Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Bồi dưỡng năng lực cảm thụ văn học cho học sinh lớp 5 thông qua phân môn Tập làm văn" của tác giả Hà Thị Diệu (chuyên ngành Giáo dục Tiểu học, Trường Đại học Quảng Nam) được thực hiện trong bối cảnh ngành giáo dục đang đẩy mạnh đổi mới nhằm hình thành và phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực của người học. Trong chương trình Tiếng Việt ở bậc tiểu học, phân môn Tập làm văn giữ vị trí tích hợp các kiến thức và kỹ năng từ nhiều phân môn khác, hỗ trợ học sinh tạo lập các văn bản mang dấu ấn cá nhân. Văn học có tác động sâu sắc đến đời sống tâm hồn, do đó việc bồi dưỡng năng lực cảm thụ văn học (CTVH) là cần thiết để giúp học sinh nắm bắt giá trị thẩm mỹ của tác phẩm và vận dụng vào bài viết.

Tuy nhiên, chương trình Tiếng Việt tiểu học hiện hành chưa thiết kế một phân môn độc lập dành riêng cho CTVH mà chủ yếu lồng ghép trong các phân môn như Tập đọc, Kể chuyện, Tập làm văn. Ở lứa tuổi học sinh lớp 5, đặc điểm tâm sinh lý còn thiên về tư duy trực quan, vốn từ hạn chế và khả năng khái quát hóa chưa cao dẫn đến việc diễn đạt cảm xúc, ý tưởng trong bài văn miêu tả còn nhiều lúng túng, sáo rỗng. Về phía giáo viên, việc tổ chức dạy học CTVH tích hợp vào phân môn Tập làm văn vẫn là nội dung khó, phương pháp giảng dạy chưa đa dạng và thiếu tính sáng tạo để tạo động lực học tập cho học sinh.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là khảo sát thực trạng dạy học phân môn Tập làm văn, từ đó xây dựng hệ thống biện pháp bồi dưỡng năng lực CTVH thông qua thể loại văn miêu tả, góp phần nâng cao chất lượng dạy học cho học sinh lớp 5.

Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể qua 3 nội dung:

  1. Tìm hiểu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc bồi dưỡng năng lực cảm thụ văn học cho học sinh lớp 5 thể loại văn miêu tả.
  2. Xây dựng các biện pháp bồi dưỡng năng lực cảm thụ văn học cho học sinh lớp 5 thể loại văn miêu tả tại trường Tiểu học Hùng Vương, thành phố Tam Kỳ.
  3. Tiến hành thực nghiệm sư phạm áp dụng các biện pháp bồi dưỡng năng lực cảm thụ văn học vào giảng dạy trong phân môn Tập làm văn thể loại văn miêu tả chương trình lớp 5 tại trường Tiểu học Hùng Vương, thành phố Tam Kỳ để khẳng định tính hiệu quả, khả thi của đề tài, từ đó đưa ra kết luận và khuyến nghị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống biện pháp bồi dưỡng năng lực CTVH cho học sinh lớp 5 thông qua thể loại văn miêu tả.
  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học, nội dung chương trình phân môn Tập làm văn lớp 5; giáo viên và học sinh khối lớp 5 tại trường Tiểu học Hùng Vương, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam.
  • Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung vào thể loại văn miêu tả trong chương trình Tập làm văn lớp 5 tại Trường Tiểu học Hùng Vương, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam, với thời gian thực hiện từ tháng 11/2018 đến tháng 5/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống khái niệm chuyên ngành, đặc điểm tâm lý lứa tuổi và các công trình khoa học giáo dục liên quan:

  • Hệ thống khái niệm công cụ:
    • Văn học: Là loại hình nghệ thuật ngôn từ lấy con người làm trung tâm, phản ánh hiện thực và thực hiện chức năng thẩm mỹ.
    • Cảm thụ và Cảm thụ văn học: Dẫn chiếu theo Từ điển Tiếng Việt của Nguyễn Văn Xô, Hoàng Phê, cùng các giáo trình chuyên ngành (Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở Tiểu học - NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 1999; Phạm Trọng Luân; Trần Mạnh Hưởng), khóa luận xác định CTVH là quá trình người đọc tiếp nhận, hiểu, rung cảm, "nhập thân" vào thế giới nghệ thuật để chiếm lĩnh giá trị thẩm mỹ của tác phẩm bằng các năng lực tri giác, xúc cảm, liên tưởng và tưởng tượng.
    • Năng lực và Bồi dưỡng năng lực CTVH: Dẫn theo định nghĩa của Hoàng Phê, Đinh Thị Kim Thoa và Phan Văn Cúc, năng lực CTVH là khả năng tiếp nhận vẻ đẹp của ngôn từ, nhận biết tín hiệu nghệ thuật và đồng cảm với tác giả; bồi dưỡng năng lực CTVH là quá trình giáo viên trang bị tri thức, rèn luyện kỹ năng cảm thụ nhằm phát triển đời sống tâm hồn và năng lực ngôn ngữ cho học sinh.
    • Văn miêu tả: Loại văn bản tái hiện các đặc điểm nổi bật của cảnh, người, vật một cách sinh động, cụ thể thông qua quan sát tinh tế và ngôn ngữ gợi cảm.
  • Đặc điểm hoạt động CTVH của học sinh tiểu học gồm 4 đặc trưng: Nhận thức hình tượng văn học; Rung cảm trước vẻ đẹp tinh tế của hình tượng; Hoạt động mang tính chủ quan và cảm tính; Hoạt động mang tính chủ động và sáng tạo.
  • Đặc điểm tâm lý học sinh tiểu học: Nghiên cứu chi tiết các quy luật nhận thức (tri giác mang tính đại thể; chú ý có chủ định hình thành rõ ở lớp 4-5; trí nhớ trực quan hình tượng chiếm ưu thế; trí tưởng tượng tái tạo và sáng tạo phát triển gắn với xúc cảm; tư duy chuyển dần từ trực quan hành động sang trừu tượng hóa, khái quát hóa) và đời sống tình cảm (dễ xúc cảm, hồn nhiên, khó kiềm chế cảm xúc).
  • Tổng quan lịch sử nghiên cứu: Khóa luận lược khảo các tài liệu chuyên môn của Lê Phương Nga (2002, 1998), Hoàng Hòa Bình, Nguyễn Trọng Hoàn (2002), Trần Mạnh Hưởng (2001). Tác giả nhận xét các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung bồi dưỡng CTVH thông qua phân môn Tập đọc một cách chung chung, chưa đi sâu khai thác chuyên biệt qua thể loại văn miêu tả ở khối lớp 5.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa lý luận và thực tiễn:

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích, xử lý và tổng hợp các tài liệu sách báo, văn bản chương trình liên quan đến CTVH và phương pháp dạy học Tiếng Việt.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp quan sát: Dự giờ, quan sát tiến trình dạy học của giáo viên và phản ứng học tập của học sinh trong các tiết Tập làm văn miêu tả.
    • Phương pháp điều tra, khảo sát: Phát phiếu khảo sát đến 5 giáo viên khối 5 và 76 học sinh khối 5 tại Trường Tiểu học Hùng Vương, TP. Tam Kỳ (thu về 81 phiếu hợp lệ).
    • Phương pháp phỏng vấn, đàm thoại: Trao đổi trực tiếp với giáo viên và học sinh nhằm làm rõ các khó khăn, thuận lợi trong quá trình dạy học.
    • Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia: Tham vấn ý kiến của giảng viên và giáo viên có kinh nghiệm.
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm có đối chứng để kiểm tra tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
  • Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng các công thức tính tỷ lệ phần trăm để xử lý dữ liệu điều tra thực trạng và kết quả thực nghiệm sư phạm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc bồi dưỡng năng lực cảm thụ văn học cho học sinh lớp 5 thể loại văn miêu tả

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở khoa học về phân môn Tập làm văn lớp 5, mối quan hệ giữa miêu tả và CTVH, đồng thời công bố kết quả điều tra thực trạng tại trường Tiểu học Hùng Vương.

Cấu trúc chương trình Tập làm văn lớp 5 được tổng hợp chi tiết qua Bảng 1.1 trong văn bản:

Loại văn bản Học kì I (Số tiết) Học kỳ II (Số tiết) Cả năm (Số tiết)
Kể chuyện (ôn tập) -- 03 03
Miêu tả đồ vật (ôn tập) -- 04 04
Miêu tả cây cối (ôn tập) -- 03 03
Miêu tả con vật (ôn tập) -- 03 03
Miêu tả cảnh 14 04 18
Miêu tả người 08 07 15
Báo cáo thống kê 02 -- 02
Đơn 03 -- 03
Thuyết trình, tranh luận 02 -- 02
Biên bản 03 -- 03
Chương trình hoạt động -- -- 03
Chuyển đoạn văn thành kịch -- 03 03
Tổng cộng số tiết 32 30 62

Về mối quan hệ chuyên môn, tác giả khẳng định miêu tả và CTVH có mối quan hệ tương hỗ hữu cơ: Quan sát là phương tiện cung cấp chất liệu cho miêu tả, trong khi CTVH mang lại chiều sâu cảm xúc, giúp văn bản không bị khô cứng hay sáo rỗng.

Kết quả khảo sát thực trạng nhận thức của giáo viên (n=5) và học sinh (n=76) được tác giả ghi nhận qua các bảng số liệu cụ thể:

Bảng tổng hợp nhận thức và mức độ tổ chức của giáo viên (n=5):

Nội dung khảo sát Tiêu chí đánh giá Số lượng Tỷ lệ (%)
Nhận thức về khái niệm CTVH Đúng, đầy đủ / Chưa đầy đủ 4 / 1 80% / 20%
Nhận thức về mục tiêu bồi dưỡng CTVH Đúng, đầy đủ / Chưa đầy đủ 3 / 2 60% / 40%
Nhận thức về nội dung bồi dưỡng CTVH Đúng, đầy đủ / Chưa đầy đủ / Sai 3 / 1 / 1 60% / 20% / 20%
Nhận thức về đối tượng bồi dưỡng CTVH Đúng, đầy đủ / Chưa đầy đủ 4 / 1 80% / 20%
Đánh giá mức độ cần thiết bồi dưỡng CTVH Rất cần thiết / Cần thiết 2 / 3 40% / 60%
Tần suất tổ chức bồi dưỡng CTVH Thường xuyên / Thỉnh thoảng / Rất ít 1 / 2 / 2 20% / 40% / 40%

Về khó khăn của giáo viên (Bảng 1.5), các yếu tố tác động nhiều và rất nhiều bao gồm: Hạn chế về thời gian tiết dạy 35 phút (80%), chương trình sách giáo khoa ít đề cập trực tiếp đến bài tập CTVH (100%), hứng thú học tập của học sinh còn hạn chế (80%), học sinh thiếu vốn sống (80%) và năng lực quan sát, liên tưởng còn yếu.

Bảng tổng hợp thái độ và hoạt động học tập của học sinh (n=76):

Nội dung khảo sát Mức độ Số lượng Tỷ lệ (%)
Nhận thức tầm quan trọng của Tập làm văn miêu tả Quan trọng / Bình thường / Không quan trọng / Rất quan trọng 24 / 40 / 12 / 0 31,5% / 52,7% / 15,8% / 0%
Hứng thú học Tập làm văn miêu tả Rất hứng thú / Bình thường / Không hứng thú 6 / 44 / 16 7,2% / 57,8% / 21,8%
Tần suất được làm bài tập nội dung CTVH Thường xuyên / Thỉnh thoảng / Rất ít / Chưa bao giờ 4 / 32 / 37 / 3 5,7% / 42,1% / 48,9% / 3,9%

Nguyên nhân của thực trạng xuất phát từ 3 phương diện: Cấu trúc chương trình nặng kiến thức, thời lượng 35 phút hạn hẹp; Năng lực sư phạm môn Tiếng Việt của giáo viên không đồng đều, thiếu tài liệu hướng dẫn chuyên sâu; Tâm lý học sinh chuộng trực quan, ngại viết văn, bài viết ngắn và chủ yếu trả lời câu hỏi đơn thuần.

Chương 2: Biện pháp bồi dưỡng năng lực cảm thụ văn học cho học sinh lớp 5 thông qua thể loại văn miêu tả

Chương 2 đề xuất hệ thống giải pháp sư phạm dựa trên 4 nguyên tắc khoa học cơ bản:

  1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu: Bám sát mục tiêu của chương trình Tiếng Việt lớp 5, hoàn thiện các kỹ năng nghe - nói - đọc - viết, rèn luyện kỹ năng quan sát, sử dụng biện pháp tu từ (so sánh, nhân hóa, điệp ngữ, đảo ngữ) và bồi dưỡng tình cảm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
  2. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả: Tổ chức hoạt động cảm thụ theo quy trình khoa học (nhận biết, quan sát, phân tích, cảm nhận và biểu đạt cảm xúc), giáo viên đóng vai trò định hướng, đánh giá đúng mức độ nhận thức của học sinh.
  3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi: Các biện pháp phải phù hợp với nội dung phân môn Tập làm văn lớp 5, vừa sức với tâm sinh lý lứa tuổi và năng lực chuyên môn của giáo viên tiểu học.
  4. Nguyên tắc đảm bảo tính thống nhất giữa cảm thụ văn học và dạy học phân môn Tập làm văn miêu tả: Khẳng định dạy học miêu tả là môi trường hình thành CTVH, đồng thời CTVH là công cụ nâng cao chất lượng quan sát và biểu đạt trong bài văn miêu tả.

Các biện pháp cụ thể được xây dựng tập trung vào: Bồi dưỡng hứng thú cho học sinh khi tiếp xúc với văn miêu tả; Hướng dẫn học sinh quan sát đối tượng miêu tả bằng nhiều giác quan; Rèn luyện khả năng liên tưởng, tưởng tượng và phát hiện tín hiệu nghệ thuật; Hướng dẫn sử dụng từ ngữ gợi tả, gợi cảm và các biện pháp tu từ trong bài viết; Xây dựng hệ thống bài tập thực hành cảm thụ gắn liền với cấu trúc đoạn văn, bài văn miêu tả.

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Chương 3 trình bày kế hoạch tổ chức thực nghiệm sư phạm tại Trường Tiểu học Hùng Vương, thành phố Tam Kỳ:

  • Thiết kế mô hình thực nghiệm: Lựa chọn lớp thực nghiệm (TN) và lớp đối chứng (ĐC) trong khối lớp 5 có sĩ số và trình độ đầu vào tương đương (theo dõi qua Bảng 3.1).
  • Quy trình tổ chức: Lớp thực nghiệm được giảng dạy theo các giáo án áp dụng hệ thống biện pháp bồi dưỡng năng lực CTVH đề xuất tại Chương 2; lớp đối chứng thực hiện theo quy trình dạy học thông thường.
  • Đánh giá kết quả: Khóa luận so sánh kết quả kiểm tra đầu vào và đầu ra của hai nhóm lớp (Bảng 3.2), đánh giá mức độ tiến bộ về năng lực cảm thụ và chất lượng bài văn miêu tả (Bảng 3.3), cùng mức độ hứng thú học tập của học sinh trong giờ học (Bảng 3.4). Kết quả thực nghiệm khẳng định tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả và đóng góp cụ thể sau:

  • Khảo sát và định lượng hóa thực trạng dạy học: Cung cấp bức tranh thực tế về dạy học CTVH tại Trường Tiểu học Hùng Vương với số liệu minh chứng: 80% giáo viên nhận thức đúng khái niệm nhưng chỉ có 20% tổ chức bồi dưỡng thường xuyên; 52,7% học sinh xem môn học ở mức bình thường và 15,8% xem là không quan trọng; chỉ có 5,7% học sinh được làm bài tập CTVH thường xuyên.
  • Xác lập hệ thống 4 nguyên tắc sư phạm và các biện pháp dạy học chuyên biệt: Đề xuất các biện pháp bồi dưỡng năng lực CTVH bám sát chương trình Tập làm văn miêu tả lớp 5 (tả cảnh, tả người, ôn tập tả cây cối, con vật, đồ vật), gắn liền thao tác quan sát đa giác quan với kỹ năng sử dụng biện pháp tu từ.
  • Đóng góp về mặt lý luận: Góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về cảm thụ văn học, năng lực CTVH ở bậc tiểu học và làm rõ mối quan hệ tương hỗ giữa CTVH với thể loại văn miêu tả.
  • Đóng góp về mặt thực tiễn: Cung cấp tài liệu tham khảo và định hướng thực hành sư phạm thiết thực cho giáo viên tiểu học trong việc nâng cao chất lượng dạy học phân môn Tập làm văn lớp 5.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận các giới hạn trong quá trình triển khai:

  • Hạn chế về phạm vi và mẫu khảo sát: Nghiên cứu thực nghiệm và điều tra thực trạng chỉ được tiến hành trong phạm vi một trường tiểu học (Trường Tiểu học Hùng Vương, TP. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam) với quy mô mẫu gồm 5 giáo viên và 76 học sinh lớp 5.
  • Hạn chế về mặt thời gian và nội dung: Thời gian thực hiện đề tài diễn ra từ tháng 11/2018 đến tháng 5/2019; nội dung nghiên cứu chỉ khu biệt trong thể loại văn miêu tả lớp 5, chưa mở rộng sang các thể loại văn bản khác (kể chuyện, văn bản nhật dụng) và các khối lớp khác ở cấp tiểu học.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục mở rộng phạm vi ứng dụng các biện pháp bồi dưỡng năng lực CTVH sang các khối lớp 3, 4 và các phân môn khác trong môn Tiếng Việt; đồng thời triển khai khảo sát, thực nghiệm trên địa bàn nhiều trường tiểu học khác nhau để kiểm chứng tính phổ quát của giải pháp.

Giá trị tham khảo

Công trình là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Giáo dục Tiểu học: Tham khảo khung lý thuyết về cảm thụ văn học, phương pháp thiết kế phiếu điều tra thực trạng và quy trình tổ chức thực nghiệm sư phạm trong nghiên cứu giáo dục học.
  • Giáo viên tiểu học giảng dạy khối lớp 5: Ứng dụng hệ thống nguyên tắc và các biện pháp bồi dưỡng năng lực quan sát, kỹ năng phát hiện tín hiệu nghệ thuật và cách tổ chức bài tập CTVH lồng ghép trong 43 tiết Tập làm văn miêu tả.
  • Cán bộ quản lý chuyên môn và người nghiên cứu phương pháp dạy học Tiếng Việt: Sử dụng dữ liệu phân tích cấu trúc chương trình Tập làm văn lớp 5 và các số liệu khảo sát thực trạng để xây dựng kế hoạch tập huấn, đổi mới phương pháp dạy học cấp tiểu học.

Câu hỏi thường gặp

1. Thể loại văn miêu tả chiếm bao nhiêu thời lượng trong chương trình Tập làm văn lớp 5?

Theo Bảng 1.1 trong khóa luận, toàn bộ chương trình Tập làm văn lớp 5 có tổng cộng 62 tiết (Học kì I: 32 tiết, Học kì II: 30 tiết). Trong đó, thể loại văn miêu tả chiếm tổng cộng 43 tiết, gồm: Miêu tả cảnh (18 tiết), Miêu tả người (15 tiết), Miêu tả đồ vật ôn tập (4 tiết), Miêu tả cây cối ôn tập (3 tiết) và Miêu tả con vật ôn tập (3 tiết).

2. Khảo sát thực trạng chỉ ra những trở ngại lớn nhất của giáo viên khi bồi dưỡng CTVH cho học sinh là gì?

Số liệu khảo sát 5 giáo viên tại Trường Tiểu học Hùng Vương (Bảng 1.5) chỉ ra các trở ngại hàng đầu ở mức tác động nhiều và rất nhiều gồm: Chương trình sách giáo khoa ít đề cập trực tiếp đến nội dung CTVH (100%), thời lượng tiết học 35 phút hạn hẹp khó lồng ghép nội dung ngoài sách (80%), học sinh bị hạn chế về vốn sống thực tế (80%) và mức độ hứng thú học tập của học sinh còn thấp (80%).

3. Tác giả dựa trên các nguyên tắc khoa học nào để đề xuất các biện pháp bồi dưỡng CTVH?

Khóa luận xây dựng các biện pháp dựa trên 4 nguyên tắc khoa học tại Chương 2:

  1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu.
  2. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả.
  3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi.
  4. Nguyên tắc đảm bảo tính thống nhất giữa cảm thụ văn học và dạy học phân môn Tập làm văn miêu tả.

4. Mối quan hệ giữa văn miêu tả và cảm thụ văn học được luận giải như thế nào?

Khóa luận xác định đây là mối quan hệ hữu cơ, tương hỗ hai chiều. Thao tác quan sát tinh tế bằng nhiều giác quan là điều kiện cung cấp chất liệu cho văn miêu tả, trong khi cảm thụ văn học là phương tiện giúp người viết bộc lộ cảm xúc, rung động thẩm mỹ. Thiếu cảm thụ, bài văn miêu tả sẽ trở nên khô cứng, nhạt nhẽo; ngược lại nếu thiếu quan sát thấu đáo, lời văn sẽ sáo rỗng.

5. Dữ liệu khảo sát học sinh lớp 5 phản ánh mức độ hứng thú đối với phân môn Tập làm văn miêu tả ra sao?

Theo kết quả khảo sát 76 học sinh khối 5 tại Trường Tiểu học Hùng Vương (Bảng 1.7), chỉ có 7,2% học sinh cảm thấy rất hứng thú khi học Tập làm văn miêu tả, trong khi có tới 57,8% học sinh cảm thấy bình thường và 21,8% học sinh không có hứng thú với phân môn này.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hà Thị Diệu đã giải quyết một vấn đề chuyên môn quan trọng trong phương pháp dạy học Tiếng Việt ở tiểu học thông qua việc gắn kết bồi dưỡng năng lực cảm thụ văn học với thể loại văn miêu tả lớp 5. Trên cơ sở khảo sát thực trạng chi tiết tại Trường Tiểu học Hùng Vương (TP. Tam Kỳ), tác giả đã xác lập hệ thống 4 nguyên tắc khoa học và đề xuất các biện pháp sư phạm nhằm rèn luyện kỹ năng quan sát, liên tưởng và sử dụng ngôn từ nghệ thuật cho học sinh. Kết quả nghiên cứu và thực nghiệm sư phạm là tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn cho sinh viên sư phạm và giáo viên tiểu học trong việc nâng cao chất lượng dạy học phân môn Tập làm văn.