Chương 1: Mỡ đầu Chương này trình bày lý do chọn dé tài, sự cần thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu vả cầu trúc của đề tài. Chương 2: Tổng quan Giới thiệu tổng quan về địa bàn huyện Tân Biên tinh Tây Ninh, về đặc điểm tự nhiên, tình hình kinh tế xã hội của huyện. Giới thiệu khái quát về NHNo&PTNT huyện Tân Biên tỉnh Tây Ninh, về lịch sử hình thành, bộ máy tổ chức, quy mô hoạt động và con người của Ngân Hàng. Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu Trình bày một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
một số chỉ tiêu sử dụng và những phương pháp nghiên cứu đề tài. Chương 4: kết quả và thảo luận Chương này trình bày các kết quả đã nghiên cứu, những nhận định chung về tình hình họat động tín dụng của NHNo&PTNT huyện Tân Biên tỉnh Tây Ninh. Bao gồm những tình hình về huy động vốn, cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn, nguyên nhân dẫn đến nợ quá hạn tại NHNo&PTNT huyện Tân Biên tỉnh Tây Ninh. Bên cạnh đó tiến hành điều tra 80 hộ nông dan sản xuat trên địa bàn huyện Tân Biên, nhằm tìm hiểu về tình hình cho vay, sử dụng vốn vay, hiệu quả của đồng vốn vay mang lại cho bà con trong huyện.
Chương 5: Kết luận và đề nghị Dựa trên kết qua nghiên cứu ở chương 4 từ đó đưa ra một số kết luận đồng thời nêu lên một số đề nghị về hoạt động tín dụng của NHNo&PTNT huyện Tân Biên tỉnh Tây Ninh. CHƯƠNG 2 TỎNG QUAN 2. Đặc điểm tổng quan về huyện Tân Biên và NHNo&PTNT Tân Biên 2. Vị trí địa lý — diện tích va dân số - tình hình đất đai — khí hậu a) vị trí địa lý Tân Biên là một trong 8 huyện, thị của tỉnh Tây Ninh, Tân Biên là huyện biên giới nằm cách thị xã Tây Ninh 45 km về phía Bắc có tọa độ: - Từ 11°24’ — 11°48” Vĩ độ Bắc - Từ 105947? — 106°06’ Kinh độ Đông - Phía Bắc và phía Tây giáp Campuchia - Phía Nam giáp huyện Châu Thành và huyện Hòa Thành - Phía Đông giáp huyện Tân Châu - Tân Biên có đường biên giới dài khoảng 91 km, có cửa khẩu Xamát.
b) Diện tích và dân số Tổng diện tích tự nhiên: 859,88 km” Tổng số xã, thị tran: 9 xã và 1 thị trần Tổng dân số của huyện: 86.922 người Mật độ dân số: 101người/km” Ty lệ tăng dan số tự nhiên: 1,3% Tổng số hộ: 20.180 hộ thành thị và 17.814 hộ nông thôn) c) Dia hình Nhìn chung huyện Tân Biên có địa hình tương đối bằng phẳng, độ đốc < 3°, có địa hình hơi nghiêng thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây. Độ cao trung bình từ 15 — 20m. d) Thời tiết, khí hậu Tây Ninh là tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ, nên về khí hậu, thời tiết không khác lắm so với các tỉnh khác của miền Đông Nam Bộ. Tây Ninh nằm trong vùng nhiệt đới khí hậu gió mùa, ít bão lụt, lượng bức xạ cao phân bố đều trong năm, nhiệt độ trung bình trong năm là 27°C Khí hậu chia làm hai mùa rõ rét: - Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 - Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
Nhìn chung điều kiện khí hậu thời tiết rất thuận lợi cho phát triển cây trồng và vật nuôi nhiệt đới. Cơ Cau Các Loại Dat của Huyện Tân Biên DVT: Ha Loai dat Dién tich Cơ cấu (%) 1. Đất nông nghiệp 50.753,56 59,48 - Cay hang nam 28. Dat lam nghiép 30.355,7 35,57 - Rừng đặc dung 30.294 35,50 - Rừng sản xuất 61,7 0,07 3.
Đất chuyên dùng 2. Đất khu dân cư 601,01 0,07 5. Đất chưa sử dụng 651,69 0,076 Tông diện tích 85.00 Nguôn tin: Phòng thông kê UBND huyện Qua bảng 2.1: Ta thấy diện tích đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao nhất 59,48% trong tông diện tích, cho thấy nông nghiệp luôn chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế của huyện. Diện tích đất lâm nghiệp chiếm 35,57% khá cao so với tổng diện tích.
Diện tích chưa sử dụng chiếm thấp so với tổng diện tích điều này cho thấy tiềm năng đất trên địa bàn huyện được sử dụng khá triệt đề. Tình hình kinh tế xã hội của huyện Tân Biên a) Tình hình kinh tế > Cơ cấu kinh tế Bảng 2. Giá Trị Sản Xuất của Huyện qua 2 Năm 2005-2006 3 DVT: Tỷ đông Năm 2005 Năm 2006 Chênh lệch Ngành kinh tế Sétien Tÿlệ(%) Số tiền Ty lệ (%) Số tiên Tỷ lệ (%) Nông-lâm-Ngư nghiệp 52856 6395 620,01 62,08 91,45 14,75 CN-TTCN-XDCB 15935 1928 200/06 20,03 40/71 20,35 Thương mại-Dịch vụ 138,58 1677 178/70 17,89 40,12 22,45 Tong cộng 82640 100,00 998,77 100,00 172,28 17,26 Nguồn tin: Phòng thông kê UBND huyện Qua bảng 2.2 ta thấy: Tổng giá trị sản xuất trên địa bàn năm 2006 đạt 998,77 tỷ đồng tăng 17,26% so với năm 2005. Trong đó: - Ngành Nông-Lâm-Ngư nghiệp: 620,06 tỷ đồng so với năm 2005 tăng 14,75%.
- Ngành Công nghiép-TTCN-XDCB: 200,06 ty đồng tăng 23,35% so với năm 2005. Riêng ngành Công nghiép-TTCN tăng 27.55%, ngành XDCB tăng 66,42% so với cùng kì năm trước. - Ngành thương mại- Dịch vu: 178.70 tỷ đồng tăng 24,45% so với năm 2005. Nhìn chung giá trị sản xuất của huyện chủ yếu tập trung ở ngành Nông-Lâm- Ngư nghiệp, chiếm 62,08% trong tổng giá trị sản xuất của huyện trong năm 2006, Tỷ lệ tăng giữa hai năm là 14,75%.
Đối với hai ngành còn lại thì chiếm tỷ trọng thấp hơn so với ngành Nông-lâm-Ngư nghiệp nhưng tỷ lệ tăng hai năm cũng tương đối cao, Trên 20%.2 cho ta thấy được sự chênh lệch giá trị sản xuất giữa các ngành một cách rõ hơn. Biểu Đồ Thể Hiện Giá Tri Sản Xuất của Huyện Năm 2005 Năm 2005 | Nông-Lâm-Ngư nghiệp CN-TTCN-XDCB Đồng 528,56 Tỷ | L] Thương mai-Dich vụ Đồng Hình 2. Biểu Đồ Thế Hiện Giá Trị San Xuất của Huyện Năm 2006 Năm 2006 178,7 Tỷ a —— Đồng Nông-Lâm-Ngư nghiệp | | 200,06 Tỷ ew | N0 àuynng | Đông 620,01 Tỷ L1 Thương mai-Dich vụ | Đông | Qua hình 2.2 ta thấy giá trị sản xuất của huyện Tân Biên chủ yếu tập trung ở ngành Nông-Lâm-Ngư nghiệp, hai ngành còn lại chiếm không tới một nửa trong tổng giá trí sản xuất của huyện. Qua đó cho ta thấy huyện Tân Biên nền kinh tế chính vẫn là nền kinh tế nông nghiệp.
Nên nhu cầu vốn để đáp ứng cho sản xuất là rất lớn. > _ Về sản xuất nông nghiệp - Tình hình trồng trọt Bảng 2. Tình Hình Trồng Trot của Huyện Tân Biên Nam 2005-2006 DVT: Ha Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Chênh lệch Diện tích Diện tích +A % My 13.200 as 1,01 Cây ăn qua 1.534 s83 -3,27 Nguồn tin: Phòng thông kê UBND huyện Qua bảng 2.3: Nhìn chung DTGT các loại cây trồng hàng của năm 2006 chủ yếu đều tăng so với năm 2005.727 ha tăng 10,14% (tăng 1.659 ha, cây Lúa và Cây Mia đều tăng trên 13% (Lúa tăng 793 ha, Mia tang 1. Cây Đậu Phéng 2.91% (tăng 104 ha) DTGT Cây công nghiệp lâu năm tiếp tục tăng cao, Cao su L1.
Riêng diện tích cây ăn qua giảm 3.27% đo hiệu quả kinh tế thấp, nhất là cây Xoài và Nhãn. Nhìn chung điện tích, năng suất các loại trồng chính đều tăng do có sự chuyển đổi cơ cấu cây trồng hợp lý, phù hợp với điệu kiện đất đai của huyện thông qua công tác tuyên truyền, phổ biến các chương trình khuyến nông các biện pháp khoa học kĩ thuật được nông dân áp dụng rộng rai. Trong công tác khuyến nông, ngành nông nghiệp đã tổ chức 1 lớp tập huấn và 06 cuộc hội thảo về kỹ thuật trồng Mia, Điều, cây ăn quả. Công tác thủy lợi được quan tâm đầu tư phát triển, đáp ứng nhu cầu phục vụ sản xuất trên địa bàn, tạo điều kiện thuận lợi trong thực hiện kế hoạch chuyên đổi cơ cầu cây trồng góp phan tích cực phát triển kinh tế, xã hội và cải tạo sinh thái trong vùng.
- Chăn nuôi Bảng 2. Tình Hình Chăn Nuôi của Huyện qua 2 Năm 2005-2006 DVT: Con Chénh lệch Chi tiéu Nam 2005 Nam 2006 +A % Tổng Dan Bò 13.177 30,55 Tổng Đàn Trâu 3.075 -229 - 6,9 Téng Dan Heo 13.089 7,99 Téng Dan Gia Cam 129.995 -955 -0,73 Nguôn tin: Phong thông kê UBND huyện Từ bảng 2.4 ta nhận thấy: Tình hình chăn nuôi đàn gia súc lớn tiếp tục tăng trưởng nhất là đàn bò năm 2006 có 17.977 con, so với năm 2005 tăng 30,55% (tăng 4.702 con tăng 7,99% (tăng 1. Riêng đàn Trâu giảm 6,9% so với năm 2005. Tổng đàn Gia Cầm do ảnh hưởng dịch cúm nên giảm nhưng giảm không dang ké tỷ lệ giảm là 0,73% vì quy mô chăn nuôi chủ yếu là chăn nuôi gia đình, chưa có cơ sở chăn nuôi tập trung lớn theo dạng chăn nuôi công nghiệp.
Trong năm 2006 không có xảy ra dịch cúm gia cầm. Riêng bệnh lở mồm long móng ở gia súc cũng xảy ra cục bộ vài nơi nhưng đã được chạy chữa kịp thời, thiệt hại không lớn. Trong năm 2006 ngành thú y thường xuyên thực hiện công tác tiêm phòng, chống dịch bệnh cho bàn gia súc, kiểm soát sát sinh, kiểm dịch động vật tại các điểm giết mé và các điểm chợ. - Lâm nghiệp Trong năm 2006 diện tích trồng rừng mới của 2 đơn vị Vườn quốc gia Lò Gò- Xa Mát và ban quản lý khu vườn Văn hóa lịch sử Chàng Riệc là 68 ha.
Tính cả diện tích trồng ngoài nhân dân là: 209 ha. Tổng giá trị trồng mới và chăm sóc là 3,42 tỷ đồng, sản phẩm lâm nghiệp thu hoạch từ tỉa thưa rừng với diện tích là: 791 ha, được 8.330 mỶ các loại, giá trị trên 8,33 tỷ đồng. Công tác quản lý bảo vệ rừng trong năm được ngành kiểm lâm quan tâm tổ chức phối hợp với các chủ rừng, các xã dọc theo biên giới, các lực lượng vũ trang biên phòng thường xuyên kiểm tra các khu vực trọng điểm xảy ra nạn phá rừng nhằm chiếm đất sản xuất nông nghiệp. Trong năm đã xảy ra 12 vụ phá rừng lấn đất với diện 9 tích 14,53] ha cây bụi và rừng chổi tái sinh, so với năm 2005 tăng 7 vụ, điện tích tang 13,51 ha do dân Việt Nam và dân Campuchia vi phạm.
> Công nghiệp - TTCN - XDCB - Công nghiệp - TTCN Giá trị tổng sản lượng toàn ngành là 187,1 ty đồng so với năm 2005 tăng 27,55%.