MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Du lịch ngày nay, đang đƣợc xem là một lĩnh vực quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế, giảm nghèo và đảm bảo an ninh lƣơng thực. Đã có nhiều nƣớc đang phát triển hội nhập thành công vào nền kinh tế toàn cầu thông qua phát triển Du lịch. Các nghiên cứu đã chứng minh rằng Du lịch có thể đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển bền vững, cân bằng và nó có thể đƣợc khai thác hiệu quả để tạo ra lợi ích cho ngƣời nghèo.
Các số liệu thống kê cũng cho thấy, Du lịch là lĩnh vực xuất khẩu chính ở 83% các nƣớc đang phát triển và đây là nguồn ngoại tệ quan trọng nhất sau xăng dầu. Đối với Việt Nam, theo công bố của Hội đồng du lịch và Lữ hành thế giới tại Báo cáo thƣờng niên Travel & Tourism Economic Impact 2016 Viet Nam, Du lịch đóng góp 6,6% vào GDP, đứng thứ 40/184 quốc gia về quy mô đóng góp trực tiếp vào GDP và xếp thứ 55/184 quốc gia về quy mô tổng đóng góp vào GDP quốc gia và tỷ lệ đóng góp của ngành này vào nền kinh tế quốc gia sẽ còn tiếp tục gia tăng mạnh mẽ trong thời gian tới. Trong năm 2017, Việt Nam đứng thứ 6/10 điểm đến du lịch phát triển nhanh nhất thế giới theo bình chọn của Tổ chức Du lịch thế giới (UNWTO), với tốc độ tăng trƣởng khách quốc tế trung bình đạt 30% trong những năm gần đây. Du lịch cũng đƣợc xem là ngành kinh tế mũi nhọn, là lĩnh vực quan trọng góp phần thúc đẩy, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và kích thích các ngành kinh tế khác phát triển, nhất là ở những vùng có điều kiện KT-XH còn nhiều khó khăn, chậm phát triển nhƣ khu vực Duyên hải miền Trung và Tây Nguyên.
Đối với Gia Lai, một tỉnh thuộc khu vực Tây Nguyên, có xuất phát điểm về KT-XH thấp hơn so với các tỉnh khác, cuộc sống của ngƣời dân phụ thuộc chủ yếu vào nông nghiệp, sản xuất nguyên liệu thô, vốn không mang lại hiệu 2 quả cao. Trong khi đó, nhiều đặc điểm văn hóa, tự nhiên chƣa đƣợc khai thác, sử dụng hiệu quả cho việc phát triển các ngành kinh tế dịch vụ và du lịch. Là địa phƣơng có điều kiện khí hậu ôn hòa, cảnh vật thiên nhiên phong phú, có nhiều dân tộc anh em cùng chung sống với nhiều nền văn hóa riêng biệt, Gia Lai ẩn chứa nhiều lợi thế, tiềm năng để phát triển ngành du lịch, có thể góp phần quan trọng trong quá trình phát triển KT-XH của địa phƣơng. Tuy nhiên, trong những năm qua, ngành Du lịch của tỉnh Gia Lai phát triển chƣa tƣơng xứng với tiềm năng và thế mạnh, chƣa đóng góp tích cực vào kinh tế, xã hội của tỉnh.
Một trong những nguyên nhân chính của tình trạng trên là do, công tác nghiên cứu, tìm kiếm các giải pháp cho hoạt động quản lý nhà nƣớc đối với lĩnh vực này còn rất hạn chế, thiếu đồng bộ, không hỗ trợ tƣơng xứng với nhu cầu cùa ngành. Việc quản lý, khai thác các địa điểm, khu du lịch thiếu hiệu quả, làm cho giá trị một số tài nguyên du lịch bị xuống cấp. Trong quá trình công tác tại địa phƣơng, bản thân nhận thấy những tiềm năng, lợi thế, tồn tại và hạn chế trên cần quan tâm nghiên cứu nhiều hơn; vì vậy, tôi chọn đề tài này nhằm mục đích đánh giá thực trạng công tác QLNN về Du lịch trên địa bàn tỉnh Gia Lai, đồng thời, nghiên cứu, tìm hiểu, xác định các giải pháp, chính sách để giúp các cơ quan QLNN quản lý hiệu quả hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh. Việc thực hiện đề tài cũng nhằm cung cấp nguồn tƣ liệu cho các tập thể, cá nhân có nhu cầu tìm hiểu, nghiên cứu về lĩnh vực du lịch.
Qua đó, đóng góp cho sự phát triển ngành du lịch tƣơng xứng với tiềm năng và thế mạnh của địa phƣơng. Mục tiêu của đề tài 2. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát Trên cơ sở xác định thực trạng của công tác QLNN về Du lịch trên địa bàn tỉnh Gia Lai, đề tài xác định phƣơng hƣớng, giải pháp hoàn thiện công tác QLNN về Du lịch trên địa bàn tỉnh trong thời gian đến. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể Thứ nhất, hệ thống hóa những vấn đề lý luận về Du lịch và nội dung QLNN về Du lịch.
Thứ hai, xác định những tiềm năng, thế mạnh của tỉnh Gia Lai trong lĩnh vực du lịch. Thực trạng của lĩnh vực du lịch trên địa bàn tỉnh trong thời gian qua. Đồng thời, phân tích thực trạng của công tác QLNN đối với lĩnh vực du lịch tại địa phƣơng. Thứ ba, đề xuất những giải pháp, chính sách đối với công tác QLNN về lĩnh vực du lịch trên địa bàn tỉnh và tổ chức thực hiện các giải pháp, chính sách trên thực tế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động QLNN về Du lịch trên địa bàn tỉnh Gia Lai, trong khuôn khổ chức năng, nhiệm vụ đƣợc phân cấp cho chính quyền cấp tỉnh dƣới góc độ quản lý kinh tế, với hai phƣơng diện tiếp cận chủ yếu là thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác này. Phạm vi nghiên cứu Về phạm vi đối tƣợng quản lý, du lịch nói chung có thể đƣợc nhìn nhận dƣới nhiều góc độ: Nhƣ một loại sản phẩm - dịch vụ du lịch; nhƣ một loại hoạt động KT-XH; nhƣ một ngành, lĩnh vực kinh tế. Trong đề tài này, du lịch - đối tƣợng của quản lý ở cấp chính quyền địa phƣơng, đƣợc xem xét nhƣ một loại hoạt động kinh tế.
Về phạm vi nội dung, việc nghiên cứu chủ yếu tập trung làm rõ những nội dung QLNN về du lịch của cấp tỉnh, trong đó chú trọng việc hoạch định phát triển các hoạt động du lịch ở tỉnh; xây dựng và triển khai thực hiện cơ chế, chính sách về hoạt động du lịch trên địa bàn; tổ chức hoạt động du lịch; 4 phát triển kết cấu hạ tầng du lịch trên địa bàn; khuyến khích, hỗ trợ các cơ sở kinh doanh du lịch trên địa bàn; và kiểm tra, kiểm soát hoạt động du lịch trên địa bàn. Về không gian, việc nghiên cứu QLNN về du lịch chủ yếu tập trung trên địa bàn tỉnh Gia Lai, có khảo cứu các tỉnh lân cận để kết nối du lịch. Về thời gian, việc nghiên cứu, phân tích thực trạng QLNN về du lịch ở tỉnh Gia Lai chủ yếu từ năm 2013 đến nay; các giải pháp đề xuất hoàn thiện QLNN về du lịch trên địa bàn tỉnh Gia Lai đến năm 2025 và định hƣớng đến năm 2030. Phƣơng pháp nghiên cứu Cơ bản là phƣơng pháp Duy vật biện chứng kết hợp với phƣơng pháp tiếp cận hệ thống.
Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu đƣợc thu thập từ các nguồn có sẵn thông qua các báo cáo sơ kết, tổng kết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và một số sở, ban, ngành có liên quan; các văn bản pháp quy của các cơ quan Nhà nƣớc liên quan đến hoạt động du lịch (Luật Du lịch 2017, Quy hoạch Tổng thể Phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, Quyết định số 525/QĐ-UBND, ngày 04 tháng 8 năm 2016 của UBND tỉnh Gia Lai về việc phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”; Kế hoạch số 116/QĐ-UBND, ngày 24 tháng 02 năm 2017 của UBND tỉnh Gia Lai về phát triển du lịch tỉnh Gia Lai giai đoạn 2017-2020, Kế hoạch số 847/KH-UBND, ngày 26 tháng 4 năm 2018 của UBND tỉnh Gia Lai về phát triển du lịch Gia Lai năm 2018…) số liệu từ niên giám thống kê, trang thông tin điện tử của UBND tỉnh Gia Lai, Tỉnh ủy Gia Lai, Cục Thống kê. Ngoài ra, lấy thông tin thông qua các phƣơng tiện thông tin đại chúng: Báo chí, Internet. 5 Các tài liệu này cung cấp những thông tin cần thiết cho phần nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài, đánh giá đƣợc thực trạng và đƣa ra các giải pháp nhằm tăng cƣờng công tác QLNN về Du lịch trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Phương pháp xử lý dữ liệu: Từ các nguồn dữ liệu thứ cấp đƣợc xử lý bằng các phƣơng pháp cơ bản nhƣ: Sao chép, tổng hợp, phân nhóm, phƣơng pháp thống kê, phƣơng pháp phân tích chỉ số, phƣơng pháp so sánh, phƣơng pháp suy luận logic.
- Trên cơ sở tổng hợp số liệu thu thập đƣợc, tiến hành phân tích, kết hợp lý luận và thực tiễn, so sánh cơ cấu các ngành kinh tế chủ yếu, số lƣợng khách du lịch nội địa, khách du kịch quốc tế, doanh thu về du lịch cả về số tuyệt đối và tƣơng đối nhằm đánh giá trạng thái động về tình hình KT-XH của tỉnh nói chung và hoạt động du lịch nói riêng. Đồng thời trên cơ sở số liệu thu thập đƣợc, thông qua sử dụng số bình quân, số tối đa, số tối thiểu để tiến hành phân tích từng góc độ KT-XH, sau đó tổng hợp khái quát công tác QLNN về Du lịch của tỉnh thời gian qua. - Phƣơng pháp so sánh đƣợc sử dụng trong các nghiên cứu KT-XH của luận văn nhằm để so sánh các chỉ tiêu thống kê, số doanh thu ngành du lịch của tỉnh với các tỉnh lân cận trong vùng, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Ngoài ra, quá trình nghiên cứu tại địa bàn tỉnh Gia Lai, tác giả đã so sánh tốc độ tăng trƣởng một số ngành chính nhƣ: Ngành nông - lâm nghiệp, công nghiệp - xây dựng, ngành dịch vụ.qua các năm nhằm tìm ra xu hƣớng chuyển dịch cơ cấu ngành, đánh giá toàn diện thực trạng công tác QLNN về Du lịch, xu hƣớng phát triển du lịch, từ đó đề xuất những giải pháp chủ yếu tăng cƣờng công tác QLNN về Du lịch trong những năm tiếp theo.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5. Ý nghĩa khoa học 6 Đề tài "QLNN về Du lịch trên địa bàn tỉnh Gia lai" có nhiệm vụ phân tích, đánh giá vai trò của Du lịch và thực trạng QLNN về Du lịch trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Qua đó, góp phần chỉ ra những thành công, những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của những thành công và hạn chế; để từ đó, có thể đƣa ra các giải pháp, chính sách phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động QLNN về Du lịch trên địa bàn tỉnh.