mô hình toán học, cải tiến phù hợp với nội dung dạy học và hướng vào các thành tố năng lực.
- Quán triệt quan điểm liên môn trong nhà trường, thể hiện trong hoạt động nội khóa, ngoại khóa, lý thuyết và thực hành.
- Thường xuyên sử dụng bài toán chứa tình huống thực tiễn trong dạy học trên lớp để khai thác ưu thế của môn học.
Ba cách thức khai thác bài toán chứa tình huống thực tiễn:
- Sưu tầm bài toán chứa tình huống thực tiễn: Tìm kiếm từ các tài liệu trong và ngoài nước, sách giáo khoa quốc tế, các đề thi chuẩn hóa (PISA, NAEP, NAPLAN), các thông tin thực tế trên phương tiện truyền thông và số liệu đời sống.
- Xây dựng bài toán mới từ bài toán chứa tình huống thực tiễn có sẵn: Giữ nguyên mô hình toán học nhưng thay đổi ngữ cảnh thực tế; mở rộng hoặc thay đổi các điều kiện, giả thiết; chuyển đổi mục tiêu tính toán hoặc tổng quát hóa bài toán.
- Xây dựng bài toán chứa tình huống thực tiễn từ bài toán "Toán học thuần túy": Gán bối cảnh thực tế cho các phương trình, bất phương trình, hàm số hoặc hình hình học; chuyển đổi các biến số toán học thành các đại lượng vật lý, kinh tế, sinh học hoặc đời sống thường ngày.
Bốn biện pháp sư phạm dạy học phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn:
- Biện pháp 1: Sử dụng bài toán chứa tình huống thực tiễn trong tất cả các khâu của quá trình dạy học môn Toán trung học phổ thông. Áp dụng khi gợi động cơ, mở đầu bài học mới; khi hình thành khái niệm, định lý; khi củng cố kiến thức; khi rèn luyện kỹ năng giải bài tập; và trong kiểm tra, đánh giá định kỳ.
- Biện pháp 2: Lựa chọn và sử dụng bài toán chứa tình huống thực tiễn để rèn luyện những yếu tố phù hợp của năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn. Tập trung thiết kế các câu hỏi gợi mở nhằm rèn luyện từng kỹ năng thành phần: kỹ năng đọc hiểu thông tin, kỹ năng mô hình hóa toán học, kỹ năng lựa chọn công cụ giải quyết mô hình và kỹ năng đối chiếu lời giải với thực tiễn.
- Biện pháp 3: Hướng dẫn học sinh tự sưu tầm, tìm hiểu những ứng dụng của toán học để chuyển những tình huống thực tiễn khi học các môn khoa học tự nhiên khác trong chương trình phổ thông theo mô hình bài toán chứa tình huống thực tiễn. Khai thác mối liên hệ liên môn giữa Toán học với Vật lí (chuyển động, vận tốc tức thời, điện học), Hóa học (nồng độ dung dịch, tốc độ phản ứng), Sinh học (sự tăng trưởng quần thể, di truyền) và Địa lí.
- Biện pháp 4: Sử dụng bài toán chứa tình huống thực tiễn trong hoạt động thực hành, hoạt động ngoại khóa toán học cho học sinh phổ thông. Tổ chức các tiết học trải nghiệm, đo đạc thực địa ngoài trời (tính chiều cao vật thể, diện tích khu đất), các buổi thảo luận chuyên đề ứng dụng toán học và các dự án học tập nhỏ theo nhóm.
Chương 3. Thực nghiệm sư phạm
Chương 3 trình bày việc tổ chức và đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng tính đúng đắn của giả thuyết khoa học.
Tổ chức thực nghiệm: Thực nghiệm được tiến hành tại các trường trung học phổ thông với việc bố trí các cặp lớp thực nghiệm và lớp đối chứng tương đương về trình độ ban đầu. Giáo viên dạy lớp thực nghiệm được hướng dẫn kỹ thuật khai thác bài toán và thực hiện 4 biện pháp dạy học đã đề xuất trong các chủ đề Đại số, Giải tích và Hình học; lớp đối chứng thực hiện dạy học theo phân phối chương trình và giáo án thông thường.
Đánh giá kết quả thực nghiệm:
- Về mặt định tính: Quan sát lớp học cho thấy học sinh lớp thực nghiệm có sự chuyển biến rõ rệt về thái độ và động cơ học tập; không khí học tập sôi nổi hơn; học sinh tự tin hơn khi tiếp cận các bài toán có bối cảnh thực tế, phát triển tư duy phản biện và khả năng làm việc nhóm trong các nhiệm vụ mô hình hóa.
- Về mặt định lượng: Kết quả các bài kiểm tra được xử lý bằng phương pháp thống kê toán học. Điểm trung bình bài kiểm tra của nhóm lớp thực nghiệm cao hơn nhóm đối chứng; phân phối điểm kiểm tra có độ lệch chuẩn nhỏ và tỷ lệ học sinh đạt điểm khá, giỏi cao hơn. Đồng thời, việc đánh giá theo từng chỉ báo của 6 năng lực thành phần cho thấy học sinh lớp thực nghiệm có sự tiến bộ vượt trội ở năng lực chuyển đổi thông tin thực tiễn sang mô hình toán học và năng lực đối chiếu kết quả toán học với bối cảnh thực tiễn. Kết quả này khẳng định tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp dạy học do luận án đề xuất.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận về dạy học toán gắn với thực tiễn theo định hướng phát triển năng lực trong bối cảnh đổi mới giáo dục tại Việt Nam.
- Xác định rõ khái niệm, vị trí và cấu trúc của năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn trong mối liên hệ với năng lực ứng dụng toán học, bao gồm 6 năng lực thành phần và bảng mô tả chi tiết các hoạt động học tập tương ứng.
- Phân tích sâu sắc bản chất, vai trò, tiêu chí phân loại và mức độ phức tạp của bài toán chứa tình huống thực tiễn trong dạy học môn Toán cấp trung học phổ thông.
Đóng góp về mặt thực tiễn:
- Phản ánh trung thực thực trạng khai thác, sử dụng bài toán chứa tình huống thực tiễn của giáo viên và học sinh trung học phổ thông, chỉ rõ các nguyên nhân cốt lõi dẫn đến hạn chế trong thực tiễn dạy học.
- Đề xuất quy trình khoa học gồm 3 cách thức khai thác bài toán chứa tình huống thực tiễn (sưu tầm, phát triển bài toán có sẵn, chuyển hóa bài toán thuần túy) có tính ứng dụng cao.
- Xây dựng hệ thống 4 biện pháp sư phạm đồng bộ kèm theo ngân hàng bài tập thực tiễn phong phú bao quát các mạch kiến thức Đại số, Giải tích, Hình học lớp 10, 11, 12, cung cấp tài liệu tham khảo cho giáo viên phổ thông.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất:
- Đối với các cơ quan quản lý và phát triển chương trình: Cần tăng tỷ lượng bài toán chứa tình huống thực tiễn trong chương trình và sách giáo khoa mới; đổi mới định dạng đề thi, kiểm tra đánh giá theo hướng tăng cường câu hỏi gắn với bối cảnh thực tiễn và liên môn.
- Đối với các trường đại học, cao đẳng sư phạm và cơ sở bồi dưỡng giáo viên: Đưa nội dung lý luận dạy học thực tế (RME), phương pháp mô hình hóa toán học và kỹ thuật biên soạn bài toán thực tiễn vào chương trình đào tạo sinh viên sư phạm Toán và bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên.
- Đối với trường trung học phổ thông và tổ bộ môn Toán: Tăng cường tổ chức các hoạt động sinh hoạt chuyên môn theo chuyên đề khai thác bài toán thực tế; bố trí thời lượng thích đáng cho các tiết thực hành đo đạc ngoài trời và hoạt động trải nghiệm toán học.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Phạm vi nghiên cứu nội dung chủ yếu tập trung vào chương trình môn Toán cấp trung học phổ thông hiện hành, chưa mở rộng nghiên cứu sang cấp trung học cơ sở và tiểu học.
- Quy mô thực nghiệm sư phạm mới chỉ thực hiện tại một số trường trung học phổ thông đại diện, chưa bao phủ toàn diện tất cả các vùng miền có điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù trên cả nước.
- Việc xây dựng dữ liệu thực tế đòi hỏi thông tin, số liệu đời sống và kinh tế phải được cập nhật thường xuyên theo sự thay đổi của thực tiễn xã hội.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu việc khai thác bài toán thực tiễn cho cấp trung học cơ sở và tiểu học nhằm đảm bảo tính liên thông trong toàn bộ hệ thống giáo dục phổ thông.
- Nghiên cứu sâu hơn về việc tích hợp bài toán thực tiễn trong giáo dục định hướng STEM/STEAM giữa môn Toán và các môn khoa học tự nhiên, công nghệ, tin học.
- Phát triển các công cụ đánh giá chuẩn hóa tự động và ứng dụng công nghệ thông tin, phần mềm mô phỏng hỗ trợ học sinh thực hiện quá trình mô hình hóa toán học đối với các tình huống thực tiễn phức tạp.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và nhà nghiên cứu giáo dục toán học: Luận án cung cấp một khung lý thuyết mạch lạc về giáo dục toán học thực tế (RME), cấu trúc 6 thành tố của năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn và phương pháp luận thiết kế bài tập định hướng năng lực.
- Đối với giáo viên dạy Toán tại các trường trung học phổ thông: Cung cấp tài liệu hướng dẫn sư phạm trực tiếp thông qua 4 biện pháp dạy học, 3 quy trình khai thác bài toán và hệ thống ví dụ minh họa chi tiết có thể sử dụng ngay trong các bài giảng trên lớp, các giờ thực hành và ngoại khóa.
- Đối với cán bộ quản lý giáo dục và tác giả biên soạn sách giáo khoa: Cung cấp căn cứ khoa học và thực tiễn để định hướng cấu trúc nội dung sách giáo khoa mới, cân đối giữa toán học lý thuyết và toán học ứng dụng, đồng thời gợi ý phương thức thiết kế đề kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh.
Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật nhất là bảng ma trận 6 năng lực thành phần tương ứng với các hoạt động học tập cụ thể và quy trình chuyển đổi bài toán thuần túy toán học sang bài toán chứa tình huống thực tiễn.
Câu hỏi thường gặp
1. Năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn trong môn Toán được luận án cấu trúc thành những thành phần nào?
Năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn của học sinh trung học phổ thông được luận án xác định gồm 6 thành phần: (1) Năng lực hiểu vấn đề, thu nhận thông tin từ tình huống thực tiễn; (2) Năng lực chuyển đổi thông tin thực tiễn về mô hình toán học; (3) Năng lực tìm kiếm chiến lược giải quyết mô hình toán học; (4) Năng lực thực hiện chiến lược để tìm ra kết quả; (5) Năng lực chuyển từ kết quả giải quyết mô hình toán học sang lời giải của bài toán chứa tình huống thực tiễn; (6) Năng lực đưa ra các bài toán khác nếu có thể.
2. Khái niệm "toán học hóa theo chiều ngang" và "toán học hóa theo chiều dọc" của Freudenthal được luận án vận dụng như thế nào?
Toán học hóa theo chiều ngang là quá trình chuyển đổi từ vấn đề trong thế giới thực sang bài toán toán học thuần túy thông qua các hoạt động lược đồ hóa, l