Tổng quan nghiên cứu

Bắc Ninh là địa phương có diện tích tự nhiên 822,7 km2 nhưng sở hữu tốc độ tăng trưởng kinh tế vượt bậc tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Quy mô sản xuất công nghiệp toàn tỉnh đạt 705.291 tỷ đồng, đóng góp vào tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) đạt 109.106 tỷ đồng. Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, hoạt động khuyến công đóng vai trò đòn bẩy then chốt nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, gia tăng thu nhập cho người dân với mức bình quân đạt 96,847 triệu đồng/người/năm.

Tuy nhiên, quá trình triển khai thực tế tại Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp Bắc Ninh giai đoạn 2014 - 2017 đã bộc lộ nhiều điểm nghẽn mang tính cấu trúc. Nguồn nhân lực chuyên trách còn mỏng, công tác lập kế hoạch chưa bám sát nhu cầu cơ sở, định mức hỗ trợ tài chính còn thấp và mạng lưới cộng tác viên khuyến công cấp xã chưa được hình thành đồng bộ.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng hoạt động khuyến công tại Trung tâm giai đoạn 2014 - 2017 thông qua 8 nhóm nội dung nghiệp vụ, từ đó nhận diện các rào cản nội tại và ngoại cảnh. Trên cơ sở đó, đề tài xây dựng hệ thống giải pháp khả thi nhằm phát triển toàn diện hoạt động khuyến công của tỉnh Bắc Ninh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.

Nghiên cứu có giá trị thực tiễn cao khi lượng hóa kết quả hoạt động trên địa bàn 8 đơn vị hành chính cấp huyện, cung cấp nguồn dữ liệu thực nghiệm từ 50 cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn và đánh giá hiệu quả phân bổ ngân sách từ 3.700 triệu đồng đến hơn 4.000 triệu đồng mỗi năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng đồng bộ Lý thuyết can thiệp công và hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ cùng Lý thuyết phát triển kinh tế nông thôn bền vững. Hệ thống lý luận khẳng định vai trò cầu nối của tổ chức khuyến công trong việc khắc phục các thất bại thị trường, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật và phân bổ lại nguồn lực lao động tại khu vực nông thôn.

Mô hình nghiên cứu tập trung phân tích cơ chế vận hành khuyến công dựa trên sự tương tác giữa ba chủ thể: Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Công Thương, Sở Công Thương), Đơn vị thực thi dịch vụ công (Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp) và Đối tượng thụ hưởng (Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể).

Nội dung nghiên cứu bao quát các khái niệm cốt lõi theo Nghị định số 45/2012/NĐ-CP của Chính phủ về Khuyến công, bao gồm:

  1. Hoạt động khuyến công: Tập hợp các biện pháp hỗ trợ, khuyến khích phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và áp dụng sản xuất sạch hơn.
  2. Cơ sở công nghiệp nông thôn: Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư sản xuất tại địa bàn huyện, thị xã, thị trấn và xã.
  3. Mô hình trình diễn kỹ thuật: Phương thức phổ biến công nghệ mới, sản phẩm mới thông qua xây dựng điểm trình diễn thực tế tại cơ sở sản xuất.
  4. Sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu: Sản phẩm có chất lượng, giá trị sử dụng cao, thể hiện bản sắc văn hóa truyền thống và có tiềm năng mở rộng thị trường.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện từ các văn bản quy phạm pháp luật như Nghị định số 45/2012/NĐ-CP, Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BCT-BTC, Quyết định số 344/2013/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh, cùng báo cáo tổng kết giai đoạn 2014 - 2017 của Cục Thống kê và Sở Công Thương tỉnh Bắc Ninh.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa trong tháng 11/2017. Tác giả phát ra 60 phiếu điều tra và thu về 50 phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi đạt 83,3%) từ các doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở công nghiệp nông thôn đã thụ hưởng chính sách khuyến công tại 8 huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh. Phương pháp chọn mẫu mục tiêu phân tầng được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho các ngành nghề may mặc, đồ gỗ mỹ nghệ, cơ khí chế tạo và chế biến nông sản.

Phương pháp phân tích số liệu kết hợp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian (số tuyệt đối, số tương đối) và phương pháp chuyên gia. Việc lựa chọn các phương pháp này cho phép đánh giá khách quan tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh phí, lượng hóa chính xác mức độ hài lòng của doanh nghiệp và làm rõ tính hiệu quả của các chương trình can thiệp. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt từ tháng 09/2017 đến tháng 04/2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, công tác đào tạo nghề và giải quyết việc làm ghi nhận kết quả ấn tượng. Trong giai đoạn 2014 - 2017, Trung tâm đã tổ chức đào tạo và nâng cao tay nghề cho 1.660 lao động nông thôn, trong đó nghề may công nghiệp chiếm 1.060 người và nhóm ngành mộc, cơ khí, điện tử chiếm 600 người. Đáng chú ý, tỷ lệ lao động có việc làm ngay sau đào tạo đạt 100% nhờ cơ chế ràng buộc trách nhiệm tuyển dụng của các doanh nghiệp phối hợp. Bên cạnh đó, 12 lớp khởi sự kinh doanh đã đào tạo cho 520 học viên, thúc đẩy thành lập mới 176 doanh nghiệp (tỷ lệ chuyển hóa đạt 33,85%).

Thứ hai, hoạt động hỗ trợ chuyển giao công nghệ và xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật được mở rộng với 70 dự án được phê duyệt. Định mức kinh phí hỗ trợ dao động từ 90 triệu đồng đến 500 triệu đồng cho mỗi đề án đổi mới thiết bị. Tỉnh cũng đã tổ chức bình chọn và cấp chứng nhận cho 28 sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, tổ chức 18 đợt hội chợ triển lãm và hỗ trợ 240 lượt người tham gia 12 đoàn khảo sát học tập kinh nghiệm thực tế.

Thứ ba, khảo sát thực nghiệm 50 doanh nghiệp chỉ ra sự bất cập lớn trong kênh truyền thông và định mức hỗ trợ. Có tới 70% doanh nghiệp biết đến chính sách khuyến công qua con đường giới thiệu của bạn bè, trong khi kênh thông tin truyền thông chính thống chỉ chiếm 14% và cơ quan chính quyền phổ biến đạt 16%. Về mức hỗ trợ tài chính, có 54% doanh nghiệp đánh giá kinh phí ở mức thấp và 24% cho rằng quá thấp, chỉ 22% nhận định mức hỗ trợ là hợp lý.

Thứ tư, cơ cấu tài chính cho thấy sự phụ thuộc lớn vào ngân sách địa phương. Năm 2015, tổng kinh phí khuyến công đạt 3.912 triệu đồng (ngân sách tỉnh chiếm 66,46%, khuyến công quốc gia chiếm 33,54%). Đến năm 2017, tổng nguồn vốn nâng lên trên 4.000 triệu đồng, trong đó kinh phí địa phương tăng lên mức 72,92% và kinh phí quốc gia chiếm 27,08%. Về chất lượng nhân sự, 72% doanh nghiệp đánh giá cao trình độ chuyên môn của cán bộ, thái độ nhiệt tình đạt 92%, nhưng phương pháp khuyến công chỉ có 42% đánh giá tốt và 56% ở mức trung bình.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của việc doanh nghiệp đánh giá thấp định mức kinh phí bắt nguồn từ việc khung định mức theo Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BCT-BTC chưa theo kịp đà trượt giá và chi phí đầu tư máy móc tự động hóa. Hơn nữa, việc phân bổ nguồn lực còn thiên lệch khi các chương trình đào tạo nghề và trình diễn kỹ thuật chiếm tỷ trọng chi phối, trong khi nội dung nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp chỉ chiếm dưới 5% ngân sách, phản ánh đúng thực trạng mất cân đối chung tại khu vực phía Bắc (kinh phí nâng cao năng lực chỉ đạt 1,92%).

Về phương pháp tập huấn, có tới 62% doanh nghiệp nhận định hình thức đào tạo ít phù hợp do bài giảng còn nặng tính lý thuyết, thiếu các tình huống xử lý thực tế về dòng tiền, quản trị thuế và xúc tiến bán hàng. Để tối ưu hóa việc phân tích, các biến số này có thể được trình bày trực quan qua biểu đồ cơ cấu nguồn vốn khuyến công và bảng tổng hợp ma trận đánh giá năng lực cán bộ nhằm phục vụ công tác điều hành chiến lược.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện mô hình tổ chức và xây dựng mạng lưới cộng tác viên khuyến công cơ sở. Sở Công Thương và Ủy ban nhân dân các huyện cần ban hành quy chế thiết lập mạng lưới khuyến công viên bán chuyên trách tại 100% các xã, phường, thị trấn (126 đơn vị hành chính cấp xã) trước năm 2022. Giải pháp này giúp khắc phục triệt để tình trạng kiêm nhiệm lỏng lẻo tại các Phòng Kinh tế và Hạ tầng, đưa tỷ lệ cơ sở sản xuất tiếp cận chính sách từ cấp xã đạt trên 85%.

Thứ hai, cải cách định mức hỗ trợ tài chính và tối ưu hóa quy trình giải ngân. Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh cần kiến nghị Bộ Công Thương và Bộ Tài chính sửa đổi Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BCT-BTC, nâng trần hỗ trợ mô hình trình diễn kỹ thuật từ mức tối đa 500 triệu đồng lên 1.000 triệu đồng/dự án trong giai đoạn 2021 - 2025. Đồng thời, đơn giản hóa thủ tục thanh quyết toán chứng từ nhằm bảo đảm tỷ lệ giải ngân kinh phí khuyến công hàng năm đạt trên 98%.

Thứ ba, đổi mới toàn diện phương thức thông tin tuyên truyền và phương pháp tập huấn. Trung tâm cần số hóa dữ liệu quản lý, thiết lập chuyên trang khuyến công trực tuyến nhằm giảm tỷ lệ nắm bắt thông tin thụ động qua bạn bè từ 70% xuống dưới 30%, tăng tỷ lệ tiếp cận qua nền tảng điện tử lên trên 60% vào năm 2023. Nội dung đào tạo quản trị doanh nghiệp phải được thiết kế theo hướng thực hành giải quyết tình huống, nâng mức độ hài lòng của học viên lên trên 80%.

Thứ tư, ưu tiên phát triển chuỗi liên kết công nghiệp hỗ trợ và sản xuất sạch hơn. Trung tâm Khuyến công cần phối hợp với Ban Quản lý các Khu công nghiệp lựa chọn tối thiểu 15 doanh nghiệp cơ khí, linh kiện điện tử nông thôn mỗi năm để hỗ trợ nâng cấp quy trình sản xuất đạt tiêu chuẩn quốc tế, từng bước tham gia vào chuỗi cung ứng của các tập đoàn đa quốc gia đang hoạt động tại địa phương.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cơ quan quản lý nhà nước và lãnh đạo ngành Công Thương. Nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm phục vụ việc sửa đổi chính sách khuyến công quốc gia và địa phương, đồng thời gợi ý mô hình phân bổ ngân sách khoa học tại các tỉnh có tốc độ công nghiệp hóa cao.

Thứ hai, Trung tâm Khuyến công và cán bộ nghiệp vụ tại các địa phương. Tài liệu chia sẻ quy trình tổ chức khảo sát, mẫu phiếu điều tra năng lực cán bộ và các bài học kinh nghiệm trong triển khai 70 đề án đổi mới thiết bị công nghệ.

Thứ ba, chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa, chủ cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp tại nông thôn. Đối tượng này có thể nắm rõ các điều kiện, tiêu chuẩn và quy trình tiếp cận nguồn vốn hỗ trợ máy móc tiên tiến, chính sách bảo tồn làng nghề và cách thức đăng ký sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu.

Thứ tư, học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên khối ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế phát triển. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng, cung cấp khung phân tích thực tiễn tại một trong những trung tâm công nghiệp năng động nhất cả nước.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động khuyến công đóng vai trò cụ thể như thế nào đối với kinh tế nông thôn Bắc Ninh? Hoạt động khuyến công đóng vai trò đòn bẩy thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ thuần nông sang công nghiệp - xây dựng (chiếm 74,3% GRDP). Chính sách này trực tiếp hỗ trợ 70 dự án ứng dụng công nghệ hiện đại, thúc đẩy giá trị sản xuất công nghiệp và giải quyết việc làm ổn định cho hàng nghìn lao động địa phương.

Hiệu quả giải quyết việc làm sau các khóa đào tạo nghề khuyến công đạt mức nào? Trong giai đoạn 2014 - 2017, toàn bộ 1.660 lao động nông thôn được đào tạo các nghề may, cơ khí, mộc và điện tử đều có việc làm ngay sau khi kết thúc khóa học, đạt tỷ lệ 100%. Thành công này nhờ vào cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa Trung tâm với các cơ sở công nghiệp có nhu cầu mở rộng quy mô.

Tại sao phần lớn doanh nghiệp đánh giá mức kinh phí hỗ trợ khuyến công còn thấp? Có 54% doanh nghiệp đánh giá mức hỗ trợ thấp và 24% cho rằng quá thấp do định mức chi trả theo Thông tư liên tịch 26/2014/TTLT-BCT-BTC bị giới hạn trần, chưa bù đắp được chi phí đầu tư thiết bị tự động hóa hiện đại vốn có giá trị từ vài tỷ đến hàng chục tỷ đồng.

Nguồn kinh phí thực hiện công tác khuyến công tại Bắc Ninh được phân bổ ra sao? Kinh phí khuyến công địa phương từ ngân sách tỉnh giữ vai trò chủ đạo, tăng từ 66,46% (năm 2015) lên 72,92% (năm 2017) với giá trị trên 3.500 triệu đồng. Nguồn kinh phí khuyến công quốc gia đóng vai trò bổ trợ có mục tiêu, chiếm tỷ trọng từ 27,08% đến 33,54%.

Đâu là giải pháp then chốt để kiện toàn bộ máy khuyến công cấp cơ sở? Giải pháp đột phá là thành lập mạng lưới cộng tác viên khuyến công chuyên trách tại 126 xã, phường, thị trấn nhằm thay thế mô hình cán bộ Phòng Kinh tế và Hạ tầng kiêm nhiệm, giúp sâu sát nhu cầu của từng cơ sở sản xuất và nâng cao hiệu quả phổ biến chính sách.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý khuyến công, đồng thời phân tích sâu sắc thực trạng triển khai chính sách tại tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2014 - 2017.
  • Công tác khuyến công đã tạo việc làm cho 1.660 lao động (đạt tỷ lệ 100% có việc làm), hỗ trợ 70 đề án máy móc công nghệ và ươm tạo thành công 176 doanh nghiệp mới.
  • Khảo sát 50 cơ sở thụ hưởng đã chỉ ra hai rào cản trọng yếu: 78% doanh nghiệp đánh giá định mức hỗ trợ tài chính còn thấp/quá thấp và 70% tiếp cận thông tin thụ động qua bạn bè.
  • Đề tài xác lập hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược về tổ chức bộ máy, cơ chế tài chính, chuyển đổi số truyền thông và phát triển công nghiệp hỗ trợ đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
  • Các cấp chính quyền địa phương và cơ sở công nghiệp nông thôn cần chủ động phối hợp triển khai đồng bộ các khuyến nghị của nghiên cứu nhằm tối ưu hóa hiệu quả nguồn ngân sách và thúc đẩy công nghiệp hóa nông thôn bền vững.