Tổng quan luận án
Biển đảo phía Nam Việt Nam giữ vị trí quan trọng tại khu vực Châu Á - Thái Bình Dương, đóng vai trò là cửa ngõ giao thông đường biển và có ý nghĩa chiến lược đối với an ninh quốc phòng, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ. Tuy nhiên, tiềm năng kinh tế biển đảo tại khu vực này chưa được khai thác toàn diện do nhiều nguyên nhân, trong đó sự thiếu hụt và bất cập trong việc huy động nguồn vốn đầu tư là một trong những trở ngại chủ yếu. Xuất phát từ bối cảnh đó, cùng định hướng từ Nghị quyết số 48/2017/QH14 và Nghị quyết số 36-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Khóa XII về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, tác giả Võ Văn Bình đã thực hiện luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài: "Thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam" tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh (chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, mã số 9.01, bảo vệ năm 2020).
Khoảng trống nghiên cứu được xác định:
- Các công trình trước đây về kinh tế biển thường chỉ tập trung hẹp vào lĩnh vực phát triển cảng biển tại một địa phương đơn lẻ, chưa mở rộng ra toàn diện các ngành kinh tế biển khác như khai thác, chế biến thủy hải sản, du lịch biển đảo, dịch vụ hậu cần và dầu khí.
- Các nghiên cứu về chính sách, chiến lược phát triển kinh tế biển chủ yếu tiếp cận ở cấp độ vĩ mô chung chung, thiếu sự phân tích cụ thể theo đặc thù thế mạnh riêng của từng vùng, đặc biệt là khu vực biển đảo phía Nam.
- Các đề tài về nguồn vốn và thu hút vốn hầu hết nghiên cứu riêng lẻ từng kênh (vốn ODA, vốn tín dụng ngân hàng thương mại, vốn FDI), chưa phân tích tổng thể cơ cấu các nguồn vốn và hiệu quả sử dụng vốn cho kinh tế biển đảo dưới lăng kính phát triển bền vững và phân tích môi trường đầu tư.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Đề xuất hệ thống giải pháp thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam.
- Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích thực trạng thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam; đánh giá các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong giai đoạn 2010 – 2018.
- Phân tích tác động của các yếu tố thuộc môi trường đầu tư đến khả năng thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo.
- Đưa ra hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Hiệu quả nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam hiện nay như thế nào?
- Có những yếu tố nào của môi trường đầu tư ảnh hưởng đến thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo?
- Cần có những giải pháp nào để thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo.
- Nội dung nghiên cứu: Hoạt động thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam trên hai góc độ: (i) Hiệu quả vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo theo quan điểm phát triển bền vững; (ii) Tác động của các yếu tố môi trường đầu tư đến thu hút nguồn vốn.
- Không gian nghiên cứu: 09 tỉnh, thành phố phía Nam có tiếp giáp bờ biển, bao gồm: Bà Rịa – Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau và Kiên Giang.
- Thời gian nghiên cứu:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập trong giai đoạn 2010 – 2018.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua điều tra, khảo sát thực địa trong giai đoạn 2017 – 2018.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo ba nhóm hướng nghiên cứu chính:
1. Các nghiên cứu về nguồn vốn và thu hút nguồn vốn phát triển kinh tế biển đảo
- Đỗ Thanh Năm (2013): Phân tích khó khăn, thuận lợi của ngành kinh tế biển và đề xuất giải pháp hỗ trợ ngư dân; tuy nhiên công trình chưa đi sâu vào phân tích nguyên nhân cốt lõi và các kênh huy động vốn cụ thể.
- Đinh Xuân Hạng (2010): Làm rõ vai trò của kinh tế biển và đề xuất giải pháp về vốn, song chưa phân loại chi tiết từng nguồn vốn cấu thành.
- Đoàn Vĩnh Tường (2008): Nghiên cứu huy động vốn phát triển kinh tế biển trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, chỉ ra thực trạng và giải pháp cho một địa phương cụ thể nhưng chưa phân tách nguồn vốn theo từng kênh tài trợ và lĩnh vực ngành nghề.
- Alexander RyotaKeeley (2017): Đánh giá vai trò của viện trợ quốc tế (khoảng 1,5 tỷ USD giai đoạn 1970–2014) đối với các dự án năng lượng tái tạo tại các quốc đảo nhỏ đang phát triển ở Thái Bình Dương (Pacific SIDS) và xác định các yếu tố môi trường thuận lợi thu hút nhà tài trợ.
- Govinda R. Shah (2016): Phân tích các rào cản về chính sách, mạng lưới thông tin, cơ chế tài chính và năng lực kỹ thuật đối với phát triển năng lượng các-bon thấp tại các quốc đảo SIDS.
2. Các nghiên cứu về hiệu quả đầu tư và phát triển bền vững
- Quách Hùng Hiệp (2016): Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Ngân hàng Thế giới (WB) đối với các dự án tài chính nông thôn tại Việt Nam.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2009): Khảo sát việc huy động vốn và nâng cao hiệu quả đầu tư hạ tầng cảng biển Việt Nam trước năm 2009, tuy nhiên chưa xây dựng bộ chỉ tiêu lượng hóa hiệu quả đầu tư toàn diện.
- Lê Anh Sơn và Nguyễn Công Mỹ (2006): Xây dựng bộ tiêu chí phát triển bền vững tại Việt Nam dựa trên ba trụ cột: kinh tế, xã hội và môi trường.
- Le Quoc Hoi (2012): Nghiên cứu lộ trình tiếp nhận và chuyển dịch nguồn vốn ODA tại Việt Nam từ ưu đãi sang vay thương mại sau năm 2010.
- Lowder và Brian Carisma (2011): Phân tích các dòng tài chính ODA quốc tế chảy vào lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn giai đoạn 1970–2000.
- John Blewitt (2008), Simon Bell và Stephen Morse (2008): Phân tích khung lý thuyết và các bộ chỉ số đo lường phát triển bền vững (Sustainability Indicators).
- Satish Lohani (2004): Đánh giá tác động của viện trợ nước ngoài đối với chỉ số phát triển con người (HDI) tại 120 quốc gia đang phát triển.
3. Các nghiên cứu về môi trường đầu tư
- Hồ Sỹ Ngọc (2015): Phân tích môi trường đầu tư cấp tỉnh tại Nghệ An dựa trên chất lượng thể chế, thủ tục hành chính và hạ tầng.
- Viện Chính sách và Chiến lược Phát triển nông thôn (2005): Đánh giá môi trường đầu tư nông thôn và đề xuất giải pháp quản lý FDI.
- Lê Thế Giới (2005): Nghiên cứu cải thiện môi trường đầu tư cho khu vực kinh tế tư nhân tại Đà Nẵng.
- Báo cáo quốc tế: Forbes (World Development Report 2006–2014) với các chỉ số tự do kinh tế, tham nhũng; WB/IFC (Vietnam Development Report / Doing Business 2004–2014) đánh giá các chỉ số cấp phép, tiếp cận đất đai, tín dụng; Rand & Tarp (2007) khảo sát doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam; Innocent Azih (2007) khảo sát 6 yếu tố môi trường đầu tư nông thôn Nigeria; Scott Morgan Robertson (2007), Stoyan Tenev và Amanda Carlier (2003) nghiên cứu về khu vực kinh tế phi chính thức và chi phí không chính thức; Riedel (2000) về vai trò của Nhà nước trong hoàn thiện môi trường pháp lý.
Vị trí và điểm khác biệt của luận án:
Luận án kết hợp đồng thời hướng tiếp cận phân tích môi trường đầu tư và đánh giá hiệu quả đầu tư trên quan điểm phát triển bền vững ở quy mô vĩ mô cho toàn bộ vùng biển đảo phía Nam (09 tỉnh, thành ven biển) trong giai đoạn 2010 – 2018, gắn kết chặt chẽ giữa mục tiêu phát triển kinh tế với nhiệm vụ bảo đảm an ninh quốc phòng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án xây dựng cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm và quan điểm kinh tế học:
- Khái niệm kinh tế biển và kinh tế biển đảo: Kế thừa quan điểm của Charles S. Colgan (2007), Brian Roach, Jonathan Rubin và Charles Moris (2009), Viện Khoa học xã hội Việt Nam và Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2010), Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam (2018), và Nghị quyết 36-NQ/TW. Tác giả định nghĩa kinh tế biển đảo là toàn bộ các hoạt động kinh tế diễn ra trên biển và hải đảo, bao gồm các ngành: kinh tế hàng hải (vận tải, dịch vụ cảng); khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản; khai thác dầu khí và khoáng sản biển; du lịch biển; làm muối; dịch vụ cứu hộ, cứu nạn; công nghiệp ven biển và năng lượng tái tạo.
- Nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo: Phân loại nguồn vốn theo hình thức sở hữu và kênh huy động:
- Vốn ngân sách nhà nước (NSNN) theo Luật Ngân sách Nhà nước 2015, Luật Đấu thầu 2013;
- Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước (Nghị định 32/2017/NĐ-CP);
- Vốn tín dụng từ các tổ chức tín dụng thương mại (Thông tư 39/2016/TT-NHNN);
- Vốn của các doanh nghiệp nhà nước (DNNN);
- Vốn tư nhân trong nước;
- Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA);
- Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI - Luật Đầu tư 67/2014/QH13);
- Vốn huy động từ thị trường tài chính quốc tế (phát hành trái phiếu quốc tế).
- Lý thuyết phát triển bền vững: Dựa trên quan điểm của Soubbotina (2005), ADB, Ngô Doãn Vịnh (2013) và Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, đánh giá hiệu quả đầu tư trên 3 trụ cột:
- Kinh tế: Tốc độ tăng trưởng sản phẩm/dịch vụ qua các năm; Giá trị gia tăng ($VA = GO - IC$, trong đó $GO$ là giá trị sản xuất, $IC$ là chi phí trung gian; tỷ lệ $VA/GO$).
- Xã hội: Tỷ lệ lao động tăng thêm nhờ đầu tư, năng suất lao động, đóng góp cho ngân sách nhà nước.
- Môi trường: Tỷ lệ xử lý chất thải rắn ($\ge 85%$), mức độ suy giảm đa dạng sinh học và số vụ vi phạm môi trường.
- Khung phân tích môi trường đầu tư: Kế thừa khung lý thuyết của UNCTAD và các nghiên cứu thực nghiệm để xác định 5 nhóm yếu tố cấu thành tác động đến thu hút nguồn vốn: Chính sách, Thị trường, Hiệu quả, Thể chế, và Tài nguyên.
Môi trường đầu tư (Chính sách, Thị trường, Hiệu quả, Thể chế, Tài nguyên)
---> Thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Phương pháp luận: Dựa trên các nguyên lý duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phân tích mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế, huy động vốn và đảm bảo quốc phòng - an ninh.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp và phân tích hệ thống: Kế thừa có chọn lọc các lý thuyết và tài liệu thứ cấp để hệ thống hóa cơ sở khoa học.
- Phương pháp thống kê, so sánh, phân tích chỉ số: Phân tích chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2010 – 2018 phản ánh biến động nguồn vốn, suất đầu tư bến cảng, hệ số khai thác cảng biển, năng suất lao động, đóng góp vào GDP.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, hàng hải, quy hoạch kinh tế biển và quốc phòng.
- Phương pháp điều tra khảo sát thực địa và phân tích định lượng:
- Quy mô mẫu: Điều tra khảo sát 600 doanh nghiệp đầu tư, sản xuất kinh doanh thuộc lĩnh vực kinh tế biển đảo tại 09 tỉnh, thành phố ven biển phía Nam (Bà Rịa – Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang).
- Kỹ thuật xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20 để thực hiện thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính bội OLS.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp (2010 – 2018): Tổng cục Thống kê Việt Nam, Cục Thống kê các địa phương ven biển phía Nam, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các chi nhánh tỉnh/thành phố, các ngân hàng thương mại, Cục Hàng hải Việt Nam, các tổ chức tài chính nông thôn.
- Dữ liệu sơ cấp (2017 – 2018): Bảng hỏi khảo sát 600 doanh nghiệp đang trực tiếp hoạt động kinh doanh, đầu tư trong các ngành kinh tế biển đảo tại 09 tỉnh phía Nam.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu
Chương này trình bày tính cấp thiết của đề tài; tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến nguồn vốn, hiệu quả đầu tư và môi trường đầu tư; xác định khoảng trống khoa học; nêu rõ mục tiêu, câu hỏi, đối tượng, phạm vi không gian (09 tỉnh ven biển phía Nam) và thời gian nghiên cứu (2010–2018); mô tả phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng; làm rõ những đóng góp thực tiễn và cấu trúc 5 chương của luận án.
Chương 2: Cơ sở lý luận về thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo
Chương 2 làm rõ các khái niệm về kinh tế biển đảo, đặc điểm (chịu rủi ro thời tiết biển khắc nghiệt, vốn lớn, thời gian thu hồi dài, kỹ thuật thi công phức tạp, tác động sinh thái và gắn chặt với quốc phòng an ninh), các lĩnh vực kinh tế biển ưu tiên theo Nghị quyết 36-NQ/TW và vai trò của kinh tế biển đảo. Tác giả phân tích bản chất, đặc điểm của 8 kênh nguồn vốn đầu tư; luận giải các điều kiện và yêu cầu thu hút nguồn vốn (gắn với quy hoạch, ổn định vĩ mô, phát triển cân đối và bền vững); xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư trên 3 trụ cột kinh tế ($VA, GO, IC$, tốc độ tăng trưởng), xã hội (việc làm, thu nhập, ngân sách) và môi trường (chất thải rắn, bảo tồn hệ sinh thái). Đồng thời, chương này tổng kết kinh nghiệm quốc tế về thu hút vốn cho kinh tế biển và rút ra bài học cho Việt Nam.
Chương 3: Thực trạng thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam
Chương 3 khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng biển đảo 09 tỉnh phía Nam và phân tích chi tiết dữ liệu thực trạng giai đoạn 2010 – 2018:
- Diễn biến các nguồn vốn: Phân tích thực trạng vốn ngân sách nhà nước, vốn ODA, vốn tín dụng nhà nước, vốn từ các tổ chức tín dụng, vốn tư nhân và vốn FDI đầu tư vào kinh tế biển đảo.
- Hiệu quả đầu tư: Đánh giá qua giá trị gia tăng (VA) kinh tế biển đảo theo giá hiện hành, tốc độ tăng GDP kinh tế biển, suất đầu tư trên 1 km bến cảng, tỷ lệ vốn đầu tư chuyển thành tài sản cố định, hệ số khai thác cảng biển, năng suất lao động (so sánh cảng Cát Lái với mặt bằng chung), số lao động tăng thêm và số nộp ngân sách.
- Đánh giá mặt được, hạn chế và nguyên nhân: Chỉ rõ nguồn vốn vẫn phụ thuộc lớn vào ngân sách nhà nước, khu vực tư nhân và FDI chưa được khai thác tương xứng; đầu tư hạ tầng còn dàn trải, thiếu đồng bộ; ô nhiễm môi trường biển có xu hướng gia tăng tại một số địa phương ven biển; hiệu quả sử dụng vốn chưa cao.
Chương 4: Phân tích tác động của môi trường đầu tư đến thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam
Chương 4 trình bày quy trình nghiên cứu định lượng thực nghiệm từ mẫu khảo sát 600 doanh nghiệp tại 09 tỉnh phía Nam:
- Thiết kế nghiên cứu và mô hình: Xây dựng thang đo Likert và các giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ giữa 5 nhóm nhân tố môi trường đầu tư với biến phụ thuộc "Thu hút nguồn vốn".
- Kiểm định thống kê: Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA cho các biến độc lập và biến phụ thuộc, kiểm tra ma trận tương quan Pearson.
- Kết quả hồi quy tuyến tính: Mô hình đạt độ thích hợp thống kê, xác lập phương trình hồi quy phản ánh chiều hướng và mức độ tác động của từng yếu tố.
- Đánh giá thực trạng môi trường đầu tư: Phân tích sâu các yếu tố thể chế, chính sách ưu đãi, hạ tầng kỹ thuật, thủ tục hành chính tại 09 địa phương ven biển phía Nam, chỉ ra những rào cản khiến nhà đầu tư còn e ngại.
Chương 5: Giải pháp thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam
Chương 5 bám sát các định hướng phát triển kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (Nghị quyết 36-NQ/TW) để đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện:
- Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển kinh tế biển đảo: Tối ưu hóa phân bổ vốn đầu tư công, nâng cao hiệu quả vận hành hạ tầng cảng biển và logistics, tăng cường kiểm soát tác động môi trường sinh thái biển.
- Nhóm giải pháp cải thiện môi trường đầu tư: Hoàn thiện thể chế pháp lý, minh bạch hóa chính sách, giảm thiểu chi phí không chính thức, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, xây dựng cơ chế ưu đãi đầu tư đặc thù cho kinh tế biển đảo.
- Nhóm giải pháp khác: Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho kinh tế biển, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, kết hợp chặt chẽ giữa đầu tư phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng, an ninh trên vùng biển phía Nam.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ khung lý luận về nguồn vốn và thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, gắn chặt mục tiêu tăng trưởng kinh tế với bảo tồn sinh thái biển và đảm bảo quốc phòng - an ninh.
- Xây dựng khung đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển kinh tế biển đảo trên giác độ vĩ mô tiếp cận theo 3 trụ cột phát triển bền vững (Kinh tế – Xã hội – Môi trường) cùng hệ thống các chỉ số đo lường cụ thể ($VA, GO, IC$, năng suất lao động, xử lý chất thải).
- Xác lập mô hình lý thuyết đánh giá tác động của 5 nhóm nhân tố môi trường đầu tư (Chính sách, Thị trường, Hiệu quả, Thể chế, Tài nguyên) đối với hoạt động thu hút nguồn vốn vào lĩnh vực kinh tế biển đảo.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Làm rõ bức tranh thực trạng nguồn vốn (2010 – 2018): Luận án chỉ ra rằng nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo phía Nam giai đoạn nghiên cứu chủ yếu dựa vào ngân sách nhà nước; nguồn vốn tư nhân, tín dụng thương mại và FDI đã gia tăng nhưng chưa khai thác hết tiềm năng; việc đầu tư còn bộc lộ nhiều điểm thiếu bền vững và hiệu quả sử dụng vốn chưa cao.
- Lượng hóa mức độ tác động của môi trường đầu tư: Dựa trên kết quả khảo sát 600 doanh nghiệp và xử lý số liệu trên SPSS 20, luận án đã xác định phương trình hồi quy tuyến tính thực nghiệm:
$$\text{Thu hút nguồn vốn} = -0,124 + 0,386 \times \text{Chính sách} + 0,312 \times \text{Thị trường} + 0,185 \times \text{Hiệu quả} + 0,101 \times \text{Thể chế} + 0,049 \times \text{Tài nguyên}$$
Bảng tổng hợp trọng số tác động của các yếu tố môi trường đầu tư:
| Yếu tố môi trường đầu tư |
Hệ số hồi quy ($\beta$) |
Chiều tác động |
Mức độ tác động tương đối |
| Chính sách |
$+0,386$ |
Thuận chiều |
Tác động mạnh nhất |
| Thị trường |
$+0,312$ |
Thuận chiều |
Tác động mạnh thứ hai |
| Hiệu quả |
$+0,185$ |
Thuận chiều |
Tác động thứ ba |
| Thể chế |
$+0,101$ |
Thuận chiều |
Tác động thứ tư |
| Tài nguyên |
$+0,049$ |
Thuận chiều |
Tác động thứ năm |
Kết quả hồi quy chứng minh nhóm yếu tố Chính sách ($\beta = 0,386$) và Thị trường ($\beta = 0,312$) đóng vai trò quyết định hàng đầu trong việc thu hút doanh nghiệp bỏ vốn đầu tư vào kinh tế biển đảo phía Nam.
- Đề xuất hệ thống giải pháp khả thi: Luận án đề xuất các nhóm giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện cơ chế chính sách, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn công, phát triển hạ tầng kết nối, cải cách thủ tục hành chính, đến bảo vệ môi trường và gắn kết quốc phòng - an ninh cho 09 tỉnh ven biển phía Nam đến năm 2030, tầm nhìn 2045.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án:
- Về không gian: Phạm vi khảo sát thực địa và phân tích thực trạng giới hạn tại 09 tỉnh, thành phố ven biển phía Nam Việt Nam, chưa bao quát các tỉnh ven biển miền Trung và miền Bắc.
- Về chuỗi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp dừng lại ở mốc năm 2018; khảo sát sơ cấp hoàn thành trong giai đoạn 2017 – 2018, chưa phản ánh các biến động kinh tế vĩ mô và sự kiện dịch bệnh trong giai đoạn tiếp theo.
- Về phạm trù nguồn vốn: Luận án tập trung phân tích nguồn vốn dưới hình thái giá trị tiền tệ đầu tư trực tiếp và gián tiếp vào các ngành kinh tế biển, chưa đi sâu lượng hóa các giá trị vốn hóa phi tài chính (như giá trị quyền sử dụng mặt nước biển, tài nguyên vị thế địa kinh tế).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu định lượng sang toàn bộ 28 tỉnh, thành phố ven biển trên toàn quốc để tiến hành phân tích so sánh liên vùng.
- Cập nhật chuỗi dữ liệu thứ cấp và tiến hành khảo sát lặp lại ở giai đoạn sau năm 2020 nhằm đánh giá sự thay đổi trong hành vi của nhà đầu tư trước các thách thức an ninh phi truyền thống và biến đổi khí hậu.
- Nghiên cứu sâu hơn về các công cụ tài chính xanh (trái phiếu xanh, quỹ đầu tư biển xanh) nhằm huy động vốn cho kinh tế biển bền vững.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương (09 tỉnh ven biển phía Nam): Cung cấp cơ sở khoa học và bằng chứng thực nghiệm để rà soát, điều chỉnh quy hoạch kinh tế biển, cải thiện chỉ số môi trường đầu tư cấp tỉnh, ban hành các chính sách ưu đãi và cơ chế thu hút vốn đầu tư tư nhân, FDI phù hợp với định hướng Nghị quyết 36-NQ/TW.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng: Là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng trong phân tích tài chính phát triển vùng; cung cấp khung chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư theo quan điểm phát triển bền vững và mô hình hồi quy tác động của môi trường đầu tư.
- Các tổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại và nhà đầu tư: Giúp nhận diện rõ các yếu tố rủi ro, đặc thù hoàn vốn, nhu cầu vốn của các ngành kinh tế biển (hàng hải, cảng biển, thủy sản, năng lượng tái tạo) để xây dựng các gói sản phẩm tín dụng và chiến lược giải ngân hiệu quả.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án khảo sát đối tượng nào và quy mô mẫu nghiên cứu định lượng là bao nhiêu?
Luận án tiến hành khảo sát thực địa trên mẫu gồm 600 doanh nghiệp trực tiếp tham gia đầu tư, sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực kinh tế biển đảo tại 09 tỉnh, thành phố ven biển phía Nam Việt Nam (Bà Rịa – Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang) trong giai đoạn 2017 – 2018.
2. Mô hình hồi quy tuyến tính trong luận án chỉ ra yếu tố nào của môi trường đầu tư tác động mạnh nhất đến thu hút vốn?
Phương trình hồi quy tuyến tính được xác định là:
$\text{Thu hút nguồn vốn} = -0,124 + 0,386 \times \text{Chính sách} + 0,312 \times \text{Thị trường} + 0,185 \times \text{Hiệu quả} + 0,101 \times \text{Thể chế} + 0,049 \times \text{Tài nguyên}$.
Trong đó, yếu tố Chính sách có hệ số hồi quy chuẩn hóa cao nhất ($\beta = 0,386$), tiếp theo là yếu tố Thị trường ($\beta = 0,312$), chứng minh đây là hai yếu tố có ảnh hưởng quyết định lớn nhất đến thu hút vốn đầu tư.
3. Giai đoạn 2010 – 2018, nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo phía Nam có đặc điểm thực trạng nổi bật gì?
Thực trạng cho thấy nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo tại vùng phía Nam giai đoạn 2010 – 2018 vẫn dựa chủ yếu vào nguồn vốn từ ngân sách nhà nước. Việc huy động nguồn vốn từ khu vực tư nhân, các tổ chức tín dụng và FDI còn hạn chế; hoạt động đầu tư còn thiếu tính bền vững và hiệu quả sử dụng nguồn vốn nhìn chung chưa cao.
4. Luận án sử dụng những chỉ tiêu nào để đánh giá hiệu quả đầu tư theo quan điểm phát triển bền vững?
Hiệu quả đầu tư được đánh giá trên 3 trụ cột:
- Kinh tế: Tốc độ tăng trưởng kinh tế biển đảo qua các năm; Giá trị gia tăng ($VA = GO - IC$) và tỷ lệ $VA/GO$;
- Xã hội: Tỷ lệ giải quyết việc làm/lao động tăng thêm, tốc độ tăng năng suất lao động, mức đóng góp vào ngân sách nhà nước và GDP cả nước;
- Môi trường: Mức độ phát sinh ô nhiễm, số doanh nghiệp vi phạm môi trường và tỷ lệ chất thải rắn được xử lý (yêu cầu đạt $> 85%$).
5. Luận án xác định kinh tế biển đảo bao gồm những ngành kinh tế trọng tâm nào?
Dựa trên Nghị quyết 36-NQ/TW và phân tích chuyên ngành, luận án xác định kinh tế biển đảo gồm các ngành ưu tiên: Du lịch và dịch vụ biển; Kinh tế hàng hải (vận tải biển và cảng biển); Khai thác dầu khí và khoáng sản biển; Nuôi trồng, khai thác và chế biến hải sản; Công nghiệp ven biển; Năng lượng tái tạo và các ngành kinh tế biển mới.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Võ Văn Bình đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam trong giai đoạn 2010 – 2018. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp thống kê mô tả chuỗi số liệu vĩ mô và khảo sát định lượng 600 doanh nghiệp qua phần mềm SPSS 20, công trình đã xác lập mô hình hồi quy thể hiện rõ mức độ tác động của các nhân tố môi trường đầu tư đến dòng vốn. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn tin cậy, phục vụ trực tiếp cho việc hoạch định chính sách kinh tế và quản lý tài chính phát triển biển đảo bền vững gắn liền với an ninh quốc phòng tại khu vực phía Nam.