Luận văn đại học thương mại phát triển hoạt động xúc tiến thƣơng mại dịch vụ du học nhật bản của công ty cổ phần truyền thông nghĩa tình đồng đội

Luận văn phân tích phát triển hoạt động xúc tiến thương mại dịch vụ du học Nhật Bản của Công ty Cổ phần Truyền thông Nghĩa tình Đồng đội.

Trường đại học

Đại Học Thương Mại

Chuyên ngành

Marketing

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2017

64
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CỦA CÔNG TY

1.1. Khái quát hoạt động xúc tiến thương mại dịch vụ du học Nhật bản

1.2. Định nghĩa, khái niệm cơ bản liên quan trực tiếp đến hoạt động xúc tiến thương mại dịch vụ du học Nhật Bản

1.3. Một số lý thuyết lý thuyết về phát triển hoạt động XTTM

1.4. Phân định nội dung hoạt động xúc tiến thương mại của công ty kinh doanh

1.5. Quy trình thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại

1.6. Công cụ phát triển hoạt động xúc tiến sản phẩm

1.7. Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động xúc tiến thương mại của công ty kinh doanh

1.7.1. Môi trường vĩ mô

1.7.2. Môi trường vi mô

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ DU HỌC NHẬT BẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG NGHĨA TÌNH TÌNH ĐỒNG ĐỘI TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI

2.1. Đánh giá tổng quan về tình hình kinh doanh của công ty và tình hình các yếu tố nội bộ của công ty liên quan tới hoạt động xúc tiến thương mại dịch vụ du học Nhật Bản

2.2. Giới thiệu chung về công ty cổ phần Truyền Thông Nghĩa Tình Đồng Đội

2.3. Các lĩnh vực kinh doanh

2.4. Cơ cấu tổ chức của công ty

2.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Truyền Thông Nghĩa Tình Đồng Đội năm 2014-2016

2.6. Phân tích tác động của các yếu tố môi trường đến hoạt động xúc tiến thương mại dịch vụ du học Nhật Bản

2.6.1. Các yếu tố môi trường vĩ mô

2.6.2. Môi trường vi mô

2.7. Kết quả phân tích thực trạng hoạt động xúc tiến thương mại dịch vụ du học Nhật Bản

2.7.1. Thực trạng về sản phẩm và phân phối của công ty

2.7.2. Thực trạng hoạt động Xúc tiến thương mại

2.8. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu đánh giá

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VỚI HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ DU HỌC NHẬT BẢN

3.1. Dự báo các thay đổi hoặc triển vọng của các yếu tố môi trường, thị trường của công ty và phương hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới

3.1.1. Dự báo, triển vọng ngành

3.1.2. Dự báo triển vọng công ty

3.2. Các đề xuất gải pháp cho hoạt động xúc tiến thương mại dịch vụ du học Nhật Bản

3.3. Các đề xuất phát triển hoạt động XTTM của dịch vụ du học Nhật Bản

3.4. Các kiến nghị chủ yếu với hoạt động xúc tiến thương mại dịch vụ du học Nhật Bản

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về phát triển hoạt động xúc tiến thương mại dịch vụ du học Nhật Bản

Trong bối cảnh toàn cầu hóa, du học Nhật Bản đã trở thành một xu hướng phổ biến trong giới trẻ Việt Nam. Nhu cầu du học không chỉ đơn thuần là học tập mà còn là cơ hội trải nghiệm văn hóa và phát triển bản thân. Tuy nhiên, để phát triển hoạt động xúc tiến thương mại cho dịch vụ này, các công ty cần nắm rõ thị trường và nhu cầu của khách hàng. Việc xây dựng một chiến lược marketing hiệu quả sẽ giúp các công ty thu hút được nhiều sinh viên hơn.

1.1. Tình hình thị trường du học Nhật Bản hiện nay

Thị trường du học Nhật Bản đang phát triển mạnh mẽ với nhiều cơ hội cho sinh viên. Các trường đại học Nhật Bản cung cấp nhiều chương trình học bổng hấp dẫn, thu hút sinh viên quốc tế. Tuy nhiên, sự cạnh tranh giữa các công ty tư vấn du học cũng ngày càng gia tăng, đòi hỏi các công ty phải có chiến lược xúc tiến thương mại hiệu quả.

1.2. Vai trò của hoạt động xúc tiến thương mại trong du học

Hoạt động xúc tiến thương mại đóng vai trò quan trọng trong việc giới thiệu các chương trình du học đến với sinh viên. Các công ty cần sử dụng các công cụ marketing như quảng cáo, hội thảo và truyền thông xã hội để nâng cao nhận thức về dịch vụ của mình. Điều này không chỉ giúp tăng cường hình ảnh thương hiệu mà còn tạo niềm tin cho khách hàng.

II. Những thách thức trong phát triển hoạt động xúc tiến thương mại du học Nhật Bản

Mặc dù có nhiều cơ hội, nhưng việc phát triển hoạt động xúc tiến thương mại cho dịch vụ du học Nhật Bản cũng gặp không ít thách thức. Các công ty phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt từ các đối thủ trong và ngoài nước. Hơn nữa, việc cung cấp thông tin chính xác và đáng tin cậy cho khách hàng cũng là một vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Cạnh tranh từ các công ty tư vấn du học khác

Sự gia tăng số lượng công ty tư vấn du học đã tạo ra một môi trường cạnh tranh khốc liệt. Các công ty cần phải tìm ra những điểm khác biệt trong dịch vụ của mình để thu hút khách hàng. Việc xây dựng thương hiệu mạnh mẽ và uy tín là rất cần thiết.

2.2. Vấn đề thông tin và lừa đảo trong du học

Nhiều sinh viên và phụ huynh vẫn còn thiếu thông tin chính xác về du học Nhật Bản. Điều này dẫn đến việc họ dễ bị lừa đảo bởi các công ty không uy tín. Các công ty tư vấn cần phải cung cấp thông tin rõ ràng và minh bạch để tạo niềm tin cho khách hàng.

III. Phương pháp phát triển hoạt động xúc tiến thương mại dịch vụ du học Nhật Bản

Để phát triển hoạt động xúc tiến thương mại cho dịch vụ du học Nhật Bản, các công ty cần áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Việc sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông xã hội là một trong những cách hiệu quả nhất để tiếp cận khách hàng. Ngoài ra, việc tổ chức các sự kiện và hội thảo cũng giúp nâng cao nhận thức về dịch vụ.

3.1. Sử dụng công nghệ thông tin trong xúc tiến thương mại

Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển hoạt động xúc tiến thương mại. Các công ty có thể sử dụng website, mạng xã hội và các nền tảng trực tuyến khác để quảng bá dịch vụ của mình. Điều này giúp tiết kiệm chi phí và tiếp cận được nhiều khách hàng hơn.

3.2. Tổ chức sự kiện và hội thảo du học

Tổ chức các sự kiện và hội thảo về du học Nhật Bản là một cách hiệu quả để thu hút khách hàng. Những sự kiện này không chỉ giúp cung cấp thông tin mà còn tạo cơ hội cho sinh viên gặp gỡ và trao đổi với các chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về xúc tiến thương mại du học Nhật Bản

Việc áp dụng các phương pháp xúc tiến thương mại đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho các công ty tư vấn du học. Nhiều công ty đã ghi nhận sự gia tăng đáng kể trong số lượng sinh viên đăng ký du học Nhật Bản. Điều này cho thấy rằng việc đầu tư vào hoạt động xúc tiến thương mại là rất cần thiết.

4.1. Kết quả từ các chiến dịch marketing

Nhiều công ty đã thực hiện các chiến dịch marketing thành công, giúp tăng cường nhận thức về dịch vụ du học Nhật Bản. Các chiến dịch này không chỉ thu hút được nhiều khách hàng mà còn nâng cao hình ảnh thương hiệu của công ty.

4.2. Phản hồi từ khách hàng về dịch vụ

Phản hồi từ khách hàng là một yếu tố quan trọng để đánh giá hiệu quả của hoạt động xúc tiến thương mại. Nhiều sinh viên đã bày tỏ sự hài lòng với dịch vụ tư vấn và hỗ trợ của các công ty, điều này cho thấy rằng các công ty đã đáp ứng được nhu cầu của khách hàng.

V. Kết luận và tương lai của hoạt động xúc tiến thương mại du học Nhật Bản

Tương lai của hoạt động xúc tiến thương mại cho dịch vụ du học Nhật Bản rất hứa hẹn. Với sự phát triển của công nghệ và nhu cầu ngày càng cao của sinh viên, các công ty cần tiếp tục đổi mới và cải tiến dịch vụ của mình. Việc xây dựng một chiến lược marketing bền vững sẽ giúp các công ty duy trì và phát triển thị trường.

5.1. Xu hướng phát triển trong tương lai

Trong tương lai, các công ty tư vấn du học cần chú trọng đến việc áp dụng công nghệ mới và cải tiến dịch vụ. Việc sử dụng trí tuệ nhân tạo và phân tích dữ liệu sẽ giúp các công ty hiểu rõ hơn về nhu cầu của khách hàng.

5.2. Tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng dịch vụ

Nâng cao chất lượng dịch vụ là yếu tố quyết định đến sự thành công của các công ty tư vấn du học. Các công ty cần đầu tư vào đào tạo nhân viên và cải thiện quy trình làm việc để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng.

25/07/2025
Luận văn đại học thương mại phát triển hoạt động xúc tiến thƣơng mại dịch vụ du học nhật bản của công ty cổ phần truyền thông nghĩa tình đồng đội

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CỦA CÔNG TY 1. Khái quát hoạt động xúc tiến thương mại dịch vụ du học Nhật bản. Định nghĩa, khái niệm cơ bản liên quan trực tiếp đến hoạt động xúc tiến thương mại dịch vụ du học Nhật Bản. - Khái niệm xúc tiến thương mại: Theo định nghĩa chung thì XTTM được hiểu là: “Bất kỳ nỗ lực nào từ phía người bán để thuyết phục người mua chấp nhận thông tin của người bán và lưu trữ nó dưới hình thức có thể phục hồi lại được” Xuất phất từ góc độ công ty, XTTM được hiểu một cách tổng hợp và cụ thể như sau: “XTTM là một lĩnh vực hoạt động Marketing đặc biệt và có chủ đích được định hướng vào việc chào hàng chiêu khách và xác lập một quan hệ thuận lợi nhất giữa công ty và bạn hàng của nó với tập khách hàng tiềm năng trọng điểm nhằm phối hợp và triển khai năng động chiến lược và chương trình Marketing - mix đã lựa chọn của công ty”.“Một lĩnh vực cốt lõi của truyền thông Marketing nhằm mở rộng tư duy, hiểu biết của khách hàng về những lợi ích, ưu thế vượt trội và kích thích, thu hút các khách hàng tiềm năng thành tập khách hàng hiện thực và đẩy mạnh hiệu lực bán hàng, tăng cường chất lượng và tín nhiệm về hình ảnh thương mại của công ty trên thị trường mục tiêu.” – Trích (trang 438) Giáo trình marketing thương mại – GS.TS Nguyễn Bách Khoa, NXB Thống Kê Hà Nội 2011.

Tóm lại, XTTM là một lĩnh vực hoạt động marketing đặc biệt và có chủ đích được định hướng vào việc chào hàng, chiêu khách và xác lập một quan hệ thuận lợi nhất giữa công ty và bạn hàng của nó với tập khách hàng tiềm năng trọng điểm nhằm phối thuộc triển khai năng động chiến lược và chương trình marketing - mix để lựa chọn. - Hoạt động xúc tiến thương mại. Khoản 10 Điều 3 Luật thương mại 2005 quy định: " Xúc tiến thương mại là hoạt động thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội mua bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ, bao gồm hoạt động khuyến mại, quảng cáo thương mại, trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ và hội chợ, triển lãm thương mại." SVTH: Nguyễn Thị Anh 5 Lớp: K49C5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: PGS. Nguyễn Tiến Dũng - Phát triển hoạt động xúc tiến thương mại.

Công việc của hoạt động xúc tiến thương mại là xây dựng các định hướng theo từng kế hoạch cụ thể, tùy thuộc vào tác động của các yếu tố môi trường mà định hướng có thể sai lệch so vơi kế hoạch mục tiêu ban đầu, chính vì vậy mà luôn cần phải kiểm soát, điều chỉnh kịp thời mọi biến cố có thể xảy ra dưới sự tác động ảnh hưởng của môi trường. Như vậy, “phát triển hoạt động xúc tiến thương mại là việc thiết lập, thay đổi, điều chỉnh các chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại của công ty so với hiện tại để thích ứng với sự thay đổi của môi trường và thị trường của sản phẩm, nhằm thực hiện hiệu quả các chiến lược và chương trình marketing- mix mà công ty đã lựa chọn”. - Đặc điểm xúc tiến thương mại: Theo quy định của luật thương mại, xúc tiến thương mại có những đặc điểm pháp lý sau: Về tính chất: Xúc tiến thương mại là một loại hoạt động thương mại. Đặc điểm này cho phép khẳng định, xúc tiến thương mại (cũng như các hoạt động thương mại khác) là nhằm mục đích sinh lời và thường do thương nhân thực hiện.

Tuy nhiên, khác biệt với các hoạt động thương mại khác, xúc tiến thương mại có ỹ nghĩa hỗ trợ cho hoạt động mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hay hoạt động thương mại có mục đích sinh lời khác, tạo cơ hội khuyến khích, thúc đẩy các hoạt động này thực hiện với hiệu quả cao nhất. Hội chợ thương mại quốc tế Việt Nam Về chủ thể: Do xúc tiến thương mại nhắm tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ nên chủ thể thực hiện nó chủ yếu là thương nhân (người bán hàng, người cung ứng dịch vụ hoặc là người kinh doanh dịch vụ xúc tiến thương mại) cho dù Luật thương mại quy định đối tượng áp dụng của Luật là thương nhân và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động thương mại. Theo các quy định Luật thương mại thì “Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động thương mại” được hiểu là tổ chức, cá nhân có quan hệ thương mại với thương nhân và trở thành một bên trong quan đó (ví dụ: Cơ quan báo chí trong hoạt động phát hành sản phẩm quảng cáo với thương nhân). Chủ thể của hoạt động xúc tiến thương mại phải có tư cách pháp lý độc lập, là thương nhân Việt Nam hoặc thương nhân nước ngoài.

Pháp luật không cho phép các SVTH: Nguyễn Thị Anh 6 Lớp: K49C5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: PGS. Nguyễn Tiến Dũng văn phòng đại diện tiến hành khuyến mãi, quảng cáo… và chỉ cho phéo chi nhánh được xúc tiến thương mại phù hợp với nội dung hoạt động ghi trong giấy phép. Về mục đích: Xúc tiến thương mại nhằm mục đích trực tiếp là tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và thông qua đó mục đích lợi nhuận của thương nhân đạt được. Mặc dù đầu tư được coi là một loại hoạt động thương mại (Khoản 1 Điều 3 Luật thương mại 2005) nhưng theo quy định của Luật thương mại, mục đích của xúc tiến thương mại không bao gồm việc tìm kiếm cơ hội thúc đấy đầu tư (xúc tiến đầu tư).

Về mặt mặt lý luận, hoạt động thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ và hoạt động đầu tư mang bản chất khác nhau nhưng cách thức để xúc tiến những hoạt động đó hì có nhiều nét tương đồng. Trong mọi trường hợp, các biện pháp thông tin, quảng cáo, triển lãm… nhằm giới thiệu khuyến khuếch trương cho thương nhân và hoạt động thương mại của họ mang đến hiệu quả thương mại, bao gồm cả đầu tư. Về cách thức thực hiện: Do có đối thượng áp dụng chủ yếu là thương nhân nên Luật thương mại chỉ quy định các cách thức xúc tiến thương mại do thương nhân tiến hành, bao gồm thương nhân tự mình tiếp xúc thương mại cho mình, với các hoạt động cụ thể: khuyến mại, quảng cáo, hội trợ triển lãm thương mại, trưng bày, giới thiệu hàng hóa dịch vụ. - Vai trò của xúc tiến thương mại: Xúc tiến thương mại là cầu nối giữa doanh nghiệp với khách hàng, hoặc giữa các doanh nghiệp với nhau trong cùng một dây chuyền sản xuất, một hệ thống phân phối sản phẩm.

Xúc tiến thương mại thể hiện năng lực, uy tín, hình ảnh công ty, cho người tiêu dùng thấy doanh nghiệp có gì, có thể làm gì và sẵn sàng làm gì. Với các bạn hàng, đối tác, xúc tiến thương mại góp phần thúc đẩy các mối quan hệ hợp tác hai bên cùng có lợi, đẩy mạnh sự lưu thông, phân phối hàng hóa. Xúc tiến thương mại tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tồn tại và phát triển trên thị trường một cách bình đẳng, hiệu quả với nguồn lực của mình. Trước tiên, mọi doanh nghiệp đều có thể triển khai hoạt động xúc tiến thương mại, không phụ thuộc vào ngành nghề, loại sản phẩm.

Xúc tiến thương mại cũng có thể giúp doanh nghiệp phát huy thế mạnh hoặc rút ngắn khoảng cách với các doanh nghiệp dẫn đầu thị trường. Ở khía cạnh thứ nhất, một chiến dịch quảng cáo có thể giúp nâng cao hình ảnh, định vị thương hiệu trong lòng người tiêu dùng, giúp doanh nghiệp khắc sâu một hay một số đặc tính vượt trội, dẫn đầu thị trường của mình. Ở khía cạnh thứ hai, xúc tiến SVTH: Nguyễn Thị Anh 7 Lớp: K49C5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: PGS. Nguyễn Tiến Dũng thương mại tạo ra nhiều thuận lợi cho doanh nghiệp bắt kịp với thị trường, một thương hiệu mới vẫn có thể tiếp cận tốt với khách hàng nhờ triển khai hoạt động xúc tiến hợp lý.

Một sản phẩm không phải là tốt nhất vẫn có thể tồn tại trên thị trường nếu biết áp dụng hoạt động xúc tiến thông minh, sáng tạo. Xúc tiến thương mại tác động và góp phần làm thay đổi cơ cấu tiêu dùng. Nhu cầu của người tiêu dùng không cố định, họ luôn có những nhu cầu ở dạng tiềm ẩn và vai trò của xúc tiến thương mại là phải đánh thức những nhu cầu đó và kích thích người tiêu dùng sẵn sàng chi trả cho những sản phẩm mới. Xúc tiến thương mại hỗ trợ hoạt động bán hàng, giúp cho việc bán hàng dễ dàng và năng động hơn, đưa hàng hóa vào kênh phân phối hợp lý, có lợi thế cho doanh nghiệp, từ đó giúp giảm chi phí và đạt doanh thu cao.

Như vậy hoạt động xúc tiến thương mại không chỉ là những biện pháp hỗ trợ cho chính sách giá, chính sách sản phẩm mà còn trực tiếp nâng cao hiệu quả của những chính sách đó, cũng chính là nâng cao hiệu quả kinh doanh. - Mô hình XTTM tổng quát. Một quá trình xúc tiến có liên quan đến chín yếu tố được trình bày trong hình dưới đây. Hai yếu tố tiêu biểu cho những đối tác quan trọng trong một cuộc xúc tiến: bên gửi (công ty) và bên nhận (tập khách hàng trọng điểm).

Hai yếu tố khác đại diện cho các công cụ xúc tiến chính: thông điệp và kênh truyền thông. Bốn yếu tố khác nữa tiêu biểu cho các chức năng truyền thông xúc tiến: mã hóa, giải mã, đáp ứng và phản hồi. Yếu tố sau cùng tượng trưng cho các nhiễu cản trở trong hệ thống. Công ty Mã Thông điệp Giải Người thương hóa mã nhận mại Kênh truyền thông Nhiễu cản trở Phản hồi Đáp ứng Hình 1.1: Mô hình quá trình xúc tiến tổng quát Nguồn: Marketing thương mại, PGS.TS Nguyễn Bách Khoa SVTH: Nguyễn Thị Anh 8 Lớp: K49C5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: PGS.

Nguyễn Tiến Dũng Mô hình trên nhấn mạnh những yếu tố chủ yếu có tác động trong quá trình xúc tiến thương mại hữu hiệu. Các công ty phải biết mình đang muốn nhắm đến những khách hàng trọng điểm nào và muốn có những đáp ứng nào. Công ty phải khéo léo trong việc mã hóa các thông điệp, truyền các thông điệp qua những kênh truyền thông hữu hiệu nào để đạt đến tập khách hàng trọng điểm, phải triển khai những kênh phản hồi sao cho có thể biết được phản ứng của khách hàng đối với thông điệp xúc tiến của mình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ