Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Lý Huỳnh Đức (ngành Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh) nghiên cứu về hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Xuyên Mộc (tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu). Nghiên cứu được đặt trong bối cảnh tình hình kinh tế – xã hội quý I năm 2023 có nhiều biến động phức tạp và bất ổn theo số liệu từ Tổng cục Thống kê (2023). Tình trạng lạm phát toàn cầu duy trì ở mức cao cùng làn sóng cắt giảm nhân sự, thất nghiệp gia tăng đã thúc đẩy nhu cầu vay tiêu dùng của người dân nhằm giải quyết các nhu cầu sinh hoạt thiết yếu, chi phí y tế, giáo dục hoặc nâng cao chất lượng cuộc sống. Tuy nhiên, thị trường tài chính tiêu dùng cũng chịu tác động tiêu cực do đơn hàng sản xuất sụt giảm, người lao động mất việc làm hoặc giảm lương, dẫn đến nguy cơ suy giảm khả năng hoàn trả nợ đúng hạn cho ngân hàng.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Xuyên Mộc.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Nghiên cứu và đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Agribank Chi nhánh huyện Xuyên Mộc giai đoạn 2020 – 2022, tập trung phân tích các khía cạnh thuận lợi và khó khăn.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển các sản phẩm cho vay tiêu dùng tại chi nhánh dựa trên định hướng kinh doanh trong giai đoạn tương lai.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa thành hai câu hỏi nghiên cứu chính:

  1. Tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Xuyên Mộc diễn ra như thế nào trong giai đoạn 2020 – 2022?
  2. Những giải pháp nào cần được thực hiện để phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Agribank Chi nhánh huyện Xuyên Mộc trong thời gian tới?

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động cho vay tiêu dùng tại Agribank Chi nhánh huyện Xuyên Mộc. Phạm vi nghiên cứu về không gian được giới hạn tại địa bàn hoạt động của Chi nhánh huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; phạm vi về thời gian tập trung vào việc thu thập, phân tích chuỗi dữ liệu thứ cấp từ năm 2020 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận dựa trên hệ thống lý luận ngân hàng thương mại, trong đó tiếp cận định nghĩa về cho vay tiêu dùng theo Trầm Thị Xuân Hương (2012, Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, NXB Kinh tế TP. Hồ Chí Minh). Cho vay tiêu dùng được định nghĩa là hình thức tài trợ của ngân hàng thương mại cho cá nhân, hộ gia đình trực tiếp hoặc gián tiếp nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu, mua sắm nhà ở, xe cộ, trang thiết bị gia đình, hoặc trang trải chi phí giáo dục, y tế.

Khóa luận phân loại cho vay tiêu dùng theo hai tiêu chí cơ bản:

  • Theo mục đích vay vốn: Cho vay tiêu dùng cư trú (tài trợ mua, xây dựng, sửa chữa nhà ở với thời hạn dài và số tiền lớn) và cho vay tiêu dùng không cư trú (tài trợ phương tiện đi lại, tiện nghi sinh hoạt, giáo dục, giải trí với quy mô vốn nhỏ và thời hạn ngắn hơn).
  • Theo phương thức thanh toán: Cho vay tiêu dùng trả góp (nợ gốc chia thành nhiều kỳ thanh toán cố định), cho vay tiêu dùng trả một lần (khoản vay ngắn hạn thanh toán toàn bộ gốc và lãi khi đáo hạn), và cho vay tiêu dùng tuần hoàn (thông qua thẻ tín dụng hoặc thấu chi tài khoản với 3 phương thức tính lãi: lãi tính trên dư nợ đã điều chỉnh, lãi tính trên dư nợ trước khi điều chỉnh, và lãi tính trên dư nợ bình quân).

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng được kế thừa từ Cẩm nang quản lý tín dụng ngân hàng thương mại (2009), công trình của Trịnh Hoài Đức (2018) và Nguyễn Văn Tiến (2015), bao gồm:

  • Chỉ tiêu quy mô dư nợ: Mức tăng trưởng dư nợ tuyệt đối ($\Delta CVTD$), tốc độ tăng trưởng dư nợ tương đối, tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng trên tổng dư nợ tín dụng.
  • Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh: Tỷ lệ doanh thu từ cho vay tiêu dùng trên tổng doanh thu hoạt động tín dụng, hệ số thu nợ (doanh số thu nợ / doanh số cho vay).
  • Chỉ tiêu cơ cấu danh mục: Tỷ trọng của từng loại hình sản phẩm cho vay tiêu dùng trong tổng danh mục sản phẩm.
  • Chỉ tiêu chất lượng tín dụng: Tỷ trọng nợ quá hạn (nợ nhóm 3 đến nhóm 5 theo phân loại nợ của Nguyễn Văn Tiến, 2015) và tỷ lệ nợ xấu cho vay tiêu dùng trên tổng dư nợ cho vay tiêu dùng.

Cơ sở pháp lý được áp dụng trực tiếp trong nghiên cứu gồm:

  • Thông tư số 43/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay tiêu dùng của công ty tài chính, tổ chức tín dụng.
  • Quyết định số 340/QĐ-NHNo-02 ngày 19/6/1998 của Tổng Giám đốc Agribank về việc thành lập Agribank Chi nhánh huyện Xuyên Mộc.
  • Quyết định số 169/QĐ/HĐQT-02 ngày 07/09/2000 của Hội đồng Quản trị Agribank ban hành quy chế chi nhánh.

Phương pháp nghiên cứu được xác định là phương pháp nghiên cứu định tính, bao gồm ba kỹ thuật cụ thể:

  1. Phương pháp hệ thống hóa lý luận: Tổng thuật tài liệu học thuật trong và ngoài nước, chuẩn hóa các khái niệm, quy trình và chỉ tiêu tín dụng tiêu dùng.
  2. Phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo thường niên các năm 2020, 2021, 2022 của Agribank Chi nhánh huyện Xuyên Mộc và các văn bản chỉ đạo tín dụng nội bộ của hệ thống Agribank.
  3. Phương pháp thống kê mô tả: Tổng hợp, xử lý và thể hiện số liệu thông qua các bảng biểu thống kê nhằm phân tích xu hướng tăng trưởng, quy mô dư nợ, doanh thu, chi phí, lợi nhuận và chất lượng thu hồi nợ tại chi nhánh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những lý luận cơ bản về hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM

Chương này làm rõ bản chất của cho vay tiêu dùng trong hệ thống ngân hàng thương mại. Tác giả phân tích các đặc điểm kinh tế kỹ thuật của phân khúc này: quy mô mỗi khoản vay thường nhỏ nhưng số lượng hợp đồng lớn giúp ngân hàng phân tán rủi ro; chi phí tổ chức và thẩm định bình quân trên một đồng vốn thường cao; lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn và có tính cố định so với lãi suất cho vay sản xuất kinh doanh, tiềm ẩn rủi ro khi lãi suất huy động biến động tăng. Tác giả phân tích quy trình cho vay tiêu dùng chuẩn hóa gồm 6 bước: (1) Tiếp nhận hồ sơ tín dụng; (2) Thẩm định tín dụng; (3) Xét duyệt và quyết định cho vay; (4) Hoàn tất thủ tục pháp lý và giải ngân; (5) Quản lý và kiểm tra trong quá trình cho vay; (6) Thu hồi nợ hoặc đưa ra quyết định tín dụng mới. Ngoài ra, chương 1 phân loại các nhân tố ảnh hưởng thành: nhóm nhân tố chủ quan (chính sách tín dụng, quy trình cấp tín dụng, thông tin tín dụng, chất lượng danh mục sản phẩm, năng lực của đội ngũ cán bộ tín dụng, tình trạng tài chính của người tiêu dùng) và nhóm nhân tố khách quan (tình trạng nền kinh tế, nhân tố văn hóa - xã hội, môi trường pháp lý, áp lực từ đối thủ cạnh tranh).

Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Xuyên Mộc

Chương này đi sâu vào thực tiễn hoạt động của Agribank Chi nhánh huyện Xuyên Mộc. Về cơ cấu tổ chức, chi nhánh vận hành dưới sự chỉ đạo của Ban Giám đốc (01 Giám đốc và 01 Phó Giám đốc) và ba phòng chức năng: Phòng Kế hoạch & Kinh doanh (Phòng Tín dụng), Phòng Kế toán & Ngân quỹ, và Phòng Tổng hợp. Chi nhánh cung cấp hơn 200 sản phẩm, dịch vụ phân bổ trong 10 nhóm chính. Trong phân khúc cho vay tiêu dùng, sản phẩm cho vay mua nhà được áp dụng với mức cấp tín dụng lên đến 80% giá trị bất động sản mua/nhận chuyển nhượng, thời hạn vay tối đa 25 năm; mức lãi suất cho vay thế chấp năm đầu tiên là 7,5%/năm, các khoản vay trung và dài hạn áp dụng lãi suất huy động 13 tháng cộng biên độ 3% - 4%.

Bảng số liệu tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh qua 3 năm:

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2020 - 2021 (Tuyệt đối) So sánh 2020 - 2021 (%) So sánh 2021 - 2022 (Tuyệt đối) So sánh 2021 - 2022 (%)
Doanh thu (Tỷ VND) 132,149 161,843 169,552 +29,694 +22,47% +7,709 +4,76%
Chi phí (Tỷ VND) 102,258 119,363 128,147 +17,105 +16,73% +8,784 +7,36%
Lợi nhuận (Tỷ VND) 35,607 47,979 46,875 +12,372 +34,75% -1,104 -2,30%

Từ phân tích số liệu thực tế, tác giả chỉ rõ các thuận lợi: vị trí trung tâm huyện, mạng lưới hệ thống Agribank vững mạnh, sự ủng hộ của chính quyền địa phương, tệp khách hàng nông nghiệp truyền thống gắn bó. Tuy nhiên, hoạt động của đơn vị cũng bộc lộ nhiều khó khăn: khách hàng chủ yếu hoạt động trong ngành nông, lâm, ngư nghiệp nên thu nhập phụ thuộc nhiều vào yếu tố tự nhiên, mùa vụ; áp lực cạnh tranh gia tăng từ các ngân hàng thương mại khác trên địa bàn; sự trễ tràng trong khâu thẩm định tín dụng do hạn chế về cơ sở vật chất và hệ thống thông tin.

Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Xuyên Mộc

Trên cơ sở thực trạng và định hướng phát triển của Agribank, chương này đề xuất 6 nhóm giải pháp cụ thể cho chi nhánh:

  1. Đa dạng hóa và nâng cao tính cạnh tranh của các hình thức cho vay tiêu dùng, thiết kế sản phẩm gắn với nhu cầu của từng nhóm dân tộc, cư dân nông thôn.
  2. Áp dụng chính sách lãi suất hợp lý, linh hoạt theo kỳ hạn và mức độ rủi ro của khách hàng vay tiêu dùng.
  3. Đầu tư đúng mức cho công tác nghiên cứu thị trường nhằm đón đầu các nhu cầu tiêu dùng mới.
  4. Tăng cường hoạt động marketing, truyền thông thương hiệu và giới thiệu sản phẩm trực tiếp đến địa bàn thôn xóm.
  5. Nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị công nghệ phục vụ thẩm định và giải ngân nhanh chóng.
  6. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát sau cho vay nhằm phát hiện sớm việc sử dụng vốn sai mục đích.

Bên cạnh giải pháp nội bộ, tác giả đề xuất hệ thống kiến nghị 3 cấp: đối với Trụ sở chính Agribank (phân bổ hạn mức tín dụng tiêu dùng linh hoạt, cải tiến phần mềm nghiệp vụ); đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (hoàn thiện khung khổ pháp lý cho vay tiêu dùng, điều hành chính sách tiền tệ ổn định); và đối với Chính phủ cùng các cơ quan ban ngành (hỗ trợ phát triển kinh tế địa phương, hoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư).

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể dựa trên việc tổng hợp và khai thác chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2020 – 2022 của Agribank Chi nhánh huyện Xuyên Mộc:

  • Làm rõ xu hướng tài chính của chi nhánh: Doanh thu duy trì đà tăng trưởng qua từng năm (đạt 132,149 tỷ VND năm 2020, tăng 22,47% lên 161,843 tỷ VND năm 2021 và đạt 169,552 tỷ VND năm 2022). Chi phí hoạt động tăng từ 102,258 tỷ VND (2020) lên 119,363 tỷ VND (2021) và 128,147 tỷ VND (2022). Lợi nhuận của chi nhánh đạt mức tăng trưởng cao vào năm 2021 (+34,75%, đạt 47,979 tỷ VND) nhưng có sự suy giảm nhẹ 2,30% vào năm 2022 xuống mức 46,875 tỷ VND do chi phí tăng nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu.
  • Mô tả toàn diện thực trạng chính sách tín dụng tiêu dùng tại địa bàn huyện Xuyên Mộc: lãi suất cho vay thế chấp năm đầu 7,5%/năm, biên độ lãi suất thả nổi 3% - 4% so với lãi suất huy động kỳ hạn 13 tháng, thời hạn cho vay mua nhà tối đa 25 năm và tỷ lệ tài trợ vốn tối đa 80%.
  • Hệ thống hóa quy trình 6 bước cấp tín dụng tiêu dùng và định vị rõ chức năng phối hợp giữa 3 phòng ban nghiệp vụ (Phòng Kế hoạch & Kinh doanh, Phòng Kế toán & Ngân quỹ, Phòng Tổng hợp) dưới sự điều hành của Ban Giám đốc chi nhánh.

Về mặt đóng góp, tác giả đã tự xác định khoảng trống nghiên cứu qua việc khảo sát các công trình trước đó (nghiên cứu của Phùng Văn Thủy năm 2022 tại Agribank Chi nhánh Hà Nội; nghiên cứu của Nguyễn Văn Cường năm 2022 tại Agribank Chi nhánh tỉnh Đắk Nông; nghiên cứu của Tostes & de Sousa Jabbour năm 2020 trên tạp chí Journal of Business Research về quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng Brazil). Tác giả chỉ ra rằng chưa có công trình nào nghiên cứu riêng biệt, chuyên sâu về việc phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Agribank Chi nhánh huyện Xuyên Mộc. Khóa luận là tài liệu phân tích cụ thể đầu tiên về mảng tín dụng tiêu dùng tại đơn vị này, cung cấp cơ sở thực tiễn phục vụ công tác quản trị và hoạch định kế hoạch tín dụng bán lẻ tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi dữ liệu và phương pháp được văn bản phản ánh:

  • Hạn chế về phạm vi nghiên cứu: Không gian nghiên cứu chỉ bó hẹp trong phạm vi một chi nhánh cấp huyện (huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu); chuỗi số liệu thứ cấp mới chỉ dừng lại ở giai đoạn 2020 – 2022 nên chưa phản ánh được đầy đủ những diễn biến thị trường sau năm 2022.
  • Hạn chế về phương pháp và nguồn dữ liệu: Tác giả chỉ sử dụng phương pháp định tính và thống kê mô tả dựa trên các báo cáo nội bộ thứ cấp của chi nhánh; chưa triển khai khảo sát sơ cấp trên diện rộng đối với khách hàng vay tiêu dùng bằng bảng câu hỏi để thu thập dữ liệu về mức độ hài lòng hay các rào cản tiếp cận vốn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ đề tài gồm: mở rộng chuỗi dữ liệu sang các năm tiếp theo để đánh giá tác động trung hạn của các chính sách tín dụng; kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng với cỡ mẫu khảo sát khách hàng cụ thể nhằm kiểm định mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn tiêu dùng tại địa bàn nông thôn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn đối với các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng: Tài liệu cung cấp một trường hợp nghiên cứu điển hình về phân tích hoạt động tín dụng bán lẻ tại một chi nhánh ngân hàng thương mại đóng trên địa bàn nông thôn; minh họa cách thức áp dụng các công thức tính chỉ tiêu dư nợ, hệ số thu nợ, nợ quá hạn và nợ xấu theo tài liệu của Trầm Thị Xuân Hương (2012) và Nguyễn Văn Tiến (2015).
  • Cán bộ tín dụng và nhà quản trị tại các chi nhánh Agribank hoặc NHTM có địa bàn tương tự: Phần mô tả quy trình cho vay 6 bước, cách thức phân loại sản phẩm (vay mua nhà, vay tiêu dùng cư trú và không cư trú), cùng hệ thống 6 nhóm giải pháp phát triển thị trường và kiểm soát sau vay là tài liệu tham khảo trực tiếp cho công tác vận hành tín dụng.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu bộ máy tổ chức tại Agribank Chi nhánh huyện Xuyên Mộc gồm những bộ phận nào?

Chi nhánh được quản lý bởi Ban Giám đốc gồm 01 Giám đốc (đại diện pháp luật, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên) và 01 Phó Giám đốc (giúp việc và được ủy quyền ký kết hợp đồng). Cơ cấu tác nghiệp gồm 3 phòng ban chức năng: Phòng Kế hoạch & Kinh doanh (Phòng Tín dụng, tham mưu chiến lược khách hàng và lập kế hoạch tín dụng), Phòng Kế toán & Ngân quỹ (quản lý tài chính, hạch toán, ngân quỹ, kiểm soát nguồn vốn), và Phòng Tổng hợp (pháp chế, tổ chức cán bộ, lao động tiền lương và hành chính).

2. Tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận của chi nhánh biến động ra sao trong giai đoạn 2020 – 2022?

Theo Bảng 2.1 của khóa luận, năm 2020 doanh thu đạt 132,149 tỷ VND, chi phí 102,258 tỷ VND, lợi nhuận đạt 35,607 tỷ VND. Năm 2021, doanh thu tăng lên 161,843 tỷ VND (+22,47%), chi phí tăng lên 119,363 tỷ VND (+16,73%), lợi nhuận tăng lên 47,979 tỷ VND (+34,75%). Năm 2022, doanh thu tiếp tục tăng lên 169,552 tỷ VND (+4,76%), chi phí tăng lên 128,147 tỷ VND (+7,36%), trong khi lợi nhuận giảm nhẹ 2,30% xuống còn 46,875 tỷ VND do chi phí tăng nhanh hơn doanh thu.

3. Quy trình cho vay tiêu dùng tại Agribank Chi nhánh Xuyên Mộc gồm những bước nào?

Quy trình gồm 6 bước nghiệp vụ kế tiếp nhau:

  • Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ tín dụng (hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ pháp lý, kinh tế, hồ sơ vay).
  • Bước 2: Thẩm định tín dụng (đánh giá nguồn tài chính, mục đích vay, tài sản bảo đảm).
  • Bước 3: Xét duyệt và quyết định cho vay.
  • Bước 4: Hoàn tất thủ tục pháp lý và giải ngân (ký hợp đồng tín dụng và chuyển tiền vay).
  • Bước 5: Quản lý và kiểm tra trong quá trình cho vay (theo dõi mục đích sử dụng vốn).
  • Bước 6: Thu hồi nợ hoặc đưa ra quyết định tín dụng mới (gia hạn nợ hoặc xử lý tài sản bảo đảm nếu có rủi ro).

4. Sản phẩm vay mua nhà tại Agribank Chi nhánh Xuyên Mộc có những đặc tính kỹ thuật gì?

Sản phẩm vay mua nhà cho phép thế chấp bằng chính tài sản hình thành từ vốn vay, hạn mức cho vay tối đa là 80% giá trị mua hoặc nhận chuyển nhượng bất động sản, thời hạn vay vốn kéo dài tối đa 25 năm. Mức lãi suất thế chấp năm đầu tiên được ghi nhận là 7,5%/năm, sau đó điều chỉnh dựa trên lãi suất huy động kỳ hạn 13 tháng cộng thêm biên độ từ 3% đến 4%.

5. Khó khăn lớn nhất về mặt tệp khách hàng mà chi nhánh gặp phải tại địa phương là gì?

Phần lớn khách hàng của chi nhánh là các hộ gia đình tham gia sản xuất trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp. Nguồn thu nhập và dòng tiền trả nợ của nhóm khách hàng này phụ thuộc chặt chẽ vào thời tiết và các yếu tố tự nhiên, mùa vụ. Do đó, khi xảy ra thiên tai hoặc biến động thị trường nông sản, ngân hàng gặp nhiều trở ngại trong việc thu hồi vốn và lãi đúng hạn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Lý Huỳnh Đức đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về cho vay tiêu dùng và phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động kinh doanh, tín dụng tiêu dùng tại Agribank Chi nhánh huyện Xuyên Mộc giai đoạn 2020 – 2022. Bằng các phương pháp định tính và thống kê mô tả, công trình đã phân tích số liệu tài chính, nhận diện các đặc thù địa bàn nông nghiệp và chỉ ra các hạn chế trong khâu thẩm định cũng như kiểm soát nợ. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra 6 nhóm giải pháp thực tiễn gắn với chi nhánh và hệ thống kiến nghị 3 cấp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho mảng cho vay tiêu dùng của đơn vị trong tương lai.