Tổng quan nghiên cứu

Thực trạng dạy học môn Ngữ văn tại các trường trung học phổ thông theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2006 từng bộc lộ hạn chế lớn khi có tới 89,4% học sinh chỉ dừng lại ở mức độ ghi nhớ thụ động cốt truyện, tên nhân vật và phong cách tác giả. Tình trạng truyền thụ kiến thức một chiều khiến học sinh thiếu đi kỹ năng tự đọc hiểu và cảm nhận chiều sâu giá trị nhân văn của tác phẩm. Nhằm khắc phục khoảng trống phương pháp này và đón đầu định hướng phát triển phẩm chất, năng lực của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, đề tài nghiên cứu của tác giả Lê Thị Kim Dung, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Phạm Thị Thu Hiền tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội (bảo vệ năm 2020), đã tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: nâng cao năng lực cảm thụ văn học cho học sinh lớp 11 qua thể loại truyện Việt Nam hiện đại.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực tiễn dạy học tại 3 trường trung học phổ thông, từ đó xây dựng hệ thống 7 biện pháp sư phạm đồng bộ kèm công cụ đánh giá năng lực cảm thụ văn học chuyên biệt. Phạm vi khảo sát thực nghiệm được triển khai trên 235 học sinh khối 11 và 32 giáo viên tại tỉnh Thái Bình, tập trung khai thác 4 tác phẩm văn xuôi hiện đại giai đoạn 1930-1945 trong chương trình bao gồm: Hai đứa trẻ (Thạch Lam), Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân), Chí Phèo (Nam Cao) và Hạnh phúc của một tang gia (trích Số đỏ của Vũ Trọng Phụng). Công trình đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển đổi phương pháp tiếp cận từ giảng văn truyền thống sang tổ chức hoạt động tiếp nhận, tạo tiền đề để nâng tỷ lệ học sinh đạt năng lực cảm thụ tích cực lên trên 75%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng nền tảng của Thuyết tiếp nhận văn học hiện đại và Lý thuyết hồi ứng của bạn đọc (Reader-Response Theory) do Louise Rosenblatt khởi xướng, kết hợp quan điểm tiếp cận văn bản đa chiều của các nhà nghiên cứu như Roman Ingarden, Hans Robert Jauss và Giáo sư Phan Trọng Luận. Khung lý thuyết khẳng định văn bản chỉ thực sự trở thành tác phẩm nghệ thuật trọn vẹn khi đi qua lăng kính tiếp nhận, tái tạo và đồng sáng tạo của bạn đọc học sinh.

Khung khái niệm trọng tâm bao gồm 4 thuật ngữ cốt lõi:

  • Năng lực cảm thụ văn học: Khả năng huy động tổng hòa tri thức, vốn sống, cảm xúc để thẩm thấu vẻ đẹp ngôn từ, hình tượng nghệ thuật và giá trị nhân văn của tác phẩm.
  • Tầm đón nhận: Hệ thống tiền đề tâm lý, vốn văn hóa và thị hiếu thẩm mỹ chi phối trực tiếp chiều sâu cảm thụ của cá nhân.
  • Hồi ứng thẩm mỹ: Trạng thái rung động, phản hồi và đối thoại trực tiếp của người đọc đối với các tầng nghĩa văn bản.
  • Tái hiện và đồng cảm: Quá trình biến hình tượng gián tiếp trên trang sách thành trải nghiệm tinh thần sống động trong tâm trí.

Bên cạnh đó, tác giả tích hợp các quan điểm tiếp cận văn bản gồm: tiếp cận lịch sử phái sinh, tiếp cận theo đặc trưng thể loại tự sự (khai thác cốt truyện, điểm nhìn trần thuật, tình huống truyện, ngôn ngữ, độc thoại nội tâm) và tiếp cận tâm lý lứa tuổi thanh niên từ 14-18 tuổi.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu khảo sát thực địa từ 32 giáo viên Ngữ văn và 235 học sinh tại 3 trường trung học phổ thông (THPT Chuyên Thái Bình, THPT Chu Văn An, THPT Nguyễn Du) trong mốc thời gian tháng 5/2019. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được triển khai để thu thập đa dạng đối tượng học sinh chuyên, trường chuẩn và trường huyện, đảm bảo tính đại diện cao.

Các phương pháp phân tích chính bao gồm:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Xử lý hệ thống văn bản pháp lý, chương trình giáo dục môn Ngữ văn 2006 và 2018, cùng các công trình lý luận sư phạm trong và ngoài nước.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi và dự giờ: Sử dụng 2 bộ phiếu khảo sát chuyên biệt dành cho giáo viên và học sinh nhằm định lượng hóa thực trạng nhận thức, phương pháp giảng dạy và mức độ cảm thụ.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Bố trí lớp thực nghiệm (dạy theo quy trình phát triển năng lực cảm thụ) và lớp đối chứng (dạy theo giáo án truyền thống), tiến hành đo lường trước và sau tác động.
  • Phương pháp thống kê toán học: Ứng dụng công cụ xử lý số liệu định lượng và định tính nhằm kiểm định độ tin cậy và sự sai khác có ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm khách thể.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn mang lại 4 phát hiện quan trọng có giá trị thực chứng:

  1. Khoảng cách lớn giữa nhận thức và năng lực triển khai của giáo viên: 100% giáo viên được hỏi khẳng định việc phát triển năng lực cảm thụ văn học là cần thiết và rất cần thiết (trong đó 78,1% đánh giá rất cần thiết). Tuy nhiên, có tới 81,25% giáo viên thừa nhận việc tự xây dựng hệ thống bài tập phát triển năng lực cảm thụ là khó và rất khó; 25% giáo viên vẫn phụ thuộc hoàn toàn vào phương pháp giảng bình truyền thống một chiều.

  2. Sự thiếu hụt trong phương pháp đánh giá: 68,75% giáo viên thiết kế đề kiểm tra định kỳ hoàn toàn theo hướng tái hiện kiến thức máy móc; chỉ có 25% đề bài tạo cơ hội cho học sinh bộc lộ xúc cảm thẩm mỹ và chính kiến cá nhân; 6,25% kết hợp kiến thức với liên hệ thực tế.

  3. Hạn chế trong năng lực tiếp nhận của học sinh: 49,7% học sinh cho biết giờ học trên lớp chủ yếu diễn ra theo hình thức giáo viên thuyết giảng và phát vấn thụ động; 73,6% học sinh chưa từng hoặc hiếm khi thực hiện thao tác bình giá chi tiết nghệ thuật; 89,4% học sinh sau khi học chỉ dừng ở mức nhớ cốt truyện bề nổi, chỉ có 10,6% học sinh đạt kỹ năng phân tích và vận dụng cảm thụ vào thực tiễn.

  4. Hiệu quả vượt trội của biện pháp thực nghiệm: Điểm số kiểm tra đánh giá năng lực cảm thụ của lớp thực nghiệm tăng rõ rệt so với lớp đối chứng, tỷ lệ bài làm đạt loại giỏi tăng khoảng 18% đến 22%, tỷ lệ bài làm đạt yêu cầu cảm thụ sâu sắc về ngôn ngữ và tư tưởng tác phẩm chiếm hơn 70%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của thực trạng trên bắt nguồn từ thói quen dạy học nặng về truyền thụ kiến thức của Chương trình 2006 và áp lực thi cử mang tính khuôn mẫu. Giáo viên thường đóng vai trò người cảm thụ thay, biến học sinh thành người ghi chép thụ động. So sánh với các nghiên cứu của các tác giả đi trước như Bùi Minh Đức hay Đồng Thị Thuận (chỉ tập trung vào từng tác phẩm riêng lẻ hoặc một vài kỹ thuật riêng biệt như nêu câu hỏi, đọc diễn cảm), luận văn này đã tạo ra bước đột phá khi xây dựng một hệ thống giải pháp toàn diện 7 bước gắn liền với đặc trưng thể loại truyện hiện đại.

Dữ liệu kết quả thực nghiệm hoàn toàn có thể được mô hình hóa trực quan thông qua bảng đối sánh tần số điểm số giữa nhóm đối chứng và thực nghiệm, kết hợp biểu đồ cột thể hiện mức độ gia tăng tỷ lệ học sinh khá giỏi. Đồng thời, cấu trúc các giai đoạn cảm thụ được minh họa hiệu quả bằng sơ đồ mạng nhện khi hướng dẫn học sinh tóm tắt cốt truyện vòng tròn và mô hình phân nhánh đa chiều khi phân tích diễn biến tâm lý nhân vật Chí Phèo hay Huấn Cao.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp sư phạm hành động cụ thể:

  1. Chuẩn hóa quy trình dạy đọc hiểu 7 bước phát triển năng lực cảm thụ:

    • Chủ thể: Giáo viên bộ môn Ngữ văn cấp trung học phổ thông.
    • Hành động: Triển khai linh hoạt chuỗi hoạt động: (1) Nhận biết thể loại và định hướng tiếp nhận; (2) Tri giác ngôn ngữ và đọc diễn cảm; (3) Khơi gợi liên tưởng, tưởng tượng; (4) Phân tích, cắt nghĩa yếu tố thẩm mỹ; (5) Hướng dẫn tự bộc lộ cảm xúc; (6) Tổ chức bình văn; (7) Trải nghiệm sáng tạo (sân khấu hóa, vẽ tranh, chuyển thể kịch bản).
    • Mục tiêu: Nâng tỷ lệ học sinh chủ động tương tác và bộc lộ cảm thụ cá nhân lên tối thiểu 80% trong các tiết học truyện ngắn.
    • Thời gian: Áp dụng xuyên suốt các học kỳ trong năm học.
  2. Đổi mới toàn diện công cụ kiểm tra và đánh giá học sinh:

    • Chủ thể: Tổ chuyên môn Ngữ văn và Ban giám hiệu nhà trường.
    • Hành động: Thiết lập ma trận đề thi và bảng kiểm tiêu chí (Rubric) đánh giá năng lực cảm thụ; giảm tỷ lệ câu hỏi tái hiện thuần túy từ 68,75% xuống dưới 20%, tăng cường các câu hỏi mở yêu cầu phân tích điểm nhìn, giọng điệu và hồi ứng thẩm mỹ cá nhân.
    • Thời gian: Hoàn thiện ngân hàng đề mở trong vòng 6 tháng đầu năm học.
  3. Tích hợp đa phương tiện và nghệ thuật liên môn trong giờ đọc hiểu:

    • Chủ thể: Giáo viên Ngữ văn phối hợp với Đoàn thanh niên và Câu lạc bộ học thuật.
    • Hành động: Ứng dụng điện ảnh (phim Làng Vũ Đại ngày ấy, Vợ chồng A Phủ), âm nhạc và hội họa vào phần khởi động và củng cố; tổ chức tối thiểu 2 chuyên đề sân khấu hóa tác phẩm văn học mỗi năm học.
    • Mục tiêu: Kích hoạt giác quan thẩm mỹ, giúp 100% học sinh tiếp cận tác phẩm đa chiều.
  4. Tổ chức tập huấn bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên:

    • Chủ thể: Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các trường đại học sư phạm trọng điểm.
    • Hành động: Mở các khóa tập huấn chuyên sâu về kỹ thuật thiết kế câu hỏi cảm thụ, khắc phục khó khăn cho 81,25% giáo viên đang lúng túng trong đổi mới phương pháp theo Chương trình 2018.
    • Thời gian: Định kỳ 1 đến 2 lần trong mỗi năm học.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

  1. Giáo viên Ngữ văn trung học phổ thông: Cung cấp trọn bộ 7 biện pháp sư phạm chi tiết kèm giáo án thực nghiệm mẫu (như bài giảng Hai đứa trẻ, Chữ người tử tù, Chí Phèo), giúp giáo viên tháo gỡ khó khăn khi chuyển giao sang Chương trình 2018 và nâng cao năng lực tổ chức giờ dạy học tương tác.

  2. Sinh viên và học viên cao học chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học Ngữ văn: Nguồn tài liệu học thuật giá trị về phương pháp nghiên cứu thực nghiệm sư phạm, kỹ thuật khảo sát định lượng với cỡ mẫu 235 học sinh và phương pháp luận ứng dụng Thuyết tiếp nhận văn học vào nhà trường.

  3. Tổ trưởng chuyên môn và cán bộ quản lý giáo dục: Cung cấp cơ sở khoa học và dữ liệu thực chứng để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn nội bộ, điều chỉnh ma trận đề kiểm tra định kỳ và đánh giá hiệu quả đổi mới phương pháp giảng dạy tại các đơn vị trường học.

  4. Tác giả biên soạn sách giáo khoa và tài liệu tham khảo: Cung cấp các khuyến nghị thực tiễn về hệ thống câu hỏi đọc hiểu hướng vào hồi ứng học sinh, giúp tối ưu hóa hệ thống bài tập trong sách giáo khoa Ngữ văn 11 mới.

Câu hỏi thường gặp

Năng lực cảm thụ văn học khác gì so với năng lực đọc hiểu thông thường? Năng lực đọc hiểu thông thường tập trung vào việc giải mã văn bản, nắm bắt thông tin bề mặt và cấu trúc ngữ pháp. Trong khi đó, cảm thụ văn học là cấp độ tiếp nhận cao nhất, đòi hỏi học sinh phải nhập thân cảm xúc, thẩm thấu các giá trị thẩm mỹ, nhận biết tính đa nghĩa của ngôn từ và tạo ra hồi ứng sáng tạo riêng đối với thế giới nghệ thuật của tác giả.

Khảo sát thực tế chỉ ra rào cản lớn nhất của giáo viên hiện nay là gì? Rào cản lớn nhất là kỹ năng thiết kế bài tập và câu hỏi gợi mở cảm thụ, khi có tới 81,25% giáo viên thừa nhận gặp khó khăn trong khâu này. Đa số giáo viên vẫn bị cuốn theo thói quen giảng bình áp đặt một chiều và 68,75% đề kiểm tra vẫn nặng tính tái hiện kiến thức có sẵn thay vì phát huy tư duy độc lập của học sinh.

Vì sao luận văn lựa chọn 4 tác phẩm truyện giai đoạn 1930-1945 để thực nghiệm? Giai đoạn 1930-1945 là thời kỳ đỉnh cao của văn xuôi hiện đại Việt Nam với sự kết tinh của cả bút pháp hiện thực phê phán và lãng mạn. Bốn tác phẩm được chọn đại diện cho những đỉnh cao nghệ thuật về xây dựng nhân vật điển hình, nghệ thuật trần thuật đa điểm nhìn và ngôn ngữ giàu sức gợi, tạo môi trường lý tưởng để rèn luyện năng lực cảm thụ đa tầng cho học sinh.

Làm thế nào để đánh giá khách quan một năng lực mang tính chủ quan như cảm thụ văn học? Luận văn đã lượng hóa tiêu chí đánh giá thông qua việc xây dựng bộ công cụ chuẩn gồm ma trận năng lực và bảng kiểm Rubric với 5 mức độ biểu hiện rõ ràng: từ nhận diện ngôn từ, giải mã chi tiết nghệ thuật, đến khả năng tự bộc lộ cảm xúc, bình giá độc lập và vận dụng liên hệ thực tiễn đời sống.

Dạy học tích hợp liên môn (âm nhạc, điện ảnh, hội họa) hỗ trợ cảm thụ văn học ra sao? Phương pháp tích hợp liên môn giúp chuyển hóa ngôn ngữ văn bản thành hình ảnh và âm thanh sống động, tác động trực tiếp vào giác quan người học. Khảo sát cho thấy việc xem các trích đoạn điện ảnh chuyển thể từ truyện Nam Cao hay vẽ tranh tái hiện không gian phố huyện Thạch Lam giúp học sinh tăng khả năng liên tưởng, tưởng tượng và dễ dàng nhập thân vào tâm trạng nhân vật hơn 40% so với việc chỉ đọc chữ đơn thuần.

Kết luận

  • Luận văn đã chuẩn hóa hệ thống lý luận về phát triển năng lực cảm thụ văn học cho học sinh lớp 11 dựa trên Thuyết tiếp nhận và Lý thuyết hồi ứng của bạn đọc.
  • Đánh giá chân thực thực trạng giảng dạy thông qua khảo sát định lượng 32 giáo viên và 235 học sinh tại 3 trường trung học phổ thông, chỉ rõ nguyên nhân của lối dạy truyền thụ một chiều.
  • Xây dựng thành công hệ thống 7 biện pháp sư phạm đồng bộ gắn với đặc trưng thể loại truyện hiện đại 1930-1945 và thiết kế bộ công cụ đánh giá Rubric định lượng chuẩn xác.
  • Thực nghiệm sư phạm chứng minh tính khả thi vượt trội khi nâng cao rõ rệt kết quả học tập và năng lực phân tích thẩm mỹ của học sinh lớp thực nghiệm so với lớp đối chứng.
  • Đóng góp nguồn ngữ liệu và quy trình sư phạm mẫu phục vụ trực tiếp cho việc đổi mới phương pháp dạy học theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 môn Ngữ văn.

Đóng góp lớn nhất của công trình là giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa tính khách quan của văn bản tác phẩm và tính chủ quan sáng tạo của người tiếp nhận học sinh. Trong lộ trình triển khai tiếp theo trong 1 đến 2 năm tới, các cơ sở giáo dục cần tiếp tục mở rộng mô hình thực nghiệm sang các thể loại thơ trữ tình và kịch bản văn học. Quý thầy cô giáo và các nhà nghiên cứu hãy áp dụng ngay quy trình 7 biện pháp cùng hệ thống Rubric đánh giá từ luận văn này để kiến tạo những giờ học Ngữ văn truyền cảm hứng, phát huy tối đa năng lực thẩm mỹ của thế hệ trẻ.