PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm gần đây, Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế khu vực và kinh tế thế giới. Xu thế hội nhập quốc tế này mang đến nhiều cơ hội và thách thức cho nền kinh tế Việt Nam, trong đó nổi bật là hoạt động ngoại thƣơng Việt Nam không ngừng phát triển, với lƣu lƣợng hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và nhập khẩu ngày càng gia tăng hơn. Bên cạnh đó, theo số liệu của Ủy ban Nhà nƣớc về ngƣời Việt Nam ở nƣớc ngoài thuộc Bộ Ngoại giao, hiện có gần năm triệu ngƣời Việt Nam sinh sống và làm việc tại 103 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, hàng năm đã chuyển về cho thân nhân ở Việt Nam một lƣợng ngoại tệ đáng kể, góp phần không nhỏ vào việc tăng nguồn thu ngoại tệ cho dự trữ ngoại hối, và cải thiện thâm hụt thƣơng mại.
Năm 2015, Việt Nam đƣợc xếp là quốc gia nhận kiều hối đứng hàng thứ 11 trên thế giới. Chính vì thế, mọi thành phần kinh tế của Việt Nam cần chủ động và có sự chuẩn bị chu đáo cho thời cơ cũng nhƣ thách thức này. Là một trong những trụ cột của nền kinh tế, hệ thống ngân hàng nói chung, các NHTM nói riêng phải có chiến lƣợc lâu dài cho sự phát triển bền vững và từng bƣớc hòa nhập vào sân chơi bình đẳng và hội nhập quốc tế. Mặt khác, khi thực hiện các thỏa thuận mở cửa nền kinh tế theo các hiệp định thƣơng mại quốc tế mà Việt Nam là thành viên, Việt Nam đã từng bƣớc mở cửa thị trƣờng tài chính của mình.
Từ đó, đã xuất hiện ngày càng nhiều các ngân hàng 100% vốn nƣớc ngoài tại Việt Nam, với năng lực tài chính lớn mạnh, kinh nghiệm và tính chuyên nghiệp cao trong các nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, nhất là mảng nghiệp vụ Thanh toán quốc tế. Chính vì thế mà sự cạnh tranh trên thị trƣờng tài chính nói chung, trên thị phần các sản phẩm, dịch vụ TTQT nói riêng lại càng trở nên gay gắt và khốc liệt. Để có thể chuẩn bị cho sự cạnh tranh này, các Ngân hàng thƣơng mại trong nƣớc cần phải từng bƣớc tìm ra các giải pháp nhằm hoàn thiện bản thân mình, kết hợp với các chiến lƣợc phát triển kinh doanh hợp lý, đặc biệt là xiii mảng nghiệp vụ TTQT, một trong những nghiệp vụ mang lại nguồn thu nhập không nhỏ cho hoạt động kinh doanh của NHTM. Từ những lý do nêu trên, đối với Ngân hàng nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam nói chung, và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Tiền Giang nói riêng, việc phát triển hoạt động TTQT là một nhiệm vụ mang tính cấp thiết.
Do đó, việc nghiên cứu, cũng nhƣ phân tích hiện trạng hoạt động TTQT hiện tại để tìm ra các giải pháp đồng bộ, hữu hiệu và khả thi nhằm góp phần phát triển hoạt động TTQT tại chi nhánh Agribank Tiền Giang. Chính vì thế, tác giả mong muốn chọn đề tài “Phát triển hoạt động TTQT tại Agribank Tiền Giang” là đề tài nghiên cứu của luận văn. Các công trình nghiên cứu có liên quan Trong lĩnh vực nghiệp vụ TTQT, đã có nhiều đề tài nghiên cứu với các nội dung bao gồm nhƣ: các giải pháp hạn chế rủi ro trong phƣơng thức TDCT, các giải pháp phát triển hoạt động TTQT bằng phƣơng thức TDCT, phát triển hoạt động TTQT dành cho khách hàng doanh nghiệp. Phần lớn những nghiên cứu có đối tƣợng khách hàng chủ yếu là các doanh nghiệp xuất nhập khẩu… Một số nghiên cứu về TTQT trong NHTM có thể kể đến nhƣ: - Nguyễn Nhƣ Ngọc, đề tài “Giải pháp phát triển dịch vụ TTQT tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam”, năm 2012.
Luận văn cũng chủ yếu tập trung phân tích các rủi ro và những biện pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro trong TTQT, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp phát triển hoạt động TTQT đối với khách hàng là doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam. - Dƣơng Huyền Quỳnh Nhƣ, đề tài “Phát triển hoạt động Thanh toán quốc tế đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Ngân hàng thƣơng mại Cổ phần Công thƣơng chi nhánh 5”, năm 2013. Luận văn tập trung phân tích thực trạng TTQT qua đó các đề xuất một số giải pháp phát triển hoạt động TTQT chỉ dành cho đối tƣợng khách hàng là các doanh nghiệp XNK tại Vietinbank Chi nhánh 5. Nhƣ vậy, đa phần các nghiên cứu trƣớc đây phục vụ chủ yếu cho đối tƣợng là khách hàng doanh nghiệp XNK, rất ít các nghiên cứu liên quan khách hàng cá xiv nhân trong TTQT.
Trong bối cảnh kinh tế nƣớc ta đang trên đƣờng hội nhập kinh tế thế giới thì nhu cầu sử dụng dịch vụ TTQT của khách hàng cá nhân ngày một gia tăng. Vì vậy, việc nghiên cứu thực trạng hoạt động TTQT của khách hàng cá nhân trở nên cấp thiết và quan trọng. Chính vì thế, trong luận văn này, bên cạnh phát triển hoạt động TTQT phục vụ khách hàng doanh nghiệp, tác giả mong muốn góp phần vào sự phát triển hoạt động TTQT dành cho nhóm đối tƣợng khách hàng cá nhân, nhằm tạo sự thuận lợi cho họ việc nhận kiều hối và chuyển đi nƣớc ngoài một cách dễ dàng, an toàn, hợp pháp. Một số đề tài nghiên cứu có liên quan trong hoạt động TTQT dành cho khách hàng cá nhân nhƣ sau: - Nguyễn Thị Ngọc Phƣợng, đề tài “Kiều hối, phát triển tài chính và tăng trƣởng kinh tế ở các quốc gia đang phát triển” năm 2015, nghiên cứu về tác động của biến động kiều hối đối với tăng trƣởng kinh tế tại 28 quốc gia đang phát triển giai đoạn từ năm 2000 đến 2014.
Tác giả nghiên cứu kiều hối trên phƣơng diện vĩ mô với kết quả nhƣ sau: kiều hối có tƣơng quan âm với tăng trƣởng kinh tế ở các quốc gia đang phát triển, kiều hối có vai trò bổ sung cho phát triển tài chính trong việc thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế, độ mở thƣơng mại và tỷ lệ nhập học tiểu học vẫn đóng vai trò thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế ở các quốc gia đang phát triển trong mẫu nghiên cứu. Tuy nhiên, hạn chế của đề tài là việc không nghiên cứu chi tiết, cụ thể về việc giao dịch TTQT của các cá nhân trong việc tham gia hoạt động TTQT tại NHTM. - Lê Bảo Thy, đề tài “Giải pháp thu hút kiều hối để cải thiện cán cân tài khoản vãng lai tại Việt Nam”, năm 2013. Luận văn nghiên cứu về những giải pháp thu hút kiều hối nhằm cải thiện cán cân tài khoản vãng lai tại Việt Nam.
Đề tài chứng minh đƣợc mối liên hệ giữa kiều hối và cán cân tài khoản vãng lai, để đƣa ra các khuyến nghị nhằm giúp các nhà hoạch định chính sách nhận thức tầm quan trọng của kiều hối đối với nền kinh tế Việt Nam và biện pháp thu hút, phát triển sao cho nó trở thành nguồn lực cải thiện cán cân tài khoản vãng lai tại Việt Nam. xv Nhìn chung, các công trình nghiên cứu có liên quan trƣớc chỉ tập trung về kiều hối, đối với giao dịch chuyển tiền đi nƣớc ngoài của khách hàng cá nhân hầu nhƣ không đƣợc đề cập và nghiên cứu. Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu tổng quan về hoạt động TTQT và phát triển hoạt động TTQT của NHTM bao gồm cơ sở lý thuyết về hoạt động TTQT; những luận cứ về vai trò của việc phát triển hoạt động TTQT; những tiêu chí đánh giá sự phát triển hoạt động TTQT; kinh nghiệm phát triển hoạt động TTQT của một số NHTM. Phân tích thực trạng phát triển hoạt động TTQT đối với khách hàng cá nhân và doanh nghiệp tại Agribank Tiền Giang giai đoạn 2013-2015; đánh giá những kết quả đạt đƣợc cũng nhƣ những hạn chế trong việc phát triển hoạt động TTQT và tổng kết đƣợc những nguyên nhân của những hạn chế này.
Xây dựng hệ thống giải pháp phát triển hoạt động TTQT tại Agribank Tiền Giang, đồng thời đƣa ra những khuyến nghị đối với Agribank Việt Nam, và một số khuyến nghị đối với Chính phủ. Câu hỏi nghiên cứu: - Thực trạng hoạt động TTQT tại Agribank Tiền Giang nhƣ thế nào? - Những nguyên nhân nào dẫn đến sự hạn chế trong hoạt động TTQT tại Agribank Tiền Giang? - Những giải pháp nào cho sự phát triển hoạt động TTQT, đặc biệt phục vụ cho khách hàng cá nhân tại Agribank Tiền Giang? 5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu: hoạt động Thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnhTiền Giang. Phạm vi nghiên cứu: Không gian nghiên cứu: việc nghiên cứu luận văn đƣợc thực hiện trong phạm vi hoạt động Thanh toán quốc tế của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Tiền Giang.
xvi Thời gian nghiên cứu: Số liệu, thông tin thực hiện trong nghiên cứu chủ yếu đƣợc thu thập trong thời gian 03 năm (2013, 2014 và 2015). Phƣơng pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng các phƣơng pháp tổng hợp, hệ thống hóa các cơ sở lý luận chung về TTQT. Sử dụng phƣơng pháp thu thập số liệu bằng phƣơng pháp thống kê, tổng hợp, so sánh cho mục tiêu đánh giá thực tiễn hoạt động TTQT, để từ đó đƣa ra những đánh giá về thực trạng hoạt động TTQT tại Agribank Tiền Giang. Bên cạnh đó, luận văn còn kết hợp sử dụng phƣơng pháp khảo sát ý kiến khách hàng nhằm đánh giá thực tế hoạt động TTQT của Agribank Tiền Giang.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Ý nghĩa khoa học: Luận văn hệ thống hóa các cơ sở lý thuyết về nghiệp vụ TTQT trong NHTM hiện nay. Ý nghĩa thực tiễn: hoạt động TTQT tại Agribank Tiền Giang còn nhiều hạn chế, tuy nhiên các nghiên cứu trƣớc về Agribank Tiền Giang chỉ tập trung vào lĩnh vực tín dụng, huy động vốn, nghiệp vụ thẻ. Đến nay vẫn chƣa có một nghiên cứu nào về nghiệp vụ TTQT. Do đó, đề tài sẽ tập trung phân tích cụ thể thực tiễn hoạt động TTQT của Agribank Tiền Giang, qua đó nêu lên tồn tại, hạn chế hiện có trong nghiệp vụ này, và đề xuất một số giải pháp để từ đó hoàn thiện và phát triển hơn nữa hoạt động TTQT tại chi nhánh Agribank Tiền Giang.
Thông qua đó, góp phần nâng cao tính cạnh tranh, nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Agribank Tiền Giang. Điểm mới của luận văn Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu đƣợc thực hiện tại Agribank Tiền Giang, một ngân hàng từ lâu đƣợc biết đến nhƣ một kênh phục vụ đơn thuần cho việc cung ứng nguồn vốn cho nông nghiệp, và nông thôn. Hoạt động TTQT còn khá non trẻ và chƣa thật sự đƣợc sự quan tâm, phân tích, đánh giá để có các giải pháp mang tính chiến lƣợc và lâu dài.