Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường sản phẩm bao bì polypropylene (PP) và polyethylene (PE) tại Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc phục vụ đóng gói cho các ngành nông nghiệp, công nghiệp thực phẩm, thức ăn chăn nuôi và hóa chất phân bón. Cùng với quá trình phục hồi kinh tế và ứng dụng khoa học kỹ thuật, nhu cầu tiêu thụ các dòng bao bì nhựa chuyên dụng trên thị trường nội địa gia tăng nhanh chóng, ước tính đạt khoảng 1 tỷ bao nhựa mỗi năm.

Công ty cổ phần Đại Hữu là doanh nghiệp có hơn 12 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh bao bì, với các sản phẩm chủ lực gồm bao bì PP, PE và OPP. Ngày 10/03/2015, công ty được xếp hạng thứ 8 trong Top 500 doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam. Tuy nhiên, hoạt động phát triển kinh doanh của công ty đang đứng trước nhiều thách thức: nguồn nguyên liệu hạt nhựa phụ thuộc lớn vào nhập khẩu với giá cả biến động; chi phí năng lượng (điện, xăng dầu) gia tăng; sự cạnh tranh gay gắt từ hơn 1.000 doanh nghiệp bao bì trong nước và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (khối ngoại chiếm tới 70% thị phần nội địa); thị trường tiêu thụ của công ty còn tập trung chủ yếu ở khu vực phía Bắc và chưa khai thác tương xứng tiềm năng tại miền Trung, miền Nam.

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Khuyên (chuyên ngành Kinh tế thương mại, Trường Đại học Thương mại, người hướng dẫn: TS. Thân Danh Phúc, thực hiện tháng 04/2015) được thực hiện nhằm giải quyết các vấn đề trên.

  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Về mặt lý thuyết: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kinh doanh, phát triển kinh doanh hàng hóa của doanh nghiệp, các tiêu chí đánh giá và nhân tố ảnh hưởng.
    2. Về mặt thực tiễn: Đánh giá thực trạng phát triển kinh doanh nhóm sản phẩm bao bì PP, PE của Công ty cổ phần Đại Hữu giai đoạn 2011–2014; chỉ rõ các thành công, hạn chế và nguyên nhân; dự báo triển vọng và đề xuất hệ thống giải pháp phát triển kinh doanh cho giai đoạn 2015–2020.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan và làm rõ khoảng trống nghiên cứu.
    2. Hệ thống hóa lý luận về sản phẩm bao bì và phát triển kinh doanh hàng hóa.
    3. Phân tích thực trạng quy mô, cơ cấu sản phẩm, cơ cấu thị trường và hiệu quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2011–2014.
    4. Đề xuất các giải pháp khả thi cho doanh nghiệp và kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước, Hiệp hội bao bì Việt Nam.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Nhóm sản phẩm bao bì PP, PE và các hoạt động phát triển kinh doanh nhóm sản phẩm này của Công ty cổ phần Đại Hữu.
    • Phạm vi không gian: Thị trường nội địa Việt Nam (trọng tâm là thị trường miền Bắc, mở rộng sang miền Trung và miền Nam).
    • Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng thu thập trong giai đoạn 2011–2014; định hướng, dự báo và giải pháp được xây dựng cho giai đoạn 2015–2020.
    • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các chỉ tiêu định lượng (sản lượng, doanh thu, tăng trưởng, thị phần) và định tính (chuyển dịch cơ cấu sản phẩm, mạng lưới phân phối, hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống lý luận kinh tế thương mại và quản trị kinh doanh:

  • Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng:

    • Sản phẩm bao bì: Định nghĩa bao bì là phương tiện bao gói, bảo vệ giá trị sử dụng hàng hóa, tạo thuận lợi cho bảo quản, bốc xếp, vận chuyển và tiêu thụ. Bao bì thực hiện ba chức năng cốt lõi: chứa đựng/bảo quản/bảo vệ; nhận biết (cung cấp thông tin, nhận diện thương hiệu); và chức năng thương mại (quảng cáo, kích thích tiêu thụ, hợp lý hóa vận chuyển).
    • Phân loại bao bì: Phân loại theo vai trò lưu thông (bao bì trong/thương phẩm, bao bì ngoài/vận chuyển, vật liệu đệm lót ở giữa); theo số lần sử dụng (một lần, nhiều lần); theo độ cứng (cứng, mềm, nửa cứng); theo tính chuyên môn hóa (thông dụng, chuyên dụng); và theo vật liệu chế tạo (gỗ, kim loại, hàng dệt, giấy/carton, polyme/chất dẻo nhân tạo).
    • Kinh doanh và phát triển kinh doanh: Dẫn chiếu khái niệm kinh doanh theo khoản 2 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2005. Phát triển kinh doanh được định nghĩa là sự gia tăng về quy mô (sản lượng, doanh thu), chuyển dịch hợp lý về chất lượng (cơ cấu mặt hàng, cơ cấu thị trường, khách hàng), tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh và bảo đảm tính bền vững.
    • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Chỉ tiêu về lượng (sản lượng sản xuất/tiêu thụ, doanh thu, mức tăng tuyệt đối, tốc độ tăng trưởng liên hoàn); chỉ tiêu cơ cấu sản phẩm (tỷ trọng doanh thu từng nhóm hàng); chỉ tiêu thị trường (thị phần, tỷ trọng doanh thu theo vùng miền); chỉ tiêu hiệu quả (lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên chi phí, hiệu quả xã hội và hiệu quả bảo vệ môi trường).
    • Khung nhân tố tác động: Phân tích 4 nhóm nhân tố: thị trường tiêu thụ (đối thủ cạnh tranh, nhu cầu, giá cả); nguồn cung ứng nguyên vật liệu; nhân tố nội tại doanh nghiệp (lao động, cơ sở vật chất, tài chính, công nghệ); điều kiện kinh tế - xã hội và khung pháp lý (lãi suất theo Chỉ thị 01/CT-NHNN, thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị định 154/2013/NĐ-CP, quy định dỡ bỏ trần chi phí quảng cáo từ 01/01/2015).
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán, số liệu lao động và kỹ thuật tại các phòng ban của Công ty cổ phần Đại Hữu (Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế hoạch - Vật tư, Phòng Tổ chức - Hành chính); tài liệu từ Hiệp hội bao bì Việt Nam, Bộ môn Kinh tế thương mại và Thư viện Trường Đại học Thương mại.
    • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
      • Phương pháp tổng quan tài liệu: Hệ thống hóa lý luận và kế thừa kết quả từ các nghiên cứu đi trước.
      • Phương pháp so sánh: So sánh số liệu chuỗi thời gian giai đoạn 2011–2014 về doanh thu, sản lượng, lợi nhuận, chi phí, tỷ trọng thị trường; so sánh giá bán của công ty với đối thủ cạnh tranh trực tiếp (Công ty TNHH công nghệ in và bao bì Việt - Đức).
      • Phương pháp dự báo: Dựa trên xu hướng tăng trưởng lịch sử và nhu cầu ngành nhựa - bao bì để dự báo triển vọng thị trường giai đoạn 2015–2020.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận về phát triển kinh doanh hàng hóa của doanh nghiệp

Chương 1 tập trung chuẩn hóa cơ sở lý luận về sản phẩm bao bì và hoạt động phát triển kinh doanh:

  • Khái quát các đặc tính kỹ thuật của bao bì nhựa (độ bền cơ học, độ bền kéo đứt, độ bền va đập, độ chịu nhiệt, độ trong suốt, khả năng chống thấm và giữ mùi).
  • Mô tả chi tiết quy trình công nghệ sản xuất bao bì PP, PE khép kín qua 6 công đoạn:
    1. Tạo sợi: Hạt nhựa được nạp vào máy đùn, gia nhiệt nóng chảy, đùn qua khuôn tạo màng, làm lạnh định hình qua bể nước, xẻ thành sợi (bản rộng 2–3 mm), gia nhiệt ổn định và cuộn sợi.
    2. Dệt tấm vải: Cuộn sợi đưa vào máy dệt tròn 4 thoi dệt thành ống vải, xẻ thành mành vải cuộn.
    3. Tráng màng vải: Tấm vải dệt được tráng lớp nhựa dày 30 µm để tăng liên kết và chống ẩm.
    4. Tạo ống bao: In nhãn hiệu, lồng dán cùng băng giấy Kraft, dán đáy và cắt thành ống bao.
    5. May đầu và đóng bao: Chuyển qua hệ thống gập van tự động và máy may đầu bao.
    6. Đóng kiện bao: Kiểm tra chất lượng, ép bó và xếp kiện chuyển kho.
  • Phân định ranh giới giữa kinh doanh hàng hóa (sản phẩm hữu hình, có sự tách rời giữa khâu sản xuất và tiêu thụ) và kinh doanh dịch vụ (sản phẩm vô hình, không có sự tách rời giữa sản xuất và tiêu dùng).
  • Thiết lập hệ thống công thức xác định các chỉ tiêu phát triển kinh doanh: mức tăng tuyệt đối ($H = K_1 - K_0$), tốc độ tăng trưởng ($G = \frac{K_1 - K_0}{K_0} \times 100%$), tỷ trọng cơ cấu mặt hàng ($D_i = \frac{K_i}{K} \times 100%$), lợi nhuận ($P = TR - TC$), tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ($P'{TR} = \frac{P}{TR} \times 100%$) và tỷ suất lợi nhuận trên chi phí ($P'{TC} = \frac{P}{TC} \times 100%$).

Chương 2: Thực trạng phát triển kinh doanh nhóm sản phẩm bao bì PP, PE trên thị trường nội địa của Công ty cổ phần Đại Hữu

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về năng lực nội tại và kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2011–2014:

  • Giới thiệu doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 11/01/2002 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0101206367 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp; trụ sở tại Tứ Hiệp, Thanh Trì, Hà Nội; nhà máy sản xuất tại Khu công nghiệp Quất Động, Thường Tín, Hà Nội trên khuôn viên hơn 5.300 m² (khu sản xuất 1.500 m², văn phòng 500 m², nhà máy mở rộng năm 2010 với diện tích hơn 2.500 m², công suất đạt trên 2.000 tấn sản phẩm/năm).
  • Thực trạng các nguồn lực doanh nghiệp:
    • Lao động (năm 2014): Tổng số 450 người. Lao động trẻ dưới 30 tuổi chiếm 69,33% (312 người); từ 30–40 tuổi chiếm 24,44% (110 người); từ 40–50 tuổi chiếm 6,22% (28 người). Trình độ đại học, cao đẳng chiếm 6,44% (29 người); trung cấp chiếm 4,67% (21 người); công nhân kỹ thuật và lao động phổ thông chiếm 88,89% (400 người). Tỷ lệ lao động nam chiếm 70,22% (316 người) và nữ chiếm 29,78% (134 người).
    • Tài sản cố định (năm 2014): Tổng nguyên giá đạt 82.597 triệu VNĐ, giá trị hao mòn lũy kế 15.615 triệu VNĐ, giá trị còn lại 66.981 triệu VNĐ. Trong đó, máy móc trang thiết bị có nguyên giá 23.568 triệu VNĐ (giá trị còn lại 21.118 triệu VNĐ); nhà cửa vật kiến trúc có nguyên giá 53.597 triệu VNĐ (giá trị còn lại 41.571 triệu VNĐ); phương tiện vận tải 15.050 triệu VNĐ; thiết bị văn phòng 362 triệu VNĐ.
    • Nguồn vốn (tính đến 31/12/2014): Tổng nguồn vốn đạt 291.308 triệu VNĐ; vốn cố định đạt 84.165 triệu VNĐ; vốn lưu động đạt 207.143 triệu VNĐ. Kết cấu vốn lưu động gồm: vốn bằng tiền 10.518 triệu VNĐ (chiếm 5,08%), vốn trong thanh toán 75.545 triệu VNĐ (chiếm 36,47%), vốn vật tư hàng hóa 120.849 triệu VNĐ (chiếm 58,34%), vốn lưu động khác 231 triệu VNĐ (chiếm 0,11%).
    • Máy móc thiết bị: Số lượng máy móc tăng từ 135 chiếc (năm 2011) lên 170 chiếc (năm 2012). Năm 2013, công ty đầu tư nhập khẩu dây chuyền sản xuất mới từ Nhật Bản với giá trị hợp đồng thanh toán ngoại tệ tương đương 15.203 triệu VNĐ.

Bảng: Kết quả tiêu thụ nhóm bao bì PP, PE giai đoạn 2011–2014

Nhóm hàng Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Bao bì PP Sản lượng (Tấn) 1.850 2.000 3.650 3.850
Tăng trưởng sản lượng (%) — +8,11 +82,50 +5,48
Doanh thu (Triệu VNĐ) 57.850 63.635 153.488 168.837
Tăng trưởng doanh thu (%) — +10,00 +141,20 +10,00
Bao bì PE Sản lượng (Tấn) 1.480 1.500 2.950 3.150
Tăng trưởng sản lượng (%) — +1,35 +96,67 +6,78
Doanh thu (Triệu VNĐ) 60.840 66.924 169.452 186.397
Tăng trưởng doanh thu (%) — +10,00 +153,20 +10,00
  • Cơ cấu sản phẩm: Hai mặt hàng bao bì PP và PE luôn là nhóm sản phẩm chủ đạo, đóng góp hơn 80% tổng doanh thu của doanh nghiệp (mỗi nhóm chiếm khoảng 40–46% qua các năm). Các nhóm hàng khác (hóa chất, nông sản, khoáng sản) chỉ chiếm dưới 10%. Sản phẩm PE có xu hướng tăng tỷ trọng do tính năng chống thấm và giữ mùi vượt trội đối với việc đóng gói phân bón, thức ăn chăn nuôi dạng lỏng/sệt.
  • Cơ cấu thị trường theo địa lý:
    • Doanh thu tại miền Bắc luôn chiếm tỷ trọng chi phối trên 70% tổng doanh thu. Thị phần tiêu thụ của công ty tại thị trường miền Bắc tăng từ 10,7% (năm 2011) lên 11,3% (năm 2012), 15,1% (năm 2013) và đạt 15,3% (năm 2014).
    • Doanh thu thị trường miền Trung tăng từ 10,3% (năm 2011) lên 13,3% (năm 2014).
    • Doanh thu thị trường miền Nam tăng từ 7,9% (năm 2011) lên 15,0% (năm 2014). Công ty đã thiết lập 2 cửa hàng giới thiệu sản phẩm (1 tại miền Trung, 1 tại TP. Hồ Chí Minh) và 3 đại lý phân phối chính thức.

Bảng: Hiệu quả tài chính nhóm sản phẩm bao bì PP, PE (2011–2014)

Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Tổng doanh thu Triệu VNĐ 118.690 130.559 322.940 355.234
Lợi nhuận Triệu VNĐ 4.055 5.860 13.910 18.250
Tỷ suất LN / Doanh thu % 2,73 3,59 3,24 3,59
Tỷ suất LN / Chi phí % 2,81 3,73 3,34 3,72
  • Hiệu quả xã hội và môi trường: Đóng góp ngân sách Nhà nước hàng năm trên 100 triệu VNĐ; bảo đảm việc làm cho 450 lao động với thu nhập bình quân tăng trưởng liên tục (tăng 9,1% năm 2012, tăng 5,8% năm 2013, tăng 4,2% năm 2014). Doanh nghiệp đầu tư hệ thống thu hồi bụi, xử lý nước thải, khí thải, cam kết không sử dụng chất phụ gia chứa chì (Pb), thủy ngân (Hg), cadimi (Cd) và crom hóa trị sáu (Cr⁶⁺).
  • Tồn tại và nguyên nhân: Thị phần ngoài miền Bắc còn rất nhỏ (1–2%); công tác nghiên cứu thị trường mang tính thụ động; hợp đồng phần lớn ở quy mô vừa và nhỏ; kho dự trữ nguyên liệu chưa đáp ứng yêu cầu khi phát sinh đơn hàng lớn đột xuất; công nhân vận hành dây chuyền PE mới từ Nhật Bản cần thời gian thích ứng; ngành sản xuất chịu áp lực từ lộ trình tăng thuế nhập khẩu hạt nhựa PP, PE (1% năm 2014, 2% năm 2015, 3% năm 2016).

Chương 3: Giải pháp phát triển kinh doanh nhóm sản phẩm bao bì PP, PE trên thị trường nội địa của Công ty cổ phần Đại Hữu trong thời gian tới

Chương 3 đưa ra định hướng chiến lược và các nhóm giải pháp thực hiện đến năm 2020:

  • Dự báo bối cảnh: Ngành bao bì tiếp tục tăng trưởng 15–20%/năm. Nguồn cung hạt nhựa trong nước có bước phát triển (Công ty TPC VINA nâng công suất thêm 90.000 tấn/năm; Nhà máy hạt nhựa PP Dung Quất vận hành 100% công suất đạt 150.000 tấn/năm), song sản xuất trong nước mới đáp ứng khoảng 450.000 tấn trên tổng nhu cầu 2,2 triệu tấn nguyên liệu toàn ngành. 90% nguyên liệu vẫn phải nhập khẩu, khiến các doanh nghiệp đứng trước áp lực chi phí tăng hơn 500 tỷ đồng khi thuế nhập khẩu chạm mức 3%.
  • Định hướng giai đoạn 2015–2020: Duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu và sản lượng ổn định; giữ vững thị trường miền Bắc, đẩy mạnh thâm nhập miền Trung và miền Nam; nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm.
  • Hệ thống giải pháp cụ thể:
    1. Giải pháp thị trường và khách hàng: Củng cố mạng lưới khách hàng truyền thống (Công ty CP NTN, Công ty Greenfeed, Công ty CP công nghệ FBA, Công ty Nam Vang, Công ty CP dinh dưỡng Hồng Hà); tham gia hội chợ triển lãm; phát triển website giới thiệu thông số sản phẩm; áp dụng chính sách chiết khấu giá linh hoạt cho các đơn hàng quy mô lớn.
    2. Thành lập bộ phận nghiên cứu và dự báo thị trường: Bố trí nhân sự chuyên trách, tăng cường ngân sách nghiên cứu thị trường để chủ động thu thập phản hồi từ khách hàng và phân tích đối thủ cạnh tranh.
    3. Mở rộng mạng lưới phân phối: Tăng số lượng cửa hàng giới thiệu sản phẩm và phát triển thêm các đại lý cấp 1, cấp 2 tại khu vực miền Trung và miền Nam nhằm rút ngắn thời gian giao hàng.
    4. Quản trị nguồn nguyên vật liệu và kho vận: Mở rộng diện tích kho bãi, hiện đại hóa thiết bị bảo quản nguyên liệu nhằm giảm tỷ lệ hao hụt; củng cố quan hệ hợp tác dài hạn với các công ty thành viên cung ứng (Công ty CP thương mại và đầu tư nguyên liệu mới - NMS, Công ty CP hóa chất Trường An, Công ty CP Đại Hữu và dầu khí Thái Nguyên, Công ty TNHH MTV khoáng sản).

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực nghiệm:

    • Làm rõ bức tranh tài chính và quy mô sản xuất của Đại Hữu: Giai đoạn 2011–2014, doanh thu nhóm bao bì PP tăng từ 57.850 triệu VNĐ lên 168.837 triệu VNĐ; nhóm bao bì PE tăng từ 60.840 triệu VNĐ lên 186.397 triệu VNĐ. Tổng lợi nhuận doanh nghiệp tăng từ 4.055 triệu VNĐ lên 18.250 triệu VNĐ (tăng gấp 4,5 lần).
    • Phân tích sự chuyển dịch cơ cấu thị trường theo địa lý: Tỷ trọng doanh thu khu vực miền Nam tăng gần gấp đôi (từ 7,9% lên 15,0%), miền Trung tăng từ 10,3% lên 13,3%, khẳng định hiệu quả bước đầu của chiến lược mở rộng địa bàn tiêu thụ.
    • Đánh giá năng lực cạnh tranh sản phẩm: Xác định lợi thế giá bán thấp hơn đối thủ 5–15% ở một số phân khúc nhờ chuỗi cung ứng thành viên, đồng thời chỉ ra điểm yếu về mẫu mã và công nghệ in ấn so với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
  • Đóng góp của khóa luận:

    • Khắc phục khoảng trống của các công trình trước (thường chỉ nghiên cứu xuất khẩu hoặc khảo sát chung toàn ngành bao bì) bằng việc đi sâu phân tích chi tiết nhóm sản phẩm cốt lõi PP, PE trên thị trường nội địa tại một doanh nghiệp sản xuất cụ thể.
    • Cung cấp dữ liệu chi tiết về quy trình kỹ thuật sản xuất sợi - dệt - tráng màng - tạo ống - đóng bao trong mối liên hệ mật thiết với hiệu quả tài chính và bảo vệ môi trường.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp phát triển kinh doanh có tính đồng bộ, gắn liền với việc vận hành dây chuyền công nghệ mới nhập khẩu từ Nhật Bản và lộ trình điều chỉnh thuế nhập khẩu hạt nhựa của Bộ Tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu chủ yếu là số liệu thứ cấp nội bộ từ các phòng ban của Công ty cổ phần Đại Hữu và số liệu tổng hợp ngành giai đoạn 2011–2014; chưa tiến hành khảo sát sơ cấp quy mô lớn bằng bảng hỏi đối với hệ thống khách hàng đại lý và người tiêu dùng cuối cùng.
    • Phân tích thị phần tại thị trường miền Trung và miền Nam mới dừng lại ở các chỉ tiêu doanh thu ban đầu do mạng lưới phân phối tại đây mới đi vào vận hành (2 cửa hàng và 3 đại lý).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng điều tra định lượng mức độ hài lòng của khách hàng doanh nghiệp đối với chất lượng in ấn và độ bền bao bì của công ty.
    • Nghiên cứu giải pháp công nghệ và mô hình tài chính phục vụ chuyển đổi sản xuất các dòng bao bì tự hủy sinh học, bao bì giấy thay thế nhằm thích ứng với chính sách bảo vệ môi trường trong dài hạn.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế thương mại, Quản trị kinh doanh, Quản trị thương mại tham khảo phương pháp phân tích thực trạng phát triển kinh doanh hàng hóa công nghiệp.
    • Các nhà quản lý doanh nghiệp sản xuất bao bì nhựa, bao bì công nghiệp có thể tham khảo mô hình tổ chức nguồn nguyên liệu liên kết thành viên và kinh nghiệm quản lý chi phí khi mở rộng quy mô sản xuất.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Chương 1: Bản mô tả chi tiết quy trình kỹ thuật sản xuất bao bì PP, PE khép kín và hệ thống chỉ tiêu đánh giá phát triển kinh doanh 3 chiều (kinh tế, xã hội, môi trường).
    • Chương 2: Hệ thống bảng biểu số liệu chi tiết về tài sản cố định, kết cấu nguồn vốn lưu động và cơ cấu doanh thu theo vùng miền của một doanh nghiệp bao bì quy mô 450 lao động.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu lao động của Công ty cổ phần Đại Hữu năm 2014 có đặc điểm gì nổi bật?
Tính đến tháng 12/2014, công ty có tổng số 450 lao động, mang đặc thù trẻ hóa và tỷ lệ lao động kỹ thuật cao: lao động dưới 30 tuổi chiếm 69,33% (312 người); lao động nam chiếm đa số với 70,22% (316 người); nhóm công nhân kỹ thuật và lao động trực tiếp sản xuất chiếm tỷ trọng chi phối 88,89% (400 người), trong khi lao động có trình độ đại học, cao đẳng chiếm 6,44%.

2. Yếu tố nào tạo nên sự tăng trưởng đột biến về doanh thu và sản lượng của công ty trong năm 2013?
Năm 2013, doanh thu bao bì PP tăng 141,2% và bao bì PE tăng 153,2% so với năm 2012; sản lượng PP tăng thêm 1.650 tấn và PE tăng thêm 1.450 tấn. Sự tăng trưởng đột biến này xuất phát từ việc công ty nắm bắt cơ hội phục hồi kinh tế, mở rộng quy mô nhà máy và đưa vào vận hành hệ thống dây chuyền sản xuất mới nhập khẩu từ Nhật Bản với giá trị hợp đồng 15.203 triệu VNĐ.

3. Tỷ trọng phân bổ thị trường tiêu thụ của Đại Hữu chuyển dịch như thế nào trong giai đoạn 2011–2014?
Thị trường miền Bắc luôn chiếm ưu thế tuyệt đối trên 70% tổng doanh thu. Tuy nhiên, công ty đã có bước chuyển dịch mở rộng: tỷ trọng doanh thu tại miền Trung tăng từ 10,3% (năm 2011) lên 13,3% (năm 2014), và tại miền Nam tăng từ 7,9% (năm 2011) lên 15,0% (năm 2014) nhờ mở thêm 2 cửa hàng giới thiệu sản phẩm và 3 đại lý phân phối. Thị phần riêng tại miền Bắc tăng từ 10,7% lên 15,3%.

4. Doanh nghiệp đã thực hiện các biện pháp kỹ thuật nào để bảo đảm tiêu chuẩn môi trường?
Công ty đầu tư hệ thống xử lý khí thải, nước thải, thiết bị hút bụi tại xưởng sản xuất; cam kết tuyệt đối không sử dụng mực in, thuốc nhuộm và phụ gia chứa chì (Pb), thủy ngân (Hg), cadimi (Cd) và crom hóa trị sáu (Cr⁶⁺); thu gom tái chế phế liệu nhựa, bìa carton và hợp đồng với công ty môi trường đô thị xử lý rác thải sinh hoạt hàng ngày.

5. Những khó khăn lớn nhất về nguồn nguyên liệu đầu vào tác động đến giá thành của công ty là gì?
Ngành sản xuất trong nước mới đáp ứng khoảng 450.000 tấn hạt nhựa trên tổng nhu cầu 2,2 triệu tấn toàn ngành (khoảng 90% phải nhập khẩu). Do đó, doanh nghiệp chịu tác động kép từ biến động tỷ giá USD/VNĐ và lộ trình tăng thuế nhập khẩu hạt nhựa PP, PE (1% năm 2014, 2% năm 2015, 3% năm 2016), cộng hưởng với các đợt điều chỉnh tăng giá điện và giá xăng dầu.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Khuyên đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phát triển kinh doanh hàng hóa và làm rõ thực trạng sản xuất kinh doanh nhóm bao bì PP, PE của Công ty cổ phần Đại Hữu giai đoạn 2011–2014. Nghiên cứu phản ánh sự tăng trưởng mạnh mẽ về sản lượng, doanh thu và mạng lưới thị trường sau khi doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ năm 2013, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về nguyên liệu nhập khẩu và năng lực nghiên cứu thị trường. Hệ thống giải pháp được đề xuất có căn cứ thực tiễn, cung cấp tài liệu tham khảo giá trị cho công tác quản trị kinh doanh trong ngành công nghiệp bao bì nhựa tại Việt Nam.