Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng phát triển hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh tỉnh bắc giang

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tài chính ngân hàng phát triển hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2021

99
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Phát triển hoạt động bảo lãnh

Phát triển hoạt động bảo lãnh là một trong những chiến lược quan trọng của Ngân hàng Nông nghiệp Bắc Giang nhằm đa dạng hóa dịch vụ và tăng cường năng lực cạnh tranh. Luận văn tập trung phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của hoạt động này, bao gồm cả yếu tố nội bộ và bên ngoài. Các chỉ tiêu đánh giá như quy mô, chất lượng, và hiệu quả của hoạt động bảo lãnh được đề cập chi tiết. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, việc phát triển hoạt động bảo lãnh không chỉ giúp ngân hàng tăng doanh thu mà còn giảm thiểu rủi ro tín dụng.

1.1. Khái niệm và đặc điểm

Bảo lãnh ngân hàng là một hình thức cấp tín dụng, trong đó ngân hàng cam kết thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi họ không thể thực hiện. Đặc điểm chính của bảo lãnh ngân hàng bao gồm tính độc lập, không phụ thuộc vào hợp đồng cơ sở, và tính rủi ro cao. Luận văn nhấn mạnh rằng, việc hiểu rõ khái niệm và đặc điểm này là cơ sở để phát triển hoạt động bảo lãnh một cách hiệu quả.

1.2. Các nhân tố ảnh hưởng

Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển hoạt động bảo lãnh được chia thành hai nhóm chính: nhân tố bên ngoài (như môi trường kinh tế, pháp lý) và nhân tố nội bộ (như năng lực quản lý, chất lượng nhân sự). Luận văn chỉ ra rằng, việc quản lý tốt các nhân tố này sẽ giúp ngân hàng tối ưu hóa hiệu quả của hoạt động bảo lãnh.

II. Ngân hàng Nông nghiệp Bắc Giang

Ngân hàng Nông nghiệp Bắc Giang là một chi nhánh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, hoạt động chủ yếu trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Luận văn phân tích quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2018-2020. Nghiên cứu chỉ ra rằng, mặc dù đạt được nhiều thành tựu, chi nhánh vẫn còn một số hạn chế trong hoạt động bảo lãnh, đặc biệt là về quy mô và chất lượng.

2.1. Quá trình hình thành

Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp Bắc Giang được thành lập với mục tiêu hỗ trợ phát triển kinh tế địa phương, đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp. Luận văn nhấn mạnh rằng, quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh gắn liền với sự phát triển kinh tế của tỉnh Bắc Giang.

2.2. Kết quả hoạt động

Trong giai đoạn 2018-2020, chi nhánh đạt được nhiều kết quả đáng kể trong hoạt động kinh doanh, đặc biệt là trong lĩnh vực tín dụng. Tuy nhiên, hoạt động bảo lãnh vẫn còn hạn chế về quy mô và chất lượng, đòi hỏi các giải pháp phát triển trong tương lai.

III. Luận văn Thạc Sĩ Tài chính Ngân hàng

Luận văn Thạc Sĩ Tài chính Ngân hàng của tác giả Nguyễn Thị Thu Trang tập trung nghiên cứu về phát triển hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng Nông nghiệp Bắc Giang. Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, kết hợp với dữ liệu thứ cấp và sơ cấp để đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp. Nghiên cứu này có giá trị thực tiễn cao, đặc biệt trong bối cảnh ngân hàng đang tìm cách đa dạng hóa dịch vụ và tăng cường năng lực cạnh tranh.

3.1. Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, kết hợp với dữ liệu thứ cấp từ báo cáo nội bộ và dữ liệu sơ cấp từ khảo sát khách hàng. Phương pháp này giúp đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động bảo lãnh tại chi nhánh.

3.2. Giá trị thực tiễn

Nghiên cứu này có giá trị thực tiễn cao, đặc biệt trong việc đề xuất các giải pháp phát triển hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng Nông nghiệp Bắc Giang. Các giải pháp được đề xuất dựa trên phân tích thực trạng và kinh nghiệm từ các ngân hàng khác.

21/02/2025
Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng phát triển hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh tỉnh bắc giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và kết luận, các danh từ viết tắt, danh mục các hình v , đồ thị, bảng biểu, danh mục tài liệu tham khảo, các phụ lục; luận văn đƣợc trình bày theo kết cấu thành 3 hƣơng: Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng thƣơng mại Chƣơng 2. Thực trạng hoạt động bảo lãnh tại tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Bắc Giang Chƣơng 3. Giải pháp phát triển hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Bắc Giang 7 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.

Tổng quan về bảo lãnh ngân hàng 1. Khái niệm và đặc điểm của hoạt động bảo lãnh ngân hàng 1. Khái niệm và sự ra đời của hoạt động bảo lãnh ngân hàng Những bằng chứng đầu tiên về bảo lãnh đƣợc tìm thấy vào khoản năm 1790 trƣớc công nguyên, tại bộ luật cổ H mmur i quy định sơ kh i về hành vi bảo lãnh của một cá nhân cam kết với chủ nợ về việc trả nợ thay cho con nợ mà nếu vi phạm s chịu phạt bằng việ đi tù hoặc bằng mạng sống của mình. Bảo lãnh ngân hàng đƣợc biết đến từ những năm 60 ủa thế kỷ XX trong thị trƣờng nội đị nƣớc Mỹ dƣới tên gọi là Thƣ tín dụng dự phòng (L/C dự phòng).

Có nhiều quan niệm về hoạt động bảo lãnh, dƣới gó độ học thuật, gó độ pháp luật kinh tế nói hung và dƣới gó độ ngân hàng, TCTD. Nguyễn Minh Kiều (2009) trong cuốn sách Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại đã đƣ r khái niệm “Bảo lãnh là một hợp đồng giữa hai bên, một ên là ngƣời phát hành bảo lãnh, gọi là ngƣời bảo lãnh (guarantor), thông thƣờng là một ngân hàng, và một ên là ngƣời thụ hƣởng bảo lãnh đó ( enefi i ry). Trong đó ên ảo lãnh cam kết s bồi hoàn một khoản tiền ho ngƣời thụ hƣởng trong trƣờng hợp ngƣời đƣợc bảo lãnh (account party) vi phạm những nghĩ vụ của họ đƣợc quy định trong bảo lãnh.” Trong lĩnh vực ngân hàng, thuật ngữ bảo lãnh ngân hàng (Bank Gu r ntee) òn đƣợc gọi dƣới các tên gọi nhƣ ảo lãnh độc lập, bảo lãnh trả tiền ng y, thƣ tín dụng dự phòng,… Tuy nhiên khái niệm này hƣ đƣợ định nghĩ một cách thống nhất trong luật pháp quốc tế ũng nhƣ á thông lệ đƣợc sử dụng phổ biến trên thế giới. Một cách khái quát có thể hiểu bảo lãnh ngân hàng là biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩ vụ theo đó á ngân hàng (hoặc các TCTD) 8 đứng ra bảo đảm (cam kết) với ngƣời có quyền (Bên nhận nhận bảo lãnh) rằng ngƣời ó nghĩ vụ (Bên đƣợc bảo lãnh) s thực hiện nghĩ vụ.

Dƣới gó độ pháp lý, bảo lãnh ngân hàng đƣợc pháp luật Việt N m đề cập từ những năm 80 ủa thế kỷ XX. Bảo lãnh ngân hàng với tƣ á h là một nghiệp vụ cấp tín dụng củ á ngân hàng đã đƣợ quy định tại Quy chế về nghiệp vụ bảo lãnh của các ngân hàng ban hành theo Quyết định số 196/QĐ-NH14 ngày 16/9/1994 của Thống đố ngân hàng nhà nƣớc và hiện nay khái niệm này đƣợc hoàn thiện và quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng 2010, sử đổi năm 2017 và Thông tƣ 07/2015/TT-NHNN ngày 25/6/2015 của Thống đố Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam về Hoạt động bảo lãnh. Pháp luật Việt N m quy định về hoạt động bảo lãnh ngân hàng tại Điều 4, Luật các tổ chức tín dụng 2010 nhƣ s u: “Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng s thực hiện nghĩ vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩ vụ đã m kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng theo thỏa thuận.” Đối chiếu với khái niệm về bảo lãnh nói chung, Bảo lãnh ngân hàng ở Việt N m đƣợc quan niệm là một hình thức cấp tín dụng bên cạnh quan niệm là một biện pháp bảo đảm. Trong đó, “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.” Nhƣ vậy khái niệm bảo lãnh ngân hàng ở Việt Nam là một dạng cụ thể của bảo lãnh, do tổ chức tín dụng thực hiện, đƣợc xây dựng theo hƣớng bảo vệ quyền lợi của Tổ chức tín dụng, nhấn mạnh nguyên tắc hoàn trả củ Khá h hàng đối với Tổ chức tín dụng trong trƣờng hợp Khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩ vụ đã m kết.

9 Trong khuôn khổ luận văn này, Bảo lãnh ngân hàng đƣợc hiểu theo quy định của Pháp luật ngân hàng Việt Nam. Phân tích khái niệm này, nhận thấy bảo lãnh ngân hàng là (1) Một loại hình thứ đảm bảo thực hiện nghĩ vụ và (2) Một hình thức cấp tín dụng của TCTD. Bảo lãnh ngân hàng trƣớc hết là một hình thự đảm bảo thực hiện nghĩ vụ vì TCTD cam kết đối với bên thụ hƣởng s thực hiện nghĩ vụ tài chính (thanh toán, chi trả một khoản tiền, chứ không thực hiện một công việ nhƣ ảo lãnh thông thƣờng) thay cho khách hàng nếu khách hàng không thực hiện đúng nghĩ vụ cam kết. Bên cạnh đó, ảo lãnh ngân hàng còn là một hình thức cấp tín dụng bởi vì dƣới gó độ của các nhà lập pháp và các nhà kinh tế, bảo lãnh do tổ chức tín dụng thực hiện gắn với hậu quả pháp lý là ràng buộc trả tiền th y ho ngƣời đƣợc bảo lãnh khi ngƣời đƣợc bảo lãnh không thực hiện đúng nghĩ vụ đối với bên nhận bảo lãnh, hoạt động này đƣợ đánh giá ó tính rủi ro o nhƣ h nh thức cấp tín dụng khá v : (i) nghĩ vụ bảo lãnh trong tƣơng l i nên không xá định đƣợ năng lực tài chính của khách hàng thời điểm đó, (ii) trong khá h hàng ó thể không hoàn trả số tiền mà TCTD đã trả dẫn tới khả năng th nh toán ị ảnh hƣởng và (iii) cam kết bảo lãnh của TCTD mang bản chất quan hệ tín dụng, tƣơng tự nhƣ cam kết cho vay củ TCTD đối với khách hàng (hợp đồng cho vay, hợp đồng hạn mức), việc chuyển giao khoản tiền vay phụ thuộc vào thoả thuận á ên tƣơng tự nhƣ th nh toán ảo lãnh sau này.

Một số đặc điểm cơ bản của bảo lãnh ngân hàng BLNH là một dạng cụ thể của bảo lãnh nói hung, do đó m ng những đặc điểm chung của bảo lãnh và mang những đặ điểm cụ thể trong hoạt động ngân hàng, đó là: Thứ nhất, Bảo lãnh ngân hàng là hình thứ đảm bảo bằng tài chính. 10 Bên cạnh hình thứ đảm bảo bằng tài chính, còn có hình thứ đảm bảo bằng một thực hiện nghĩ vụ dƣới dạng công việ. Nghĩ vụ tài chính ở đây ó thể là nghĩ vụ thanh toán, chi trả khác hoặ nghĩ vụ trả tiền phạt hợp đồng. Thứ hai, Bảo lãnh là một cam kết mang tính chất đ phƣơng với sự tham gia của nhiều chủ thể.

Nhƣ đã đề cập hoạt động bảo lãnh là một hành vi pháp lý đ phƣơng với sự tham gia củ Bên đƣợc bảo lãnh, Bên bảo lãnh và Bên nhận bảo lãnh. Trong hoạt động ngân hàng, thông thƣờng quan hệ giữ ên đƣợc bảo lãnh và Bên nhận bảo lãnh là quan hệ gố , đƣợc xác lập thông qua hợp đồng/thoả thuận ơ sở (có thể là một hợp đồng xây lắp, hợp đồng mua bán hàng hoá dịch vụ hoặc một quan hệ chủ đầu tƣ – nhà thầu nộp hồ sơ thầu,…) làm phát sinh nghĩ vụ đƣợc bảo lãnh; Ngân hàng (hoặc TCTD) - một chủ thể kinh doanh chuyên nghiệp đƣợc sự cho phép của NHNN tham gia vào hoạt động bảo lãnh với vai trò là Bên bảo lãnh, có mối quan hệ với Bên đƣợc bảo lãnh và Bên nhận bảo lãnh: + Quan hệ giữa ngân hàng với ên đƣợc bảo lãnh là mối quan hệ cấp tín dụng, đƣợc thể hiện bằng một hợp đồng bảo lãnh. + Quan hệ giữa ngân hàng và bên nhận bảo lãnh đƣợc thể hiện thông qua cam kết bảo lãnh mà ngân hàng gửi tới Bên nhận bảo lãnh, tại đó nêu rõ m kết nghĩ vụ bảo lãnh (số tiền, phạm vi, thời hạn) và điều kiện thực hiện nghĩ vụ bảo lãnh th y ho ên đƣợc bảo lãnh. Tính chất đ phƣơng ủa BLNH dẫn tới việc BLNH là giao dịch không thể đơn phƣơng huỷ ngang, sau khi cam kết bảo lãnh đã đƣợc phát hành hợp lệ thì ngƣời bảo lãnh không có quyền tuyên bố đơn phƣơng hủy bỏ cam kết bảo lãnh trừ khi nó đƣợc sự đồng ý củ ngƣời nhận bảo lãnh.

Thứ , Tính độc lập tƣơng đối đối với hợp đồng ơ sở. Hợp đồng/ thoả thuận ơ sở là hợp đồng gố đƣợc ký kết giữa bên nhận bảo lãnh và ên đƣợc bảo lãnh, làm phát sinh nghĩ vụ bảo lãnh. Việc thanh toán 11 bảo lãnh (điều kiện và giá trị, thời hạn thanh toán) lại không hoàn toàn phụ thuộc vào nội dung thoả thuận tại hợp đồng ơ sở mà chỉ phụ thuộ vào điều khoản điều kiện cam kết bảo lãnh do ngân hàng phát hành. Ví dụ, đối với bảo lãnh ó điều kiện, ngƣời thụ hƣởng phải xuất trình giấy tờ chứng minh vi phạm củ ngƣời đƣợc bảo lãnh theo quy định tại cam kết bảo lãnh một á h đầy đủ và đúng hạn (trong thời hạn bảo lãnh) thì ngân hàng mới thực hiện việc thanh toán, ngân hàng thực hiện nghĩ vụ bảo lãnh độc lập với những tranh chấp phát sinh từ hợp đồng ơ sở giữ ên đƣợc bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh.

Điều này mang lại nhiều thuận lợi cho ngân hàng khi nhận đƣợc yêu cầu thanh toán và ra quyết định từ chối hoặc chấp nhận thanh toán bảo lãnh. Thứ tƣ, C m kết bảo lãnh ngân hàng phải đƣợc lập bằng văn ản. Cam kết bảo lãnh ngân hàng có những hình thứ khá nh u, đƣợc cụ thể trong Phân loại bảo lãnh ngân hàng theo phƣơng thức phát hành, ở bất kì hình thức nào, cam kết bảo lãnh đều phải lập thành văn ản, là ơ sở pháp lý chứng minh quyền và nghĩ vụ của các bên tham gia vào giao dịch bảo lãnh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phát Triển Hoạt Động Bảo Lãnh Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Bắc Giang - Luận Văn Thạc Sĩ Tài Chính Ngân Hàng" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các hoạt động bảo lãnh trong lĩnh vực ngân hàng nông nghiệp, đặc biệt là tại Bắc Giang. Luận văn không chỉ phân tích thực trạng mà còn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bảo lãnh, từ đó góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế địa phương. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức ngân hàng có thể hỗ trợ nông dân và doanh nghiệp trong việc tiếp cận vốn, giảm thiểu rủi ro và nâng cao khả năng cạnh tranh.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ một số giải pháp góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh bình dương đến năm 2016, nơi trình bày các giải pháp cụ thể để cải thiện năng lực cạnh tranh của ngân hàng nông nghiệp. Bên cạnh đó, Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam trên địa bàn tỉnh bến tre đến năm 2020 cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về chiến lược cạnh tranh trong bối cảnh ngân hàng nông nghiệp. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu về vai trò của tín dụng ngân hàng trong phát triển kinh tế nông nghiệp qua tài liệu Tín dụng ngân hàng góp phần phát triển kinh tế nông nghiệp vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông cửu long. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến ngân hàng nông nghiệp và phát triển kinh tế.