phần Mở đầu và kết luận, bài luận gồm những nội dung chính sau: CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG NHẬP KHẨU PHÂN BÓN VÀ HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TRONG KINH DOANH NHẬP KHẨU PHÂN BÓN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VINACAM CHƢƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG LOGISTICS NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU PHÂN BÓN Khung phân tích Hiệu quả kinh Tổng quan hoạt doanh động kinh doanh nhập CƠ SỞ khẩu PHÂN GIẢI LÝ TÍCH PHÁP, LUẬN SWOT KIẾN NGHỊ Thực trạng Quản trị hoạt động logistics logistics 3 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Các lý luận về hiệu quả kinh doanh 1.1 Khái niệm về hiệu quả Hiệu quả là một từ ghép chứa đựng một phạm trù mang hàm ý chỉ việc tận dụng tốt các nguồn lực đáp ứng đƣợc những nhu cầu cho con ngƣời, cho xã hội hay cho công việc. Tuy nhiên, khái niệm này vẫn chƣa có sự nhất quán bởi việc đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu theo từng công việc, từng lĩnh vực là khác nhau. Nên khi nói đến khả năng thực hiện của các thực thể, sự vật, hiện tƣợng trong một phƣơng diện nào đó thì ta thƣờng dùng từ hiệu quả đi kèm theo các phƣơng diện đang xét nhƣ: hiệu quả xã hội, hiệu quả chính trị, hiệu quả kinh tế, hiệu quả đầu tƣ,… Hiệu quả đƣợc coi nhƣ một chỉ tiêu chất lƣợng đo lƣờng mức độ sử dụng, khai thác các năng lực sẵn có vào các quá trình sản xuất, xây dựng, đầu tƣ…sao cho có thể sử dụng các nguồn lực đó với chi phí thấp nhấp nhƣng mang lại giá trị cao nhất.2 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh Do các lĩnh vực khác nhau sẽ có các phƣơng thức đánh giá về hiệu quả khác nhau để nhận định đúng hơn về hiệu quả kinh doanh ta xem xét khái niệm hiệu quả kinh doanh trong phạm trù hiệu quả của các lĩnh vực khác Hiệu quả xã hội: Phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực nhằm đạt đƣợc các mục tiêu xã hội nhất định, đó là giải quyết công ăn việc làm trong phạm vi toàn xã hội hoặc từng vùng kinh tế, giảm số ngƣời thất nghiệp, nâng cao trình độ lành nghề, cải thiện đời sống văn hóa, tinh thần cho ngƣời lao động, đảm bảo mức sống tối thiểu cho ngƣời lao động, ng\âng cao chất lƣợng cuộc sống cho các tầng lớp nhân dân. Hiệu quả kinh tế: Là một phạm trù kinh tế phản ảnh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài nguyên, vốn …) để đạt đƣợc mục tiêu đề ra.
(Nguồn: Đề án “Hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp”, http://tailieu.vn/xem-tai-lieu/de-an-hieu-qua-kinh-doanh-trong-cac-doanh- nghiep-.html, 08/07/2012) Hay có thể hiểu hiệu quả kinh tế là việc sử dụng tối ƣu các tƣ liệu sản xuất vào quá trình sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra giá trị thặng dƣ lớn nhất. Xét từ 4 gốc độ vi mô của hiệu quả kinh tế, hiệu quả kinh doanh có thể đƣợc định nghĩa là việc tận dụng các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp về vốn, con ngƣời, tài nguyên…với mức chi phí tối ƣu nhất để tạo ra giá trị lợi nhuận lớn nhất cho doanh nghiệp. Khi đó hiệu quả kinh doanh đƣợc đánh giá trên cơ sở quan hệ so sánh giữa chi phí đầu vào và kết quả đầu ra. Nghĩa là, một đơn vị đầu vào sẽ tạo đƣợc bao nhiêu đơn vị kết quả hay để tạo ra đƣợc một đơn vị kết quả thì cần bao nhiêu đơn vị chi phí đầu vào.
Các chỉ tiêu đánh giá này đƣợc biểu diễn trên phƣơng diện đánh giá về các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp nhƣ doanh thu, lợi nhuận hay tỷ suất sinh lợi trên vốn, tỷ suất lợi nhuận trên đầu tƣ thuần…Ý nghĩa của hiệu quả kinh doanh là phản ánh mặt chất lƣợng của các hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ảnh trình độ sử dụng các nguồn lực để nâng cao các chỉ số tài chính này thỏa mãn mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận. Tuy nhiên, doanh nghiệp đƣợc đánh giá là kinh doanh hiệu quả không chỉ tạo ra đƣợc lợi nhuận tức thời mà còn phải duy trì mức lợi nhuận đó trong một giai đoạn, một chu kì kinh doanh hay phải giữ đƣợc mức lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình của ngành kinh doanh mà doanh nghiệp đang hoạt động. Trên cơ sở gắn liền lợi ích của các nhân, tập thể, nhà nƣớc; lợi ích của doanh nghiệp gắn liền lợi ích xã hội và doanh nghiệp tuân thủ các hệ thống pháp luật hiện hành. Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế vi mô của hiệu quả kinh tế phản ánh trình độ sử dụng, khai thác các nguồn lực, các năng lực, các giá trị lõi sẵn có của doanh nghiệp với mức chi phí thấp nhấp nhưng tạo lập và duy trì được mức lợi nhuận cao nhất, mức lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình của ngành.3 Bản chất của hiệu quả kinh doanh Xét trong góc độ cạnh tranh, một công ty có thể thu đƣợc mức lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình của ngành mà công ty đang hoạt động trong đó và duy trì mức lợi nhuận đó trong thời gian dài nghĩa là công ty đã tạo ra đƣợc những giá trị cạnh tranh hay nói cách khác là một công ty kinh doanh có hiệu quả trong ngành nghĩa là công ty đó có đạt đƣợc lợi thế cạnh tranh bền vững và bản chất của hiệu quả kinh doanh chính là bản chất của lợi thế cạnh tranh bền vững trong việc tạo lập giá trị để thỏa mãn khách hàng nhằm thu về mức lợi nhuận mong muốn.
Arnold và Bobby G. Bizzell trong “Chiến lƣợc và chính sàch kinh doanh” hai yếu tố cơ bản hình thành tỷ lệ lợi nhuận của 5 một công ty lƣợng giá trị mà các khách hàng cảm nhận về hàng hóa hay dịch vụ của công ty và chi phí sản xuất của nó. Giá trị cảm nhận của khách hàng là sự lƣu giữ trong tâm trí khách hàng về những gì họ cảm thấy thỏa mãn từ sản phẩm hay dịch vụ của công ty, lƣợng giá trị cảm nhận này phản mức giá cả mà khách hàng chấp nhận chi trả cho hàng hóa và dịch vụ đó, mức giá trị này thƣờng cao hơn mức giá trị mà công ty có thể đòi hỏi cho sản phẩm bởi vì công ty không thể phân đoạn và đánh giá đúng giá trị cảm nhận của từng khách hàng và do cạnh tranh dành giật khách hàng buộc công ty luôn phải đƣa ra mức giá thấp hơn giá trị cảm nhận. Phần chênh lệch này sẽ tạo ra một giá trị khác gọi là thặng dƣ tiêu dùng.
V-P V = giá trị đối với khách hàng P-C P = giá hàng hóa/dịch vụ C = chi phí sản xuất V P C V-P = Thặng dƣ tiêu dùng P-C = Biên lợi nhuận Hình 1.1: Sự hình thành giá trị cho khách hàng (Nguồn: Smith, D., “Strategy and Business policy”: Bản dịch Tiếng Việt Chiến lược và chính sách kinh doanh, NXB Lao Động-Xã Hội, 2007) Trong hình minh họa sự hình thành giá trị cho khách hàng có thể thấy rằng giá trị cảm nhận của khách hàng là V, giá mà công ty có thể đòi hỏi cho sản phẩm dƣới sức ép cạnh tranh là P, chi phí sản xuất kinh doanh là C. Lợi nhuận mà công ty thu đƣợc là P-C, thặng dƣ tiêu dùng là V-P. Giá trị đƣợc tạo ra bởi một công ty là khoảng chệnh lệch giữa V và C bằng cách chuyển đổi các đầu vào với chi phí C thành sản phẩm mà khách hàng cảm nhận với mức giá trị V. Trên cơ sở của lợi thế cạnh tranh một công ty muốn đạt hiệu quả kinh doanh sẽ nổ lực tạo ra các giá trị cảm nhận cao nhất của khách hàng và sản xuất kinh doanh sản phẩm với mức chi phí thấp.
Thứ nhất, công ty sẽ cố gắng tao ra nhiều giá trị hơn cho khách hàng làm cho họ có đƣợc sự thỏa mãn trên mong đợi 6 với mức giá trị V lớn hơn và khách hàng sẽ sẵn lòng chấp nhận mức giá P cao hơn. Thứ hai, công ty có thể nâng cao hiệu quả các hoạt động chức năng để giảm chi phí C và thu về khoảng lợi nhuận biên P-C cao hơn. Bản chất của hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp chính là sự thỏa mãn tối đa nhu cầu khách hàng và sản xuất kinh doanh sản phẩm với mức chi phí thấp dựa trên những năng lực, những giá trị vượt trội của doanh nghiệp so với các doanh nghiệp khác trong ngành kinh doanh.4 Các nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp luôn chịu tác động của nhiều yếu tố của môi trƣờng bên trong và bên ngoải doanh nghiệp. Việc doanh nghiệp có thể nhận diện đƣợc những cơ hội, né tranh những nguy cơ từ môi trƣờng bên ngoài và tận dụng đƣơc những năng lực tiềm tàng của mình trong kinh doanh sẽ góp phần tác động mạnh đến hiệu quả trong hoạt động của doanh nghiệp.
Môi trƣờng bên ngoài: Môi trƣờng kinh tế vĩ mô, môi trƣờng kinh tế vi mô Môi trƣờng bên trong: Các bộ phận chức năng, văn hóa công ty, cấu trúc, hệ thống kiểm soát,. Môi trường kinh tế vĩ mô là môi trƣờng tổng quan của nền kinh tế- xã hội nó bao gồm các yếu tố về kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa, tự nhiên, công nghệ có tác động tác động trực tiếp và điều phối hoạt động sản xuất kinh doanh. - Môi trƣờng kinh tế: Nghiên cứu sự ảnh hƣởng của tỷ lệ tăng trƣởng kinh tế, lãi suất, tỷ giá hối đoái, lạm phát, …đến hoạt động kinh doanh của công ty. - Môi trƣờng chính trị-pháp luật: Nghiên cứu các tác động, các thay đổi của hệ thống pháp luật hiện hành, mức độ ổn định chính trị,… đến hoạt động của công ty.
- Môi trƣờng văn hóa-xã hội: Nghiên cứu các thói quen, hành vi, tạp quán…của khách hàng trong việc mua hàng hóa sản phẩm. - Môi trƣờng tƣ nhiên - công nghệ: Nghiên cứu những tác động của môi trƣờng tự nhiên và sự phát triển của công nghệ ảnh hƣởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. - Môi trƣờng toàn cầu: Nghiên cứu mối liên hệ và những ảnh hƣởng cùa kinh tế, chính trị toàn cầu tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến ngành và đến công ty. 7 Môi trường vi mô là môi trƣờng ngành, môi trƣờng mà công ty đang hoạt động sản xuất kinh doanh trong đó.
Trong ngành các công ty có thể cung cấp các sản phẩm/ dịch vụ thay thế cho nhau hay là các sản phẩm/ dịch vụ có thể thỏa mãn nhu cầu khách hàng tƣơng tự nhau.