Luận án tiến sĩ về thu hút nguồn vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam

Luận án tiến sĩ kinh tế nghiên cứu thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo phía nam việt nam, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý thuyết, đề xuất giải pháp khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

219
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU

1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

1.2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ NƯỚC NGOÀI

2. CHƯƠNG 2: NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẢO

2.1. Quan điểm về nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo

2.2. THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẢO

2.3. KINH NGHIỆM NƯỚC NGOÀI VỀ THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẢO VÀ BÀI HỌC ĐỐI VỚI VIỆT NAM

2.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẢO PHÍA NAM VIỆT NAM

3.1. SƠ LƯỢC VỀ KINH TẾ BIỂN ĐẢO PHÍA NAM VIỆT NAM

3.2. THỰC TRẠNG THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẢO PHÍA NAM VIỆT NAM

3.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẢO PHÍA NAM VIỆT NAM

3.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ ĐẾN THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẢO PHÍA NAM VIỆT NAM

4.1. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU

4.2. GIẢ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

4.3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.4. ĐÁNH GIÁ VỀ MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẢO PHÍA NAM VIỆT NAM

4.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẢO PHÍA NAM VIỆT NAM

5.1. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển kinh tế biển đảo

5.2. Giải pháp cải thiện môi trường đầu tư phát triển kinh tế biển đảo

5.3. Nhóm giải pháp khác

5.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 5

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về phát triển kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam

Phát triển kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế quốc gia. Vị trí địa lý thuận lợi của khu vực này tạo điều kiện cho việc phát triển các ngành kinh tế biển như du lịch biển, ngành hàng hải, và khai thác tài nguyên biển. Tuy nhiên, để phát triển bền vững, cần có những chính sách thu hút đầu tư hiệu quả. Luận án tiến sĩ này tập trung vào việc phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển đảo. Theo Nghị quyết số 48/2017/QH14, việc phát triển kinh tế biển đảo không chỉ nhằm tăng trưởng kinh tế mà còn đảm bảo an ninh quốc phòng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ. Do đó, việc nghiên cứu và phát triển các chính sách đầu tư phát triển là rất cần thiết.

II. Tình hình thu hút đầu tư vào kinh tế biển đảo

Thực trạng thu hút đầu tư vào kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam hiện nay cho thấy nhiều tiềm năng chưa được khai thác. Mặc dù có nhiều chính sách khuyến khích, nhưng nguồn vốn đầu tư từ cả trong nước và nước ngoài vẫn còn hạn chế. Các yếu tố như chính sách đầu tư, hạ tầng kinh tế, và môi trường đầu tư ảnh hưởng lớn đến quyết định của nhà đầu tư. Đặc biệt, chính sách thu hút đầu tư cần được cải thiện để tạo ra môi trường thuận lợi hơn cho các nhà đầu tư. Theo nghiên cứu, việc cải thiện hạ tầng kinh tế và nâng cao chất lượng dịch vụ sẽ góp phần thu hút nhiều nguồn vốn hơn cho phát triển kinh tế biển đảo. Các giải pháp cụ thể như cải thiện môi trường đầu tư và tăng cường quảng bá tiềm năng đầu tư cũng cần được thực hiện.

III. Đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển kinh tế biển đảo

Đánh giá hiệu quả của các dự án đầu tư vào kinh tế biển đảo cho thấy nhiều dự án đã mang lại lợi ích kinh tế đáng kể. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế trong việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn. Các yếu tố như quản lý dự án, đánh giá tác động môi trường, và sự tham gia của cộng đồng cần được chú trọng hơn. Việc áp dụng các tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư sẽ giúp nâng cao chất lượng các dự án. Theo nghiên cứu, việc tăng cường đánh giá tác động và cải thiện quản lý dự án sẽ giúp tối ưu hóa nguồn vốn đầu tư, từ đó thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững cho khu vực biển đảo phía Nam Việt Nam.

IV. Giải pháp thu hút nguồn vốn đầu tư

Để thu hút nguồn vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển đảo, cần có một chiến lược tổng thể và đồng bộ. Các giải pháp bao gồm cải thiện chính sách đầu tư, nâng cao hạ tầng kinh tế, và tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi. Cần thiết phải xây dựng các chương trình khuyến khích đầu tư, đặc biệt là từ đầu tư nước ngoài. Việc tổ chức các hội thảo, diễn đàn đầu tư cũng sẽ giúp tăng cường kết nối giữa nhà đầu tư và chính quyền địa phương. Ngoài ra, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ ngành và địa phương trong việc triển khai các chính sách thu hút đầu tư. Các giải pháp này không chỉ giúp tăng cường nguồn vốn cho kinh tế biển đảo mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của khu vực.

07/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Trong quá trình phát triển kinh tế, sự tồn tại của nền kinh tế biển đảo đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế và đảm bảo an ninh quốc phòng, giữ vững chủ quyền lãnh thổ Việt Nam. Mỗi giai đoạn phát triển kinh tế biển đảo do thực hiện những vai trò và sứ mệnh lịch sử khác nhau, ngoài những định hướng chung sự phát triển và hợp tác của các thành phần kinh tế, cần xây dựng các chính sách khuyến khích phát triển phù hợp với đặc điểm và vai trò của mỗi thành phần kinh tế. Nghị quyết số 48/2017/QH14 nêu rõ “Giữ vững độc lập, chủ quyền, bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; thực hiện hiệu quả công tác đối ngoại và chủ động hội nhập quốc tế.

Chủ động đánh giá, phân tích dự báo tình hình thế giới và khu vực để có chủ trương, đối sách phù hợp, nhất là các vấn đề biên giới, biển đảo, an ninh phi truyền thống, an ninh mạng, an ninh nông thôn”. Phát triển kinh tế biển đảo nhằm đảm bảo chủ quyền lãnh thổ, giữ vững an ninh quốc phòng và tăng cường nguồn thu ngân sách thông qua việc phát triển các ngành kinh tế biển đảo như du lịch, dầu khí, hàng hải… Biển đảo phía Nam Việt Nam có vị trí quan trọng trong khu vực Châu Á, Thái Bình Dương là cửa ngõ giao thông đường biển. Song chưa phát huy được hết tiềm năng hiện có do những nguyên nhân khách quan và chủ quan, trong đó nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo là vấn đề cần quan tâm. Đầu tư và phát triển kinh tế biển đảo có đặc thù riêng do đó nguồn vốn lĩnh vực này cũng có nhiều sự khác biệt so với các ngành kinh tế khác, cần có những chính sách phù hợp nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo để vừa phát triển kinh tế vừa đảm bảo an ninh quốc phòng.

Từ thực tiễn hiện nay, tác giả đã lựa chọn đề tài “Thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam” để nghiên cứu với mong muốn nghiên cứu phân tích thực trạng nguồn vốn và thu hút nguồn vốn từ đó đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm tăng cường thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển lĩnh vực này. Luận án tiến sĩ Kinh tế 2 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ NƯỚC NGOÀI 1. Các nghiên cứu có liên quan đến nguồn vốn và thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo - Đỗ Thanh Năm 2013, Khó khăn và thuận lợi của ngành kinh tế biển - Các giải pháp hỗ trợ ngư dân trong kinh tế biển [16].

Nghiên cứu đã nêu những thuận lợi của ngành kinh tế biển Việt Nam: thuận lợi về vị trí địa lý; Sự ổn định chính trị - xã hội là nền tảng vững chắc tạo ra môi trường thuận lợi phát triển kinh tế xã hội, công cuộc đổi mới do Đảng lãnh đạo đang chuyển sang giai đoạn phát triển cao theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nhà nước quan tâm đầu tư ngành thủy sản ngày một phát triển; Nghề khai thác thủy sản đã được hình thành từ lâu; Nguồn lao động có kinh nghiệm đánh bắt và nuôi trồng, giá nhân công thấp hơn so với khu vực và thế giới; Ngành thủy sản có thị trường ổn định, sản phẩm có giá trị kinh tế cao, có khả năng tích lũy mở rộng sản xuất; Nhu cầu trên thế giới ngày càng tăng, thị trường ngày càng mở rộng. Từ đó tác giả đưa ra các giải pháp hỗ trợ ngư dân trong phát triển kinh tế biển, cụ thể như: Về phía Nhà nước, các cấp chính quyền địa phương, Về phía doanh nghiệp, Về phía ngư dân. Nghiên cứu chưa phân tích được nguyên nhân các khó khăn của ngư dân trong kinh tế biển do đó các giải pháp đưa ra chưa cụ thể và mang tính thực tiễn.

- Đinh Xuân Hạng 2010, Giải pháp về vốn đối với phát triển kinh tế biển ở Việt Nam [17]. Nghiên cứu kinh tế biển ngày càng có vị trí quan trọng ở nhiều quốc gia, đặc biệt có ý nghĩa hơn đối với quốc gia có bờ biển dài và thềm lục địa rộng lớn như nước ta. Tác giả đã phân tích tổng quan về kinh tế biển, vai trò của kinh tế biển trong phát triển kinh tế, nêu một số giải pháp để phát triển kinh tế biển, đặc biệt là giải pháp về vốn. Tuy nhiên, nghiên cứu chưa phân tích cụ thể từng loại nguồn vốn và đưa ra giải pháp cụ thể từng loại nguồn vốn đó.

- Đoàn Vĩnh Tường 2008, Giải pháp về vốn đối với phát triển kinh tế biển trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa [18]. Nghiên cứu hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản có liên quan đến huy động vốn để phát triển kinh tế biển. Nghiên cứu làm rõ tiềm năng kinh tế biển trong phát triển nền kinh tế theo xu hướng toàn cầu hóa hiện nay đồng thời nghiên cứu những biện pháp thu hút vốn đầu tư kinh tế biển. Phân tích thực trạng thu hút vốn Luận án tiến sĩ Kinh tế 3 đổi với phát triển kinh tế biển tỉnh Khánh Hòa.

Từ nghiên cứu thực trạng về vốn đối với sự phát triển kinh tế biển của tỉnh Khánh Hòa, bài viết đã đánh giá được những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân trong việc tìm vốn kinh tế biển của tỉnh, đề xuất những giải pháp và khuyến nghị để thu hút vốn đầu tư phát triển kinh tế biển tỉnh Khánh Hòa. Tuy nhiên, các nghiên cứu về kinh tế biển chưa đi sâu vào phân tích từng nội dung của kinh tế biển, chưa có sự chia tách nguồn vốn theo các kênh huy động cụ thể. - Alexander RyotaKeeley 2017, Renewable Energy in Pacific Small Island Developing States: the role of international aid and the enabling environment from donor's perspectives [54]. Sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch là một vấn đề nhiều quốc gia và đặc biệt, nó là một vấn đề thách thức sâu sắc đối với các nước đang phát triển ở các đảo nhỏ trên Thái Bình Dương.

Đối với việc sử dụng năng lượng tái tạo ở đảo nhỏ Thái Bình Dương của các nước đang phát triển, các cơ quan tài trợ và các tổ chức quốc tế đóng vai trò quan trọng trong tài trợ. Nghiên cứu này giới thiệu bản chất của các dự án năng lượng tái tạo trong quá khứ ở các đảo nhỏ đang phát triển ở Thái Bình Dương và trong nghiên cứu này, làm rõ sự đóng góp của viện trợ quốc tế đối với việc triển khai thác năng lượng tái tạo. Sau đó, nghiên cứu xác định các yếu tố quan trọng nhất liên quan đến việc tăng cường môi trường thuận lợi việc giới thiệu năng lượng tái tạo ở đảo nhỏ trên Thái Bình Dương của các quốc gia đang phát triển và tầm quan trọng tương đối của các yếu tố này với sự tập trung đặc biệt là sự quan tâm của các nhà tài trợ. Kết quả nghiên cứu làm rõ rằng khoảng 1,5 tỷ USD (2011) đã được Pacific Small Island phát triển trong vòng 44 năm từ 1970 đến 2014 để tài trợ các dự án năng lượng tái tạo bao gồm kinh phí phần cứng và số tiền viện trợ được cấp năng lượng tái tạo trong khu vực rất khác nhau giữa các quốc gia.

Bài báo cũng xác định các yếu tố quan trọng có thể nâng cao môi trường thuận lợi việc giới thiệu năng lượng tái tạo và tầm quan trọng tương đối của các yếu tố này. Một số ý nghĩa nổi bật có thể được thực hiện từ những phát hiện của nghiên cứu là: (1) các mục tiêu năng lượng tái tạo cao cần được hỗ trợ bởi các kế hoạch hành động có cấu trúc tốt; (2) cần có một cơ quan quản lý có hiệu quả chịu trách nhiệm về năng lượng tái tạo; và (3) các khía cạnh tài chính của các tiện ích có tầm quan trọng cao hơn các khía cạnh tiện ích của công nghệ. Luận án tiến sĩ Kinh tế 4 - Govinda R.Shah 2016, Policy supports and interventions for scaling up renewable energy development in Small Island Developing States (SIDS)[57]. SIDS có cả cơ hội và thách thức - tính dễ bị tổn thương về kinh tế, xã hội và môi trường - để phát triển các-bon thấp.

Về mặt kinh tế, chúng phụ thuộc nhiều vào thương mại quốc tế; có thị trường nội địa giới hạn, quá nhỏ để cung cấp nền kinh tế quy mô đáng kể; xuất khẩu bị hạn chế bởi sự cô lập và vị trí xa xôi. Nghiên cứu đã cung cấp một cái nhìn tổng quan về tình hình năng lượng hiện tại của SIDS, các chính sách đã có hoặc cần thiết để đạt được các mục tiêu và thách thức để thực hiện kế hoạch và chiến lược. Trọng tâm là chính sách năng lượng cần được giải quyết để mở rộng các công nghệ năng lượng tái tạo cần thiết để kích thích tăng trưởng kinh tế các- bon thấp. SIDS đối mặt với bốn rào cản chính đối với phát triển năng lượng tái tạo: thông tin để cải thiện mạng thông tin năng lượng bằng cách tăng cường hệ thống thông tin hiện có và xây dựng nhận thức về năng lượng tái tạo; cơ chế tài chính các dự án năng lượng tái tạo, bao gồm các cấu trúc vay khu vực và hỗ trợ kỹ thuật các ngân hàng; chính sách hỗ trợ để thực hiện các khuôn khổ pháp lý phép phát triển năng lượng tái tạo; và xây dựng năng lực kỹ thuật con người trong lĩnh vực năng lượng tái tạo.

Nghiên cứu đề xuất “những người làm chính sách” để làm cơ sở những gì có thể tác động tích cực đến các mục tiêu năng lượng tái tạo và hiệu quả năng lượng và biến đổi khí hậu rộng hơn.  Các nghiên cứu có liên quan đến hiệu quả đầu tư phát triển kinh tế - Quách Hùng Hiệp 2016, Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng thế giới đối với dự án tài chính nông thôn Việt Nam[36]. Nghiên cứu đã có những đóng góp về mặt lý luận trên các phương diện như: Khái quát các vấn đề chung về vốn của ngân hàng thế giới đối với dự án tài chính nông thôn, nêu các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng thế giới đối với dự án tài chính nông thôn, nghiên cứu kinh nghiệm nước ngoài về sử dụng hiệu quả nguồn vốn của ngân hàng thế giới đối với dự án tài chính nông thôn. Nghiên cứu cũng đã phân tích thực trạng sử dụng hiệu quả nguồn vốn của ngân hàng thế giới đối với dự án tài chính nông thôn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Phát triển kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam: Luận án tiến sĩ về thu hút đầu tư" khám phá những cơ hội và thách thức trong việc thu hút đầu tư vào khu vực kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam. Tác giả phân tích các chính sách hiện tại, vai trò của các nhà đầu tư và tiềm năng phát triển bền vững của khu vực này. Đặc biệt, bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng cơ sở hạ tầng và cải thiện môi trường đầu tư để thu hút nguồn vốn từ trong và ngoài nước, từ đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế địa phương.

Để mở rộng thêm kiến thức về các chính sách đầu tư và phát triển kinh tế, bạn có thể tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ chính sách ưu đãi vào đặc khu kinh tế trung quốc và bài học kinh nghiệm đối với việt nam, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chính sách ưu đãi đầu tư. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của thành phố hà nội sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chiến lược thu hút đầu tư tại một trong những thành phố lớn nhất Việt Nam. Cuối cùng, bài viết Luận văn thạc sĩ impact of capital structure on firms performance evidence from vietnamese listed companies sẽ cung cấp thông tin về ảnh hưởng của cấu trúc vốn đến hiệu suất doanh nghiệp, một yếu tố quan trọng trong việc thu hút đầu tư. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực đầu tư và phát triển kinh tế tại Việt Nam.