CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ Nội dung của chương này trình bày những vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản sau: 1.1 Khái niệm về ngành nghề và làng nghề 1.1 Khái niệm về ngành nghề Ngành nghề chuyên nghiệp đã xuất hiện từ lâu trong lịch sử phát triển kinh tế của nước ta, còn tồn tại đến ngày nay, bao gồm cả ngành nghề mà phương pháp được cải tiến hoặc sử dụng những máy móc hiện đại để hỗ trợ cho sản xuất, nhưng vẫn tuân thủ công nghệ .2 Khái niệm về làng nghề Làng nghề là làng ở nông thôn, có một hay nhiều nghề thủ công, được tách ra khỏi nông nghiệp để sản xuất kinh doanh và đem lại nguồn thu nhập chiếm phần chủ yếu trong năm. Những nghề thủ công đó được truyền từ đời này qua đời khác, thường là nhiều thế hệ, được tồn tại và phát triển bên trong các làng nghề. Sản phẩm làm ra theo một quy trình công nghệ nhất định, có tính mỹ nghệ và trở thành hàng hóa trên thị trường.3 Tiêu chí về ngành nghề, làng nghề - Ngành nghề bao gồm những nghề chuyên nghiệp có từ trước thời thuộc Pháp còn tồn tại đến ngày nay (từ khi hình thành đến nay khoảng 100 năm trở lên) kể cả những nghề đã được cải tiến hoặc sử dụng máy móc hiện đại để hỗ trợ sản xuất nhưng vẫn tuân thủ công nghệ truyền thống. - Làng nghề: là những làng (thôn, ấp) ở nông thôn có sản xuất một hay nhiều ngành nghề, đã hình thành từ lâu đời (100 năm trở lên), sản phẩm có tính chất riêng biệt, được nhiều nơi biết đến.
Về mặt định lượng là làng có từ 35 - 40 % số hộ trở lên có tham gia sản xuất ngành nghề và có thể sinh sống bằng chính Luan van 9 nguồn thu nhập từ ngành nghề (chiếm trên 50 % tổng thu nhập của các hộ) và giá trị sản lượng của ngành nghề chiếm trên 50 % tổng giá trị sản lượng của địa phương. Những làng nghề lâu đời, nổi tiếng, trước đây đủ tiêu chuẩn trên nhưng nay phát triển cầm chừng, không ổn định, gặp nhiều khó khăn, thậm chí có những làng nghề đã và đang bị mai một cũng được coi là làng nghề.2 Vai trò của làng nghề trong quá trình CNH-HĐH nông nghiệp,nông thôn - Phát triển làng nghề là biện pháp hữu hiệu giải quyết việc làm cho người lao động ở nông thôn - Phát triển làng nghề tạo ra một khối lượng hàng hóa đa dạng và phong phú phục vụ cho tiêu dùng và cho xuất khẩu - Phát triển làng nghề góp phần thúc đẩy, gia tăng thu nhập, tích lũy và cải thiện đời sống dân cư ở nông thôn - Phát triển làng nghề làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng CNH-HĐH - Phát triển làng nghề góp phần giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc Tóm lại, làng nghề là một khu vực kinh tế trong nền kinh tế quốc dân. Sự phát triển của nó là đòi hỏi khách quan, là một quá trình có tính quy luật để phát triển kinh tế - xã hội. Làng nghề gắn bó chặt chẽ và tác động qua lại với các khu vực kinh tế khác.
Phát triển làng nghề có ý nghĩa trên nhiều phương diện: giải quyết việc làm, tăng trưởng kinh tế nông thôn, làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, bảo tồn văn hóa dân tộc, khai thác và sử dụng hợp lý có hiệu quả các tiềm năng kinh tế nông thôn. Các làng nghề sẽ là cầu nối giữa nông nghiệp và công nghiệp, giữa nông thôn và thành thị, giữa truyền thống và hiện đại và là nấc thang phát triển quan trọng trong tiến trình CNH - HĐH nông thôn nước ta.3 Nội dung và tiêu chí phát triển làng nghề 1.1 Nội dung phát triển làng nghề Làng nghề Việt Nam đang đứng trước cơ hội phát triển tốt và nhiều LN đã biết nắm bắt cơ hội đó để làm giàu ngay trên thôn làng của mình. Nhiều LN từ Nam đến Bắc đang ăn nên làm ra như Bình Dương, Bát Tràng, Chu Đậu, mây tre Củ Chi, đồ gỗ Đông Kỵ, Gò Công; đá mỹ nghệ Non Nước. Thực tế cũng có nhiều LN đang trong tình trạng khó khăn vì thiếu vốn, không có doanh nghiệp làm đầu tàu, sản phẩm không có đầu ra.
Những tiềm năng phát triển của LN vẫn đang rất lớn. Nếu như năm 2000, kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam mới đạt 274 triệu USD, thì năm 2006 đã đạt xuất khẩu mỗi năm hàng tỉ USD đầu có đóng góp rất lớn của các LN. Làng nghề phát triển sẽ giải quyết việc làm cho nông thôn đang có quá nhiều người thấp nghiệp; gìn giữ và phát triển văn hóa truyền thống: đặt biệt tạo ra bộ mặt đô thị hóa mới cho nông than để nông dân ly nông nhưng không ly hương và làm giàu trên quê hương mình. Nó giảm bớt căn bệnh “to đầu” vì làn sóng nông dân nhập cư về các thành phố lớm kéo theo hàng loạt hệ quả xã hội nặng nề.
Ngoài ra khu vực kinh tế làng nghề, đặt biệt là các nghề truyền thống, còn có một ý nghĩa là sử dung lao động già cả, khuyết tật, trẻ em mà khác khu vực kinh tế khác không nhận. Phát triển LN là một quá trình thay đổi theo hướng hoàn thiện về mọi mặt, trong đó bao gồm sự tăng lên về quy mô (tăng trưởng), sự hoàn thiện về cơ cấu, nâng cao về hiệu quả hoạt động và chất lượng cuộc sống của người dân trong LN.2 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển LN Sự phát triển LN về mặt quy mô: Để đánh giá sự phát triển của LN về quy mô (tăng trưởng), ta có thể sử dung các chỉ tiêu sau: Luan van 11 Sự gia tăng giá trị sản xuất của ngành nghề. Sự gia tăng số lượng các LN Sự gia tăng số đơn vị cơ sở (hộ kinh doanh, HTX, công ty TNHH.) tham gia trong các làng nghề. Lao động tham gia làng nghề (số lượng, cơ cấu lao động.) trong mỗi làng nghề.
Qui mô vốn thu hút tham gia làng nghề. Sự phát triển làng nghề về mặt hiệu quả Có thể sử dung các chỉ tiêu sau để đánh giá hiệu quả hoạt động của làng nghề: Hiệu quả sử dung lao động: Năng suất lao động Thu nhập bình quân của người lao động trong làng nghề (hoặc thu nhập bình quân của một hộ làng làm nghề). Doanh thu/ Chi phí Tỷ suất lợi nhuận: Lợi nhuận/ Chi phí Sản phẩm của làng nghề: Tính hàng hóa, khả năng cạnh tranh của sản phẩm và thị trường tiêu thụ chính. Cơ sở hạ tầng và sự thay đổi của cơ sở hạ tầng Các khoản nộp ngân sách, bao gồm thuế phải nộp theo quy định của Nhà nước và một số khoản lệ phí nộp theo quy định của địa phương.
Trong các chỉ tiêu nói trên, hiện nay để khuyến khích phát triển LN thì chỉ tiêu cuối cùng có thể chưa nhấn mạnh nó.4 Những nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển của làng nghề Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng tới LN bao gồm nhóm nhân tố về xã hội, nhóm nhân tố kinh tế và nhóm nhân tố môi trường, LN chịu tác động tổng hòa Luan van 12 của nhóm nhân tố này. Nếu một trong các nhóm này có tác động tiêu cực qua một giới hạn nào đó thì sẽ làm cho LN không tồn tại và phát triển được. Chúng ta sẽ xem xét cụ thể những nhân tố chính.1 Nhóm nhân tố xã hội. Chính sách nhà nước Chính sách nhà nước ảnh hưởng lớn tới sự tồn tại phát triển của LN.
Trong một thời gian dài trước đây (mà chúng ta gọi là đổi mới)., chúng ta phủ nhận các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh. Chính vì vậy hoạt động sản xuất kinh doanh trong LN đều là hợp tác, tập thể với chế độ ăn chia bình quân cho các lao động khỏe, yếu già trẻ, làm nhiều, ít, tích cực hay không tích cực đều ngang nhau. Trên thực tế chính sách này không kích thích được sự phát triển kinh tế nói chung và kinh tế LN nói riêng. Nhận thấy những hạn chế trong đường lối chính sách phát triển kinh tế, Đảng và Nhà nước ta đã thực hiện công cuộc đổi mới cơ chế quản lý kinh tế.
Trong sự đổi mới này Đảng và Nhà nước ta thừa nhận sự tồn tại của nhiều thành phần kinh tế (như kinh tế hộ, kinh tế tư nhân. Chính sách kinh tế mới đã phù hợp với monh muốn của nhân dân thời kỳ mới nên đã thúc đẩy sự tăng trưởng của nền kinh tế. Các LN có điều kiện thuận lợi để khôi phục phát triển. Nhân tố truyền thống.
Thực tế cho thấy các LN tồn tại, phát triển được do sự kế tục của đời con, đời cháu, nghề được bậc tiền bối truyền lại cho lớp hậu hậu sinh bằng miệng. Những bí quyết nghề nghiệp trong LN được giữ bí mật khắc khe. Điều này không tránh khỏi sự thất truyền vì nguyên nhân nào đó. Tóm lại nhân tố truyền thống có ảnh hưởng quyết định tới sự hưng vong của LN.
Phong tục tập quán Luan van 13 Nhiều vùng nhiều địa phương có những phong tục tập quán của riêng mình. Trong những ngày lễ, tết họ làm ra những sản phẩm cho chính họ, những sản phẩm này được nhiều người biết đến và tiêu dùng chúng. Những người có khả năng kinh doanh đã SX ra để bán và hình thành LN ví dụ: Sản phẩm dệt thổ cẩm của đồng bào dân tộc Chăm, rượu bầu đá, bánh tráng .2 Nhóm nhân tố kinh tế Cơ sở hạ tầng Cơ sở hạ tầng bao gồm: giao thông, điện, thủy lợi, bưu chính viễn thông, y tế giáo dục, các công trình văn hóa công cộng. Một điều hiển nhiên rằng khi cơ sở hạ tầng yếu kém thì quy mô LN chậm phát triển.
Cơ sở hạ tầng phải được xây dựng một cách đồng bộ, cân đối nếu không sẽ tạo ra sự khập khiễng, không thuận lợi cho sự phát triển NN mà coi kìm hãm sự phát triển của nó. Giao thông Được ví như là mạch máu trong cơ thể con người, sự hoàn thiện, thuậu lợi của giao thông tạo điều kiện cho việc giao lưu hàng hóa đễ dàng, nhanh chóng. Vì thế các LN thường được hình thành ở những đầu mối giao thông thủy bộ. Trong thời kỳ kinh tế thị trường, thời gian là vàng bạc, sự phát triển công nghệ thông tin đã tiết kiệm được rất nhiều thời gian góp phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế của LN.
Y tế giáo dục. Tuy không trực tiếp tạo ra của cải cho LN song không thể hiện thiếu trong sự phát triển LN. Vốn cho sản xuất.