Tổng quan luận án

Hoạt động mua bán và sáp nhập (M&A) trên thế giới đã hình thành từ cuối thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20, trong đó giai đoạn phát triển mạnh mẽ diễn ra từ những năm 90 của thế kỷ 20 và đầu thế kỷ 21, khởi đầu từ lĩnh vực tài chính ngân hàng tại Mỹ, sau đó lan rộng sang Châu Âu, Châu Mỹ Latinh và Châu Á (Hutchison và Mason, 2001). Năm 2013, tổng giá trị M&A toàn cầu đạt 2.215 tỷ USD với khoảng 10.000 thương vụ. Tại Việt Nam, sau gần 30 năm cải cách kinh tế, giai đoạn từ năm 2011 đánh dấu chu kỳ phát triển kinh tế mới. Hệ thống tổ chức tài chính ngân hàng Việt Nam ghi nhận sự gia tăng nhanh về số lượng và quy mô mạng lưới, tuy nhiên cũng bộc lộ các vấn đề tồn tại: quy mô vốn điều lệ và tính thanh khoản thấp, nợ xấu gia tăng, năng lực quản trị và quản lý rủi ro còn hạn chế, chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu hội nhập quốc tế. Thực trạng này đặt ra yêu cầu tái cấu trúc hệ thống tài chính, trọng tâm là ngân hàng thương mại, công ty chứng khoán và công ty bảo hiểm.

Thị trường M&A Việt Nam phát triển rõ nét từ năm 2007 gắn liền với sự tăng trưởng của thị trường chứng khoán. Việc tham gia M&A trong lĩnh vực tài chính ngân hàng mang lại các vai trò cụ thể:

  1. Cải thiện cơ cấu doanh nghiệp, nâng cao độ mở cửa thị trường và năng lực cạnh tranh hướng tới mốc thực thi đầy đủ các cam kết quốc tế về mở cửa thị trường tài chính vào năm 2020.
  2. Đóng vai trò là công cụ tái cấu trúc hệ thống tài chính nhằm thu giảm số lượng các tổ chức nhỏ lẻ và nâng cao chất lượng hoạt động của mạng lưới (trong bối cảnh hệ thống có 5 ngân hàng thương mại nhà nước chi phối hoặc chưa cổ phần hóa, 34 ngân hàng thương mại cổ phần, 4 ngân hàng liên doanh, 5 ngân hàng 100% vốn nước ngoài, 50 chi nhánh ngân hàng nước ngoài, 18 công ty tài chính, 95 công ty chứng khoán và 59 doanh nghiệp bảo hiểm).
  3. Ngăn chặn nguy cơ mất khả năng thanh toán, đổ vỡ và phá sản của các tổ chức tài chính quy mô nhỏ, hỗ trợ khôi phục hoạt động kinh doanh.
  4. Làm thay đổi cơ cấu sở hữu, quyền kiểm soát, điều hành và quy mô kinh doanh, mở rộng cơ hội thị trường mới.
  5. Tạo kênh thu hút vốn và nguồn lực quản trị từ các nhà đầu tư nước ngoài.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định: Các công trình trước đây tại Việt Nam chủ yếu tiếp cận M&A ở phạm vi chung của nền kinh tế hoặc chỉ tập trung vào một phân ngành ngân hàng đơn lẻ, chưa có công trình nghiên cứu hệ thống bao quát đồng thời cả 3 nhóm định chế trung gian trọng yếu (ngân hàng thương mại, công ty chứng khoán, công ty bảo hiểm) và chưa vận dụng mô hình kinh tế lượng để lượng hóa mối liên hệ giữa tình hình tài chính với xác suất thực hiện M&A.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu lý luận về M&A và sự phát triển M&A trong lĩnh vực tài chính ngân hàng; đánh giá thực trạng phát triển M&A tài chính ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2007 - 2013 ở 3 nhóm định chế (ngân hàng thương mại, công ty chứng khoán, công ty bảo hiểm); phân tích tác động của M&A tới kết quả kinh doanh và mối quan hệ giữa tình hình tài chính doanh nghiệp với khả năng thực hiện M&A; từ đó đề xuất giải pháp, khuyến nghị phát triển hoạt động M&A đến năm 2020.
  • Mục tiêu cụ thể:
    • i. Nghiên cứu hệ thống cơ sở lý luận về M&A và sự phát triển của hoạt động này trong lĩnh vực tài chính ngân hàng;
    • ii. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển M&A tài chính ngân hàng Việt Nam thông qua quy mô số lượng, giá trị và chất lượng thương vụ;
    • iii. Đánh giá sự ảnh hưởng của M&A tới kết quả kinh doanh và kiểm định mối quan hệ giữa tình hình tài chính hiện tại với xác suất thực hiện M&A của doanh nghiệp tài chính;
    • iv. Dự báo triển vọng phát triển hoạt động M&A trong lĩnh vực tài chính ngân hàng Việt Nam;
    • v. Đưa ra các đề xuất và khuyến nghị nhằm phát triển hoạt động M&A tài chính ngân hàng Việt Nam đến năm 2020.

Câu hỏi nghiên cứu:

  • i. Thực trạng hoạt động mua bán và sáp nhập tại các tổ chức tài chính Việt Nam cụ thể trong ba nhóm tổ chức tài chính trung gian là ngân hàng thương mại, công ty chứng khoán, công ty bảo hiểm trong giai đoạn 2007 đến 2013 diễn biến ra sao về số lượng, giá trị và chất lượng thương vụ?
  • ii. Hoạt động mua bán và sáp nhập có ảnh hưởng thế nào tới tình hình kinh doanh của doanh nghiệp tài chính giai đoạn sau thương vụ mua bán?
  • iii. Kết quả kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp có ảnh hưởng thế nào tới khả năng doanh nghiệp sẽ tiến hành các thương vụ mua bán trong tương lai?
  • iv. Triển vọng, xu hướng phát triển hoạt động mua bán và sáp nhập trong lĩnh vực tài chính ngân hàng Việt Nam thời gian tới?
  • v. Cần những giải pháp gì để phát triển hoạt động mua bán và sáp nhập trong lĩnh vực tài chính ngân hàng Việt Nam?
  • vi. Nhà nước, các bộ ngành liên quan cần có những chính sách hỗ trợ ra sao để tạo điều kiện cho sự phát triển hoạt động mua bán và sáp nhập trong lĩnh vực tài chính ngân hàng Việt Nam từ nay đến năm 2020?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động mua bán và sáp nhập và tình hình phát triển của hoạt động này trong lĩnh vực tài chính ngân hàng Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Khảo sát 3 nhóm tổ chức tài chính trung gian gồm ngân hàng thương mại, công ty chứng khoán và công ty bảo hiểm; đánh giá báo cáo tài chính của 22 tổ chức tài chính ngân hàng đã thực hiện M&A; phân tích bộ dữ liệu khảo sát 833 cán bộ làm việc tại 34 ngân hàng và chi nhánh, 16 công ty chứng khoán, 7 công ty bảo hiểm, 10 công ty tài chính và 23 tổ chức tài chính liên quan.
  • Phạm vi không gian: Lĩnh vực tài chính ngân hàng tại Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu khảo sát và phân tích thực trạng tập trung giai đoạn 2007 - 2013; các đề xuất, khuyến nghị định hướng đến năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến hoạt động mua bán và sáp nhập:

Các nghiên cứu trong nước

  • Trần Ái Phương (2008): Phân tích M&A như một công cụ giúp ngân hàng gia tăng lợi nhuận, quảng bá thương hiệu và tận dụng lợi thế kinh tế nhờ quy mô; nghiên cứu đề xuất việc tự sáp nhập giữa các ngân hàng nội địa nhưng chưa làm rõ vai trò của dòng vốn nước ngoài.
  • Vương Hoàng Quân, Trần Trí Dũng và Nguyễn Thị Châu Hà (2009): Hệ thống hóa khái niệm, các hình thức M&A, nêu thực trạng số lượng, giá trị và hạn chế chung tại Việt Nam nhưng chưa phân tích chi tiết cho lĩnh vực tài chính ngân hàng.
  • Nguyễn Hòa Nhân (2009): Khái quát vai trò của M&A trong giai đoạn kinh tế suy thoái (2005 - 2008), phân biệt sáp nhập và thâu tóm; tuy nhiên dữ liệu mang tính liệt kê và giải pháp chưa cụ thể.
  • Nguyễn Mạnh Thái (2009): Dự báo xu hướng M&A khi khoảng 500.000 doanh nghiệp Việt Nam có nhu cầu thu hút vốn ngoại và chỉ ra các rào cản từ khung pháp lý chưa đồng bộ.
  • Bùi Thanh Lam (2009): Khẳng định M&A là giải pháp tái cấu trúc ngân hàng, song phạm vi chỉ giới hạn trong ngành ngân hàng và tập trung vào chính sách vĩ mô.
  • Trịnh Thị Phan Lan và Nguyễn Thùy Linh (2010): Phân tích vai trò của văn hóa doanh nghiệp, chỉ ra sự hòa hợp văn hóa đóng góp 36% vào thành công của thương vụ M&A.
  • Trần Đình Cung và Lưu Minh Đức (2010): Tiếp cận M&A dưới góc độ quản trị công ty tổng quát, chưa đi sâu vào đặc thù định chế tài chính.
  • Vũ Thống Nhất (2011): Nhấn mạnh áp lực cạnh tranh thúc đẩy M&A trong hệ thống ngân hàng nhưng chưa lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố.
  • Harry Hoan Tran và Thuan Nguyen (StoxPlus, 2011): Phân tích tình trạng nợ xấu, thanh khoản kém và năng lực quản trị rủi ro yếu tại các ngân hàng thương mại, đề xuất M&A để tái cơ cấu hệ thống nhưng chưa mở rộng sang bảo hiểm và chứng khoán.
  • Trần Phi Hùng (2011): Đánh giá tiềm năng thị trường M&A Việt Nam nhưng chưa phân tích sâu các rào cản về minh bạch tài chính và nhân sự.
  • Võ Văn Cần và Huỳnh Thị Xuân Mai (2011): Tổng hợp quy trình M&A quốc tế nhưng chưa chuẩn hóa quy trình áp dụng cho bối cảnh Việt Nam.
  • Vũ Anh Dũng (2012): Mô tả quy trình M&A gồm 4 giai đoạn (lập kế hoạch, điều tra/lựa chọn, đàm phán, hợp nhất), chỉ ra thực tế tại Việt Nam phần lớn là chuyển nhượng một phần vốn cổ phần.

Các nghiên cứu quốc tế

  • Stevens (1973): Xây dựng mô hình định lượng với 7 biến tài chính (tăng trưởng, quy mô vốn, lợi nhuận, đòn bẩy tài chính, cổ tức, thanh khoản cổ phiếu, quy mô thị trường), kết luận lợi nhuận và quy mô vốn có ảnh hưởng lớn nhất đến quyết định M&A.
  • Simkowwitz và Monroe (1971): Phân tích mục tiêu hợp nhất dựa trên tính thanh khoản cổ phiếu, lợi nhuận và quy mô thị trường tài chính.
  • Neter và Wasserman (1974): Xây dựng mô hình xác suất M&A từ dữ liệu 5 năm của 50 định chế tài chính Châu Âu với 9 biến độc lập; chỉ ra xác suất 63,75% doanh nghiệp thực hiện M&A khi nợ dài hạn trên tổng tài sản tăng và lợi nhuận suy giảm (mức ý nghĩa thống kê Sig < 0,05 và Sig < 0,1).
  • Neely Walter (1987): Phân tích động cơ tăng trưởng và duy trì thị phần của ngân hàng thương mại thông qua M&A.
  • Benston (1995): Xác định động cơ M&A nhằm gia tăng doanh thu, cắt giảm chi phí và tối đa hóa giá trị doanh nghiệp.
  • Vaare (1995): Đánh giá tác động của xung đột văn hóa đến chính sách nhân sự và kết quả hoạt động hậu M&A.
  • Cooper và Jordan (1996): Phân biệt hai hướng tiếp cận M&A xuyên biên giới: tiếp cận chiến lược truyền thống và tiếp cận quản trị tổ chức.
  • Hutchison và Mason (2001): Phân tích hình thức mua tài sản và mua cổ phiếu trong ngân hàng, yêu cầu minh bạch hóa thông tin tài chính và trách nhiệm pháp lý.
  • Barkoulas và Baum (2001): Đánh giá các rào cản về khác biệt văn hóa quản trị thông qua nghiên cứu điển hình tại ngân hàng Mỹ.
  • Josep L. Bower (2002): Nghiên cứu quản trị M&A từ góc độ bên mua, tập trung vào 3 yếu tố: mục tiêu kinh doanh, thời gian hoàn tất và quy trình thực hiện.
  • David Logan Scott (2003): Phân biệt bản chất pháp lý giữa sáp nhập (merger - chuyển giao tài sản) và hợp nhất (consolidation - lập pháp nhân mới).
  • Ingo Walter (2004): Thống kê các động cơ M&A tài chính như mở rộng thị phần quốc tế, đổi mới công nghệ và giảm thiểu rủi ro.
  • Robert G. Eccles và Thomas C. Willson (2005); Jarrod Mc Donald, Max Coulthard và Paul de Lange (2005): Nghiên cứu các phương pháp định giá và xác định giá trị cộng hưởng trong M&A.
  • Evans (2009): Phân chia quy trình M&A thành 5 giai đoạn, nhìn nhận M&A là công cụ tái cơ cấu tài chính.
  • Herrera Partners (2009); Jefferson Wells (2009): Phân tích nguyên nhân thất bại của khoảng 2/3 thương vụ M&A do sai sót định giá, xung đột nhân sự và thiếu kinh nghiệm đàm phán.
  • Michael S. Frankel (2010); Roger Neeland (2012): Hệ thống hóa bản chất chuyển đổi sở hữu, tập trung tư bản và quy trình 4 công đoạn thực hiện M&A trong doanh nghiệp.
Nhóm nghiên cứu Tác giả tiêu biểu Trọng tâm nội dung Hạn chế/Khoảng trống tồn tại
Nghiên cứu trong nước Trần Ái Phương (2008), Bùi Thanh Lam (2009), StoxPlus (2011), Vũ Anh Dũng (2012) Vai trò tái cấu trúc hệ thống ngân hàng, văn hóa doanh nghiệp, quy trình đàm phán thương vụ. Tập trung đơn lẻ vào NHTM; thiếu dữ liệu định lượng kiểm định tác động M&A trên toàn ngành tài chính.
Nghiên cứu quốc tế Stevens (1973), Neter & Wasserman (1974), Ingo Walter (2004), Frankel (2010) Mô hình kinh tế lượng dự báo xác suất M&A, định giá tài sản, quản trị hậu sáp nhập. Dữ liệu gắn liền với thị trường tài chính phát triển tại Mỹ và Châu Âu, chưa phản ánh đặc thù thị trường mới nổi tại Việt Nam.

Khoảng trống luận án giải quyết: Luận án kết hợp khung lý luận quốc tế với thực tiễn chuyển đổi tại Việt Nam, mở rộng phạm vi đồng thời sang ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, sử dụng kết hợp dữ liệu hồi quy Probit từ 22 định chế tài chính và kết quả khảo sát 833 cán bộ để kiểm chứng mối liên hệ giữa sức khỏe tài chính với xác suất thực hiện M&A.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Khái niệm M&A: Luận án dựa trên lý luận kinh tế chính trị về tập trung tư bản và quan điểm của Andrew J. Sherman & Milledge A. Hart (2006), David L. Scott (2003), Gaughan (2011). M&A là hoạt động giành quyền kiểm soát doanh nghiệp hoặc bộ phận doanh nghiệp thông qua việc sở hữu một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp đó, làm thay đổi cấu trúc sở hữu và quản trị nhằm tạo giá trị gia tăng cho cổ đông.
    • Sáp nhập/Hợp nhất (Mergers): Sự thỏa thuận kết hợp của hai hoặc nhiều doanh nghiệp để hình thành một thực thể mới (hợp nhất) hoặc nhập vào một doanh nghiệp tồn tại (sáp nhập).
    • Mua lại/Thâu tóm (Acquisitions): Việc một doanh nghiệp mua lại cổ phần hoặc tài sản của doanh nghiệp khác để giành quyền kiểm soát mà không nhất thiết tạo ra pháp nhân mới.
  • Phân loại M&A:
    • Theo chức năng: M&A chiều ngang (cùng ngành, cùng sản phẩm/thị trường), M&A chiều dọc (cùng chuỗi giá trị cung ứng), M&A kết hợp (tập đoàn đa ngành nhằm phân tán rủi ro).
    • Theo chủ thể: M&A nội địa và M&A xuyên biên giới.
    • Theo cơ cấu tài chính: Sáp nhập mua và sáp nhập hợp nhất.
    • Theo góc độ tài chính doanh nghiệp: Sáp nhập/hợp nhất công ty, thâu tóm cổ phiếu, thâu tóm tài sản.
  • Chỉ tiêu đánh giá sự phát triển M&A: Đánh giá thông qua quy mô số lượng thương vụ, tổng giá trị giao dịch và chất lượng thương vụ (hiệu quả tài chính, năng lực quản trị, độ ổn định sau sáp nhập).
  • Nhân tố ảnh hưởng:
    • Nhóm nhân tố bên ngoài: Khung khổ pháp lý, chính sách mở cửa thị trường, môi trường kinh tế vĩ mô, sự phát triển của thị trường chứng khoán.
    • Nhóm nhân tố nội bộ: Quy mô vốn, chất lượng tài sản, tình trạng lợi nhuận, tỷ lệ nợ xấu, thanh khoản, năng lực quản trị và sự hòa hợp văn hóa doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp định tính và phương pháp định lượng:

  • Phương pháp định tính: Hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (Luật Doanh nghiệp 2005, Luật Đầu tư 2005, Luật Chứng khoán 2006, Luật Các tổ chức tín dụng 2010); phân tích lịch sử, so sánh, tổng hợp dữ liệu thứ cấp diễn biến thị trường M&A theo từng thời kỳ; phân tích thống kê mô tả ý kiến khảo sát từ phiếu hỏi.
  • Phương pháp định lượng:
    • Vận dụng mô hình xác suất nhị phân Probit (kế thừa khung phân tích của Stevens 1973, Neter & Wasserman 1974) nhằm ước lượng xác suất doanh nghiệp tài chính thực hiện M&A dựa trên các biến tài chính độc lập: $$\text{Prob}(Y = 1 | X) = \Phi(X\beta)$$ Trong đó: $Y = 1$ nếu doanh nghiệp thực hiện M&A và $Y = 0$ nếu không thực hiện M&A; biến độc lập $X$ bao gồm các chỉ tiêu tài chính như doanh thu, vốn chủ sở hữu, lợi nhuận sau thuế (NI), nợ xấu, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), hệ số an toàn vốn (CAR).
    • Sử dụng các kỹ thuật kiểm định thống kê toán học: Phân tích phương sai (ANOVA), kiểm định sai khác giá trị trung bình T-Test và kiểm định Fisher (F-Test) để đánh giá sự thay đổi các chỉ số tài chính của doanh nghiệp trước và sau M&A.
  • Nguồn dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính kiểm toán giai đoạn 2007 - 2013 của 22 tổ chức tài chính ngân hàng đại diện đã thực hiện M&A; số liệu thống kê từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), Bộ Tài chính (BTC), Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN), StoxPlus, UNCTAD.
    • Dữ liệu sơ cấp: Kết quả khảo sát 833 phiếu hỏi từ cán bộ, chuyên gia đang công tác tại 34 ngân hàng thương mại và chi nhánh, 16 công ty chứng khoán, 7 doanh nghiệp bảo hiểm, 10 công ty tài chính và 23 tổ chức tài chính/quỹ đầu tư.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu của luận án

Chương 1 tổng thuật 12 công trình nghiên cứu tiêu biểu trong nước và 18 công trình nghiên cứu quốc tế về hoạt động M&A nói chung và M&A trong lĩnh vực tài chính ngân hàng nói riêng. Luận án chỉ ra các khoảng trống tri thức: các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chưa phân tích đồng bộ 3 loại hình định chế trung gian (NHTM, CTCK, CTBH), thiếu mô hình kinh tế lượng kiểm định thực chứng về mối liên hệ giữa sức khỏe tài chính và xác suất thực hiện M&A. Trên cơ sở đó, chương này thiết lập khung phương pháp nghiên cứu gồm phân tích định tính lịch sử - so sánh, phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp qua 833 phiếu khảo sát, phương pháp xử lý dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính của 22 tổ chức tài chính giai đoạn 2007 - 2013, kết hợp mô hình hồi quy Probit và các kiểm định thống kê toán học (ANOVA, T-Test, F-Test).

Chương 2: Cơ sở lý luận về hoạt động mua bán và sáp nhập trong lĩnh vực tài chính ngân hàng

Chương 2 trình bày bản chất kinh tế của lĩnh vực tài chính ngân hàng như một hệ tuần hoàn vốn của nền kinh tế và phân tích đặc trưng hoạt động của 3 nhóm định chế trung gian:

  • Ngân hàng thương mại: Thực hiện huy động tiền gửi, cấp tín dụng (cho vay thương mại, tiêu dùng, tài trợ dự án), đầu tư chứng khoán và cung ứng dịch vụ thanh toán theo Luật Các tổ chức tín dụng 2010.
  • Công ty chứng khoán: Hoạt động theo quy định của UBCKNN, thực hiện các nghiệp vụ môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, quản lý danh mục đầu tư và tư vấn tài chính.
  • Công ty bảo hiểm: Hoạt động trên nguyên tắc phân tán rủi ro, tập trung quỹ tiền tệ tạm thời nhàn rỗi để đầu tư trở lại nền kinh tế.

Chương này cũng chuẩn hóa các khái niệm M&A, phân loại hình thức M&A theo chức năng (ngang, dọc, kết hợp), chủ thể (nội địa, xuyên biên giới), cơ cấu tài chính và góc độ tài chính doanh nghiệp. Đồng thời, chương 2 phân tích các nhân tố chi phối hoạt động M&A gồm nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp (khung khổ pháp lý, kinh tế vĩ mô, thị trường tài chính) và nhóm nhân tố nội bộ doanh nghiệp (năng lực tài chính, quy mô vốn, trình độ quản trị, hệ thống công nghệ và văn hóa tổ chức).

Chương 3: Thực trạng hoạt động mua bán và sáp nhập trong lĩnh vực tài chính ngân hàng Việt Nam

Chương 3 phân tích tiến trình phát triển của thị trường M&A tài chính ngân hàng Việt Nam qua 4 giai đoạn lịch sử:

  1. Giai đoạn trước năm 1997: Hoạt động M&A xuất hiện ở dạng sơ khai, mang tính xử lý hành chính đối với một số tổ chức tín dụng nông thôn yếu kém.
  2. Giai đoạn từ 1997 đến 2005: Diễn ra làn sóng hợp nhất, sáp nhập một số ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn và đô thị nhằm đáp ứng các yêu cầu về mức vốn pháp định theo quy định quản lý.
  3. Giai đoạn từ 2005 đến 2007: Thị trường chứng khoán tăng trưởng, hành lang pháp lý mới được ban hành (Luật Doanh nghiệp 2005, Luật Đầu tư 2005, Luật Chứng khoán 2006); các tổ chức tài chính bắt đầu bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược nước ngoài.
  4. Giai đoạn từ 2007 đến 2013: M&A phát triển mạnh mẽ về cả số lượng và giá trị, trở thành công cụ trọng yếu phục vụ đề án tái cấu trúc hệ thống ngân hàng, chứng khoán và bảo hiểm.

Luận án phân tích chi tiết dữ liệu thực trạng:

  • Đánh giá các thương vụ M&A tiêu biểu trong ngành ngân hàng (như hợp nhất SCB - Ficombank - TinNghiaBank; sáp nhập Habubank vào SHB; sáp nhập WesternBank vào PVcomBank; VietinBank, Vietcombank, BIDV, Eximbank, Techcombank, VIB bán cổ phần cho đối tác chiến lược nước ngoài như BTMU, Mizuho, SMBC, HSBC, CBA).
  • Đánh giá tình hình M&A tại các công ty chứng khoán và doanh nghiệp bảo hiểm (giao dịch tham gia của đối tác ngoại tại PVI, Bảo Việt, BIC, PTI...).
  • Đánh giá thực nghiệm mô hình Probit trên mẫu 22 tổ chức tài chính ngân hàng: Kết quả ước lượng cho thấy các chỉ tiêu tài chính phản ánh tình trạng kinh doanh (quy mô vốn chủ sở hữu, lợi nhuận, tỷ lệ nợ xấu, thanh khoản) có mối quan hệ có ý nghĩa thống kê đối với xác suất doanh nghiệp sẽ tham gia giao dịch M&A. Kết quả kiểm định ANOVA và T-Test chứng minh tình hình tài chính của các doanh nghiệp có sự thay đổi rõ rệt sau khi hoàn tất thương vụ M&A.
  • Tổng hợp kết quả khảo sát 833 cán bộ trong ngành: Thống kê nhận thức về động cơ M&A, đánh giá mức độ quan trọng của các nhân tố cản trở (thiếu minh bạch thông tin tài chính, định giá khó khăn, rào cản tỷ lệ sở hữu nước ngoài, khác biệt văn hóa quản trị và nguy cơ thất bại giao dịch).

Chương 4: Một số nhóm đề xuất và khuyến nghị nhằm phát triển hoạt động mua bán và sáp nhập trong lĩnh vực tài chính ngân hàng Việt Nam đến năm 2020

Chương 4 dự báo triển vọng phát triển M&A tài chính ngân hàng trong bối cảnh tái cấu trúc kinh tế và hội nhập quốc tế đến năm 2020, đưa ra hai nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Đề xuất đối với Nhà nước và các cơ quan chức năng:
    • Hoàn thiện thể chế và xây dựng khung pháp lý chuyên biệt, thống nhất cho hoạt động M&A, giảm thiểu tình trạng phân tán tại nhiều luật khác nhau.
    • Nghiên cứu nới lỏng biên độ và lộ trình tăng tỷ lệ sở hữu vốn cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài (room ngoại) tại các tổ chức tài chính Việt Nam.
    • Ban hành quy trình chuẩn và hướng dẫn cụ thể về phương pháp định giá doanh nghiệp M&A phù hợp với chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS/IFRS).
    • Tăng cường quy định bắt buộc về tính minh bạch và công bố thông tin tài chính của doanh nghiệp.
    • Khuyến khích phát triển mạng lưới các tổ chức tư vấn M&A chuyên nghiệp (tư vấn tài chính, định giá, pháp lý).
  • Đề xuất đối với các tổ chức tài chính ngân hàng:
    • Chủ động xây dựng chiến lược, kế hoạch và mục tiêu M&A dài hạn gắn với năng lực cốt lõi.
    • Nâng cao tính minh bạch tài chính, tuân thủ nghiêm ngặt chuẩn mực báo cáo tài chính và công bố thông tin.
    • Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị tư vấn chuyên nghiệp trong quá trình thẩm định (due diligence), đàm phán và tích hợp hậu M&A.
    • Đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và chuẩn bị phương án dung hòa văn hóa doanh nghiệp hậu sáp nhập.
  • Khuyến nghị cụ thể theo cơ quan quản lý:
    • Đối với Chính phủ: Ban hành định hướng chiến lược tái cấu trúc và chính sách hỗ trợ thị trường M&A.
    • Đối với Bộ Tài chính: Rà soát khung pháp lý thuế trong M&A, hoàn thiện quy định quản lý M&A cho khối công ty bảo hiểm.
    • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện quy trình cấp phép sáp nhập, hợp nhất ngân hàng, giám sát xử lý nợ xấu và an toàn vốn (CAR).
    • Đối với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước: Hoàn thiện quy định về chào mua công khai, tái cấu trúc mạng lưới công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn

  1. Mở rộng phạm vi tiếp cận nghiên cứu: Khác với các công trình trước chỉ nghiên cứu riêng rẽ từng ngành, luận án tiếp cận hoạt động M&A một cách có hệ thống trên cả 3 loại hình tổ chức tài chính trung gian cốt lõi của nền kinh tế: ngân hàng thương mại, công ty chứng khoán và công ty bảo hiểm.
  2. Lượng hóa tác động tài chính hậu M&A: Thông qua xử lý số liệu báo cáo tài chính của 22 tổ chức tài chính ngân hàng đại diện trên thị trường giai đoạn 2007 - 2013, luận án cung cấp bằng chứng thực nghiệm khẳng định hoạt động M&A tác động tích cực đến tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sau thương vụ.
  3. Khảo sát thực chứng quy mô lớn: Luận án thực hiện khảo sát ý kiến của 833 cán bộ, chuyên gia công tác trong ngành tài chính ngân hàng, làm rõ mối liên hệ thực tế giữa thực trạng kinh doanh của doanh nghiệp với nhu cầu và triển vọng phát triển M&A.
  4. Ứng dụng mô hình kinh tế lượng Probit: Luận án vận dụng mô hình hồi quy xác suất Probit kết hợp các kiểm định thống kê toán học (ANOVA, T-Test, F-Test) để chứng minh mối quan hệ giữa các biến tài chính doanh nghiệp với xác suất thực hiện thương vụ M&A.
  5. Hệ thống hóa đề xuất và khuyến nghị chính sách đến năm 2020: Tác giả xây dựng hệ thống khuyến nghị phân định theo từng cơ quan quản lý nhà nước (Chính phủ, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước) nhằm hoàn thiện môi trường thể chế và hỗ trợ tái cơ cấu hệ thống tài chính ngân hàng Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Cỡ mẫu phân tích định lượng chuyên sâu giới hạn ở 22 tổ chức tài chính ngân hàng do tính sẵn có và mức độ minh bạch của dữ liệu báo cáo tài chính kiểm toán trong giai đoạn 2007 - 2013.
    • Dữ liệu khảo sát sơ cấp (833 phiếu) phản ánh nhận định của đội ngũ cán bộ ngành tài chính trong khoảng thời gian nghiên cứu xác định, chịu tác động bởi bối cảnh tái cấu trúc ngân hàng giai đoạn 2011 - 2013.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng tập dữ liệu quan sát sang các giai đoạn tiếp theo sau năm 2013 để kiểm chứng tính ổn định dài hạn của mô hình hồi quy.
    • Gia tăng quy mô mẫu khảo sát đối với các công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính và các quỹ đầu tư ngoại tham gia thị trường Việt Nam.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Luận án cung cấp hệ thống tài liệu tham khảo về khung lý thuyết M&A trong lĩnh vực định chế tài chính, cùng phương pháp kết hợp phân tích định tính với mô hình hồi quy Probit và kiểm định ANOVA/T-Test trên dữ liệu tài chính ngân hàng.
  • Đối với nhà quản trị các ngân hàng thương mại, công ty chứng khoán, công ty bảo hiểm: Cung cấp cơ sở thực tiễn để đánh giá sức khỏe tài chính nội tại, lựa chọn hình thức M&A phù hợp, xây dựng quy trình đàm phán, định giá và kiểm soát rủi ro xung đột văn hóa hậu M&A.
  • Đối với các cơ quan quản lý và hoạch định chính sách (Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước): Là tài liệu tham khảo trong việc rà soát quy chế sáp nhập, hợp nhất, xây dựng hướng dẫn định giá tài sản tài chính, hoàn thiện quy định về công bố thông tin và lộ trình điều chỉnh tỷ lệ sở hữu nhà đầu tư nước ngoài đến năm 2020.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát dữ liệu thực nghiệm trên những đối tượng nào và quy mô mẫu là bao nhiêu?
Luận án sử dụng dữ liệu báo cáo tài chính của 22 tổ chức tài chính ngân hàng tiêu biểu đã thực hiện M&A trong giai đoạn 2007 - 2013 để phân tích định lượng, kết hợp bộ dữ liệu khảo sát sơ cấp gồm 833 cán bộ công tác tại 34 ngân hàng thương mại và chi nhánh, 16 công ty chứng khoán, 7 doanh nghiệp bảo hiểm, 10 công ty tài chính và 23 tổ chức liên quan (quỹ đầu tư, công ty tư vấn).

2. Luận án sử dụng mô hình định lượng nào để đánh giá xác suất thực hiện M&A của doanh nghiệp tài chính?
Tác giả sử dụng mô hình hồi quy xác suất nhị phân Probit (kế thừa khung phân tích của Stevens 1973, Neter & Wasserman 1974) với biến phụ thuộc nhận giá trị 1 (có thực hiện M&A) hoặc 0 (không thực hiện M&A), cùng các biến độc lập là các chỉ tiêu tài chính như doanh thu, vốn chủ sở hữu, lợi nhuận sau thuế, nợ xấu, ROA, ROE và hệ số an toàn vốn CAR.

3. Tại sao tác giả lựa chọn mốc thời gian nghiên cứu sâu từ năm 2007 đến 2013?
Năm 2007 là thời điểm M&A trong ngành tài chính Việt Nam tăng trưởng vượt bậc gắn liền với sự bùng nổ của thị trường chứng khoán và các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô, đồng thời là mốc đánh dấu việc triển khai đồng bộ hệ thống pháp lý mới như Luật Doanh nghiệp 2005, Luật Đầu tư 2005 và Luật Chứng khoán 2006.

4. Luận án đưa ra những đề xuất trọng tâm nào đối với các cơ quan quản lý nhà nước?
Luận án đề xuất xây dựng khung pháp lý chuyên biệt cho M&A, hoàn thiện cơ chế tỷ lệ sở hữu cho nhà đầu tư nước ngoài, ban hành quy trình chuẩn và hướng dẫn định giá M&A theo chuẩn mực quốc tế, siết chặt quy định minh bạch thông tin tài chính và phát triển thị trường dịch vụ tư vấn M&A chuyên nghiệp.


Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Thị Diệu Chi đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng hoạt động mua bán và sáp nhập trong lĩnh vực tài chính ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2007 - 2013 trên cả ba phân ngành ngân hàng thương mại, công ty chứng khoán và công ty bảo hiểm. Thông qua việc kết hợp phân tích định tính với mô hình hồi quy Probit trên 22 tổ chức tài chính và khảo sát 833 cán bộ, công trình đã chứng minh mối liên hệ giữa tình trạng tài chính doanh nghiệp với khả năng thực hiện M&A cũng như tác động tích cực của M&A đến hiệu quả hoạt động sau sáp nhập. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống giải pháp và khuyến nghị có cơ sở khoa học gửi đến các cơ quan quản lý và các định chế tài chính nhằm thúc đẩy thị trường M&A phát triển lành mạnh phục vụ công cuộc tái cấu trúc hệ thống tài chính Việt Nam đến năm 2020.