Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Kinh doanh lữ hành giữ vai trò kết nối trung gian và tổ chức các dịch vụ đơn lẻ thành những chương trình du lịch hoàn chỉnh, đóng góp trực tiếp vào sự tăng trưởng của ngành du lịch và nền kinh tế quốc dân. Trong bối cảnh kinh tế thị trường tại Việt Nam, sự gia tăng nhanh chóng của số lượng doanh nghiệp du lịch trên địa bàn thành phố Hà Nội đã tạo nên áp lực cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và khẳng định vị thế, các doanh nghiệp lữ hành buộc phải liên tục hoàn thiện chất lượng sản phẩm, nâng cao hiệu quả quản trị và xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh phù hợp.
Công ty TNHH Thương mại và Du lịch Khát Vọng Việt (Viet Aspiration Travel Co., LTD) được thành lập từ năm 2011, hoạt động trong lĩnh vực tổ chức và điều hành các chương trình du lịch nội địa, quốc tế. Mặc dù đã đạt được một số kết quả kinh doanh và danh hiệu nhất định, hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa của công ty giai đoạn 2015–2016 còn bộc lộ nhiều hạn chế: chưa xây dựng được kế hoạch phát triển dài hạn rõ ràng, hệ thống sản phẩm du lịch còn đơn điệu, công tác xúc tiến quảng bá và tiếp cận khách hàng tiềm năng chưa đạt hiệu quả tối ưu, bộ máy nhân sự còn tình trạng kiêm nhiệm chồng chéo. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Mai đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển mảng kinh doanh lữ hành nội địa tại doanh nghiệp.
Khóa luận xác định mục tiêu và hệ thống nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Mục tiêu nghiên cứu: Dựa trên cơ sở lý luận và phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa tại Công ty TNHH Thương mại và Du lịch Khát Vọng Việt, đưa ra các đánh giá khách quan về ưu điểm, hạn chế; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa của công ty đạt hiệu quả cao hơn, đa dạng hóa sản phẩm tour và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa của doanh nghiệp lữ hành.
- Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa của Công ty TNHH Thương mại và Du lịch Khát Vọng Việt giai đoạn 2015–2016.
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước nhằm phát triển hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa của Công ty TNHH Thương mại và Du lịch Khát Vọng Việt.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào công tác khai thác nguồn khách du lịch nội địa, hệ thống sản phẩm tour nội địa, các chính sách marketing-mix và các nguồn lực phục vụ kinh doanh lữ hành nội địa của công ty.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Thương mại và Du lịch Khát Vọng Việt (trụ sở tại số 62 Nguyễn Khang, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2015–2016; các giải pháp và định hướng phát triển được đề xuất cho giai đoạn đến năm 2020, với kế hoạch cụ thể cho năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các văn bản quản lý nhà nước và giáo trình chuyên ngành quản trị kinh doanh lữ hành:
- Khái niệm và căn cứ pháp lý về doanh nghiệp lữ hành: Vận dụng định nghĩa theo Thông tư số 715/TCDL ngày 09/07/1994 của Tổng cục Du lịch, xác định doanh nghiệp lữ hành là đơn vị có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, sinh lời bằng việc giao dịch ký kết hợp đồng và tổ chức thực hiện các chương trình du lịch; phân loại doanh nghiệp lữ hành thành hai nhóm chính: doanh nghiệp lữ hành quốc tế và doanh nghiệp lữ hành nội địa.
- Đặc điểm kinh doanh lữ hành: Hệ thống hóa 5 đặc trưng cơ bản gồm tính tổng hợp của sản phẩm lữ hành, tính không đồng nhất giữa các lần cung ứng, tính thời vụ rõ nét, sự trùng hợp về thời gian và không gian giữa quá trình sản xuất và tiêu dùng dịch vụ, cùng đặc điểm phục vụ nhu cầu du khách là chủ yếu.
- Quy trình hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa: Bao gồm 4 nội dung cốt lõi: (1) Nghiên cứu thị trường và thiết kế chương trình du lịch (quy trình 4 bước: thu thập thông tin tuyến điểm, sơ đồ hóa hành trình, định giá thành và giá bán, viết bản thuyết minh chương trình); (2) Quảng cáo và tổ chức bán (bán trực tiếp và bán gián tiếp qua đại lý); (3) Tổ chức thực hiện chương trình du lịch theo hợp đồng; (4) Thanh quyết toán hợp đồng và rút kinh nghiệm.
- Hệ thống chỉ tiêu đo lường sự phát triển: Khóa luận sử dụng các công thức toán kinh tế để đánh giá quy mô và hiệu quả:
- Tốc độ tăng trưởng lượt khách: $N' = \frac{N_2}{N_1} \times 100%$
- Tốc độ tăng trưởng doanh thu: $D' = \frac{D_2}{D_1} \times 100%$
- Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận: $L' = \frac{L_2}{L_1} \times 100%$
- Sức sản xuất kinh doanh: $H = \frac{D}{F}$ (Doanh thu trên Chi phí)
- Sức sinh lời: $H = \frac{L}{F}$ (Lợi nhuận trên Chi phí)
- Khung phân tích môi trường: Đánh giá các nhân tố chủ quan (tiềm lực tài chính, tiềm lực con người, tiềm lực vô hình, trang thiết bị công nghệ, vị trí địa lý - cơ sở vật chất) và các nhân tố khách quan (môi trường văn hóa - xã hội, chính trị - luật pháp, kinh tế, cạnh tranh, địa lý - sinh thái).
Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Đề tài sử dụng dữ liệu thứ cấp từ nguồn bên trong doanh nghiệp (báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thống kê cơ cấu thị trường khách, hồ sơ nhân sự, bảng vốn giai đoạn 2015–2016) và nguồn bên ngoài (tài liệu quy hoạch du lịch, website doanh nghiệp, giáo trình Quản trị kinh doanh lữ hành của NXB Thống kê, các luận văn tốt nghiệp chuyên ngành lưu trữ tại thư viện Trường Đại học Thương Mại).
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp tổng hợp số liệu, phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và số tương đối để thấy rõ tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng và cơ cấu biến động), phương pháp phân tích kinh tế theo từng tiêu chí hoạt động và phương pháp đánh giá tổng hợp để chỉ ra nguyên nhân của các thành công và hạn chế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa của doanh nghiệp lữ hành
Chương 1 làm rõ các khái niệm nền tảng về kinh doanh lữ hành và phát triển hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa. Tác giả chỉ ra rằng phát triển kinh doanh lữ hành nội địa không chỉ nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp mà còn mang lại lợi ích kinh tế - xã hội to lớn: đáp ứng nhu cầu tái tạo sức lao động và nâng cao nhận thức cho người dân, giảm rủi ro cho các nhà cung ứng đơn lẻ thông qua hợp đồng uỷ thác, thúc đẩy các ngành kinh tế liên quan và tạo việc làm cho cộng đồng dân cư địa phương.
Chương này cũng chuẩn hóa các nội dung quản trị từ khâu nghiên cứu thị trường, xây dựng 4 bước thiết lập tour trọn gói, định giá theo chi phí cố định và biến đổi, lựa chọn kênh phân phối trực tiếp/gián tiếp, quy trình tổ chức hướng dẫn và quyết toán tour. Đồng thời, tác giả thiết lập hệ thống các chỉ tiêu định lượng (lượt khách, doanh thu, lợi nhuận, hiệu suất chi phí) và khung phân tích các nhân tố môi trường bên trong, bên ngoài tác động trực tiếp đến sự phát triển của mảng lữ hành nội địa.
Chương 2: Thực trạng phát triển hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa của Công ty TNHH Thương mại và du lịch Khát Vọng Việt
Chương 2 tập trung phân tích sâu thực trạng hoạt động của Công ty TNHH Thương mại và Du lịch Khát Vọng Việt (mã số thuế: 0105435079, đại diện pháp luật: Nguyễn Bá Toàn, thành lập ngày 02/08/2011). Về tổ chức bộ máy, công ty vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc và 4 phòng ban: Kế toán tài chính, Kinh doanh lữ hành (chia thành 3 bộ phận: Khách nội địa, Khách inbound, Khách outbound), Marketing và Nhân sự.
Tác giả phân tích số liệu tài chính và thị trường khách giai đoạn 2015–2016 thông qua các bảng tổng hợp:
| Chỉ tiêu |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Chênh lệch (+/-) |
Tỷ lệ tăng (%) |
| Tổng doanh thu (1.000 VNĐ) |
3.850.120 |
4.677.029 |
+826.909 |
+21,48 |
| Trong đó: Doanh thu lữ hành nội địa |
1.895.800 |
2.345.638 |
+449.838 |
+23,73 |
| - Tỷ trọng doanh thu nội địa (%) |
49,24 |
50,15 |
+0,91 |
— |
| Doanh thu Inbound (1.000 VNĐ) |
692.900 |
867.669,5 |
+174.769,5 |
+25,22 |
| Doanh thu Outbound (1.000 VNĐ) |
991.420 |
1.144.396,5 |
+152.976,5 |
+15,43 |
| Doanh thu khác (1.000 VNĐ) |
270.000 |
319.330 |
+49.330 |
+18,31 |
| Tổng chi phí (1.000 VNĐ) |
2.882.500 |
3.402.778,5 |
+520.278,5 |
+18,05 |
| Trong đó: Chi phí lữ hành nội địa |
1.520.000 |
1.765.223,5 |
+245.223,5 |
+16,13 |
| - Tỷ suất chi phí / Tổng doanh thu (%) |
74,87 |
72,76 |
-2,11 |
— |
| Lợi nhuận trước thuế (1.000 VNĐ) |
967.620 |
1.274.250,5 |
+306.630,5 |
+31,70 |
| - Tỷ suất LNTT / Tổng doanh thu (%) |
25,13 |
27,24 |
+2,11 |
— |
| Lợi nhuận sau thuế (1.000 VNĐ) |
754.498,36 |
993.670,15 |
+239.171,79 |
+31,70 |
| - Tỷ suất LNST / Tổng doanh thu (%) |
19,60 |
21,25 |
+1,65 |
— |
Cơ cấu thị trường khách của doanh nghiệp biến động qua hai năm như sau:
| Thị trường khách |
Năm 2015 (Lượt) |
Tỷ trọng 2015 (%) |
Năm 2016 (Lượt) |
Tỷ trọng 2016 (%) |
Tăng giảm (Lượt) |
Tốc độ tăng (%) |
| Khách Inbound |
155 |
7,93 |
285 |
9,94 |
+130 |
183,87 |
| Khách Outbound |
233 |
11,93 |
348 |
12,14 |
+115 |
149,36 |
| Khách Nội địa |
1.566 |
80,14 |
2.234 |
77,92 |
+668 |
142,66 |
| Tổng cộng |
1.954 |
100,00 |
2.867 |
100,00 |
+913 |
146,72 |
Về nguồn lực kinh doanh, tổng vốn năm 2016 đạt 44.620 triệu đồng (tăng 6.370 triệu đồng, tương ứng 16,65% so với năm 2015); trong đó vốn lưu động tăng 19,34% (tăng 5.270 triệu đồng) và vốn cố định tăng 10% (tăng 1.100 triệu đồng). Tổng số nhân sự là 31 người, trong đó trình độ đại học và thạc sĩ chiếm tỷ trọng lớn; tuy nhiên nhân sự có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ C không tăng.
Về sản phẩm, công ty khai thác chủ yếu 5 chương trình tour nội địa:
- Chương trình 1: Hà Nội – Đền Dầm – Đền Đại Lộ – Đền Chử Đồng Tử – Bát Tràng (tuyến du lịch đường sông Hồng, được tổ chức thường xuyên nhất).
- Chương trình 2: Hà Nội – Đền Gióng – Chùa Kiến Sơ – Đền Mẫu – Chùa Bồ Đề – Hà Nội.
- Chương trình 3: Hà Nội – Chùa Bút Tháp – Làng tranh Đông Hồ.
- Chương trình 4: Hà Nội – Chùa Bồ Đề – Bát Tràng.
- Chương trình 5: "Đêm hội Sông Hồng" (tổ chức từ 20h00 đến 22h30 vào dịp lễ hội, biểu diễn ca nhạc dân tộc/quan họ và thả đèn hoa đăng).
Tác giả chỉ rõ các mặt hạn chế: doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào Chương trình 1 mà chậm đổi mới nội dung; các tour đường bộ chưa đa dạng; công tác nghiên cứu thị trường còn sơ sài; hoạt động quảng cáo chủ yếu qua tờ rơi, fax, chưa tận dụng tốt các kênh tiếp thị số; định giá còn thụ động do phụ thuộc nhà cung cấp; tình trạng nhân viên văn phòng phải kiêm nhiệm hướng dẫn viên vào mùa cao điểm làm giảm chất lượng dịch vụ.
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa của Công ty TNHH Thương mại và du lịch Khát Vọng Việt
Chương 3 đưa ra quan điểm phát triển phải bám sát định hướng của Nhà nước, tuân thủ quy luật kinh tế thị trường và lấy hiệu quả kinh doanh làm thước đo hàng đầu. Tác giả nêu rõ mục tiêu kế hoạch kinh doanh của công ty cho năm 2017:
- Tổng lượt khách nội địa đạt 3.360 lượt (tăng 50,40% so với năm 2016).
- Doanh thu lữ hành nội địa đạt mức tăng 669.585 nghìn đồng (tăng 28,55%).
- Lợi nhuận kinh doanh lữ hành nội địa tăng 398.898,5 nghìn đồng (tương ứng tăng 68,75%).
- Chi phí kinh doanh lữ hành nội địa tăng 270.686,5 nghìn đồng (tương ứng tăng 15,34%, kiểm soát tốc độ tăng chi phí thấp hơn tốc độ tăng doanh thu).
Tác giả đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp thực tế:
- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường và xác định tập khách hàng hợp lý: Triển khai điều tra định kỳ bằng bảng hỏi; phân đoạn tập khách hàng mục tiêu thành học sinh, sinh viên, cán bộ công chức và khách công vụ; nghiên cứu đối thủ cạnh tranh trên địa bàn Hà Nội.
- Hoàn thiện chính sách giá: Duy trì chính sách miễn phí cho trẻ em dưới 5 tuổi, tính 50% giá tour cho trẻ từ 6–11 tuổi, chiết khấu 3%–5% cho đoàn khách số lượng lớn; bổ sung chính sách giảm 10%–15% cho học sinh - sinh viên; áp dụng giá linh hoạt theo mùa vụ và tặng quà lưu niệm cho khách hàng thân thiết.
- Đẩy mạnh chính sách xúc tiến quảng cáo: Thiết kế các tập gấp, sách mỏng (brochure) bảo đảm thẩm mỹ và tính chân thực; dồn ngân sách quảng cáo vào các tháng cao điểm đặt tour (tháng 2 và tháng 3); tập trung truyền thông làm nổi bật lợi ích đặc thù thay vì quảng cáo dàn trải tốn kém trên truyền hình.
- Hoàn thiện chính sách phân phối: Mở rộng liên minh đại lý với các khách sạn lớn tại Hà Nội (Melia, Nikko, Sofitel...); hợp tác với các công ty gửi khách quốc tế để khai thác tour nội địa; áp dụng cơ chế trích hoa hồng thỏa đáng cho nhân viên bán hàng.
- Hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý và nâng cao trình độ lao động: Tách bạch các bộ phận chuyên môn độc lập (Marketing, Điều hành, Hướng dẫn viên) để chấm dứt tình trạng kiêm nhiệm; tổ chức các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ vào mùa thấp điểm du lịch; cử hướng dẫn viên đi thực tế học hỏi kinh nghiệm từ các đơn vị bạn.
- Hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện chương trình du lịch và rút kinh nghiệm: Trao quyền chủ động cho hướng dẫn viên trong việc xử lý các tình huống phát sinh tại điểm đến (thay đổi lộ trình theo yêu cầu của khách, tính phí phát sinh); chuẩn hóa mẫu báo cáo chuyến đi và phiếu đánh giá chất lượng nhà cung cấp dịch vụ sau mỗi chuyến đi.
Ngoài ra, chương 3 đề xuất 3 nhóm kiến nghị cụ thể:
- Với Chính phủ: Cải cách thủ tục hành chính, rà soát bãi bỏ các văn bản pháp quy không còn phù hợp, tăng cường đầu tư hạ tầng giao thông kết nối các điểm du lịch.
- Với Tổng cục Du lịch: Hoàn thiện quy hoạch tuyến điểm du lịch, mở lớp đào tạo quản trị cho doanh nghiệp, thành lập bộ phận an ninh bảo vệ an toàn cho du khách tại các điểm đến.
- Với Sở Văn hóa – Thể thao và Du lịch Hà Nội: Định kỳ tổ chức hội thảo chia sẻ kinh nghiệm kinh doanh, tổ chức đối thoại tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, cải cách thủ tục cấp phép và hỗ trợ phát triển các sản phẩm lưu niệm đặc trưng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và minh chứng các kết quả nghiên cứu cụ thể qua số liệu thực tế tại doanh nghiệp:
- Chứng minh hoạt động kinh doanh của Công ty Khát Vọng Việt duy trì được đà tăng trưởng qua 2 năm: Doanh thu năm 2016 đạt 4.677.029 nghìn đồng (tăng 21,48%), trong đó lữ hành nội địa đóng góp 50,15% tổng doanh thu; Lợi nhuận sau thuế đạt 993.670,15 nghìn đồng (tăng 31,70%); Lượt khách nội địa đạt 2.234 lượt (chiếm 77,92% tổng lượng khách).
- Chỉ ra các điểm nghẽn thực tế: Tuyến tour nội địa bị bó hẹp trong các tuyến ven sông Hồng (Đền Dầm, Chử Đồng Tử, Bát Tràng), tỷ lệ tăng chi phí inbound còn cao (34,05%), nhân lực điều hành còn kiêm nhiệm hướng dẫn viên, tiếp thị chưa số hóa.
- Đóng góp khoa học và ứng dụng: Khóa luận không sao chép máy móc các mô hình nghiên cứu trước đó (như các đề tài tại Railtour, Sông Hồng hay Bắc Sơn) mà bám sát quy mô vốn nhỏ và cơ cấu tổ chức 31 người của Công ty Khát Vọng Việt. Hệ thống 6 giải pháp và các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh năm 2017 có tính khả thi trực tiếp, giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp có căn cứ điều chỉnh chính sách giá, phân bổ ngân sách marketing và tái cấu trúc nhân sự phù hợp với nguồn lực sẵn có.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế do chính tác giả tự nhận định và giới hạn phạm vi nghiên cứu:
- Hạn chế về nguồn dữ liệu: Đề tài chỉ sử dụng hoàn toàn dữ liệu thứ cấp được cung cấp nội bộ từ công ty trong giai đoạn ngắn 2 năm (2015–2016), chưa thực hiện khảo sát sơ cấp quy mô lớn bằng bảng hỏi đối với du khách đã sử dụng dịch vụ để thu thập các chỉ số về mức độ hài lòng.
- Hạn chế về tính chủ quan: Do thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tế của sinh viên còn hạn chế, một số nhận định đánh giá về môi trường cạnh tranh và đối thủ trên địa bàn Hà Nội còn mang tính định tính.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi thời gian nghiên cứu giai đoạn nhiều năm hơn; tiến hành điều tra định lượng hành vi và mức độ hài lòng của khách du lịch nội địa đối với từng dòng sản phẩm tour đặc thù (tour sông Hồng, tour đường bộ, tour chuyên đề) nhằm lượng hóa chính xác các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua của du khách.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Du lịch, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn: Tham khảo phương pháp xây dựng kết cấu một khóa luận tốt nghiệp thực tế tại doanh nghiệp lữ hành, cách áp dụng các công thức đo lường tốc độ tăng trưởng kinh tế và cách lập bảng biểu phân tích tài chính - nhân sự.
- Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp lữ hành quy mô vừa và nhỏ: Tham khảo khung giải pháp hoàn thiện chính sách giá chiết khấu theo phân khúc khách hàng, quy trình tổ chức tour đường sông và các biện pháp tối ưu hóa bộ máy nhân sự khi nguồn vốn hoạt động còn hạn hẹp.
- Phần có giá trị tham khảo cao nhất: Phần phân tích số liệu tài chính - thị trường khách tại Chương 2 và hệ thống 6 nhóm giải pháp marketing-mix kết hợp tái cấu trúc bộ máy tại Chương 3.
Câu hỏi thường gặp
1. Khách du lịch nội địa chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng cơ cấu khách của Công ty Khát Vọng Việt giai đoạn 2015–2016?
Khách nội địa là nguồn khách chủ lực của công ty: năm 2015 đạt 1.566 lượt khách (chiếm 80,14% tổng lượt khách) và năm 2016 đạt 2.234 lượt khách (chiếm 77,92% tổng lượt khách).
2. Tuyến tour du lịch nội địa nào được công ty tổ chức thường xuyên và thu hút khách nhất?
Chương trình 1 theo tuyến du lịch đường sông Hồng: "Hà Nội – Đền Dầm – Đền Đại Lộ – Đền Chử Đồng Tử – Bát Tràng" (thời gian từ 8h00 đến 16h30) là sản phẩm được thực hiện thường xuyên nhất và có sức hấp dẫn lớn nhất đối với đối tượng khách đoàn, học sinh, sinh viên và người trung tuổi.
3. Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty Khát Vọng Việt được xây dựng theo mô hình nào?
Công ty tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Giám đốc, Phó Giám đốc và 4 phòng ban trực thuộc: Kế toán tài chính, Kinh doanh lữ hành (chia thành bộ phận khách nội địa, inbound, outbound), Marketing và Nhân sự.
4. Kế hoạch tăng trưởng kinh doanh lữ hành nội địa năm 2017 của công ty đặt ra những chỉ tiêu cụ thể nào?
Năm 2017, công ty đặt mục tiêu phục vụ 3.360 lượt khách nội địa (tăng 50,40% so với 2016), đưa doanh thu nội địa tăng 669.585 nghìn đồng (tăng 28,55%), lợi nhuận kinh doanh lữ hành nội địa tăng 398.898,5 nghìn đồng (tăng 68,75%) và kiềm chế mức tăng chi phí ở mức 15,34%.
5. Tác giả đề xuất những kiến nghị cụ thể nào đối với Sở Văn hóa – Thể thao và Du lịch Hà Nội?
Đề xuất Sở định kỳ tổ chức hội thảo và đối thoại thường niên giữa các doanh nghiệp lữ hành trên địa bàn để chia sẻ kinh nghiệm, tháo gỡ vướng mắc; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong quản lý lữ hành, vận chuyển, lưu trú; đồng thời tạo cơ chế thuận lợi thu hút đầu tư phát triển hạ tầng và sản phẩm quà lưu niệm du lịch.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Mai đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kinh doanh lữ hành nội địa và phân tích chi tiết bức tranh thực trạng tài chính, thị trường khách, sản phẩm của Công ty TNHH Thương mại và Du lịch Khát Vọng Việt giai đoạn 2015–2016. Đề tài đã chỉ rõ những điểm nghẽn trong công tác phát triển sản phẩm, xúc tiến quảng bá và cơ cấu nhân sự kiêm nhiệm tại một doanh nghiệp lữ hành quy mô nhỏ. Trên cơ sở đó, hệ thống 6 nhóm giải pháp thực thi và các kiến nghị quản lý nhà nước được xây dựng đồng bộ, đóng góp tư liệu thực tiễn có giá trị cho công tác quản trị lữ hành nội địa tại doanh nghiệp.