Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động của các ngân hàng thương mại giữ vai trò trung gian dẫn vốn thiết yếu trong nền kinh tế, kết nối các nguồn vốn nhàn rỗi từ tổ chức, cá nhân để cung ứng cho các chủ thể có nhu cầu sử dụng vốn. Trong cơ cấu hoạt động của ngân hàng thương mại, tín dụng là mảng nghiệp vụ cốt lõi, mang lại nguồn thu nhập chủ yếu và quyết định trực tiếp đến hiệu quả sử dụng nguồn vốn huy động. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường và sự gia tăng mức sống dân cư, nhu cầu tài chính phục vụ tiêu dùng cá nhân và hộ gia đình ngày càng tăng trưởng mạnh mẽ, đưa hoạt động cho vay tiêu dùng trở thành một trong những phân khúc chiến lược hàng đầu của các ngân hàng thương mại bán lẻ.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) là một định chế tài chính năng động với mạng lưới hoạt động rộng khắp. Tuy nhiên, tại các đơn vị kinh doanh cấp cơ sở, việc phát triển các sản phẩm cho vay tiêu dùng vẫn đối mặt với nhiều thách thức về tính đa dạng của danh mục sản phẩm, chất lượng tín dụng và sức ép cạnh tranh cục bộ trên địa bàn. Phòng Giao dịch (PGD) Hoà Lợi trực thuộc Sacombank Chi nhánh Bến Cát được thành lập nhằm phục vụ khu vực tập trung đông dân cư và tiếp giáp các khu công nghiệp trọng điểm tại tỉnh Bình Dương. Xuất phát từ thực tiễn thực tập và khảo sát tại đơn vị, đề tài "Phân tích thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh Bến Cát – PGD Hoà Lợi" được thực hiện nhằm đánh giá toàn diện hoạt động cấp tín dụng tiêu dùng tại cơ sở.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Phân tích thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Sacombank – Chi nhánh Bến Cát – PGD Hoà Lợi, qua đó đề xuất các nhóm kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng kinh doanh và năng lực cạnh tranh của đơn vị trên địa bàn hoạt động.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa các sản phẩm cho vay và quy trình cấp tín dụng tiêu dùng đang vận hành tại ngân hàng.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Sacombank PGD Hoà Lợi giai đoạn 2018 – 2020 thông qua hệ thống chỉ tiêu định tính và định lượng.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tiêu dùng tại đơn vị trong những năm tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay tiêu dùng và các đối tượng khách hàng vay tiêu dùng tại Sacombank – Chi nhánh Bến Cát – PGD Hoà Lợi.
- Phạm vi không gian: Sacombank – Chi nhánh Bến Cát – PGD Hoà Lợi (Địa chỉ: Số 39, khu phố An Hoà, phường Hoà Lợi, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2018 đến năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các nghiên cứu và văn bản pháp quy chuyên ngành:
- Lý luận về ngân hàng thương mại: Tiếp cận định nghĩa của Peter Rose (2004), Đạo luật Ngân hàng Pháp năm 1941, Luật Các tổ chức tín dụng Việt Nam và nghiên cứu của Nguyễn Thị Lan (2013) về các đặc điểm kinh doanh tiền tệ, ba chức năng cốt lõi (trung gian tài chính, trung gian thanh toán, tạo tiền) cùng hai nhóm hoạt động cơ bản (nghiệp vụ và dịch vụ).
- Lý luận về cho vay tiêu dùng: Khái niệm, đặc điểm khoản vay tiêu dùng (phục vụ nhu cầu sinh hoạt đời sống, nguồn trả nợ từ thu nhập định kỳ, quy mô khoản vay phân tán), lợi ích đối với khách hàng, ngân hàng và nền kinh tế.
- Quy định phân loại nợ: Áp dụng Thông tư số 02/2013/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng. Theo đó, nợ được phân loại thành 5 nhóm:
- Nhóm 1 (Nợ tiêu chuẩn): Nợ trong hạn có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi; nợ quá hạn dưới 10 ngày được đánh giá thu hồi tốt.
- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý): Nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày; nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu.
- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày; nợ cơ cấu lại lần đầu quá hạn dưới thời hạn cho phép hoặc nợ được miễn, giảm lãi.
- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ): Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày; nợ cơ cấu lại lần đầu quá hạn dưới 90 ngày; nợ cơ cấu lại lần thứ hai.
- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn): Nợ quá hạn trên 360 ngày; nợ cơ cấu lại lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên; nợ cơ cấu lại lần thứ hai quá hạn; nợ cơ cấu lại từ lần thứ ba trở lên; nợ khoanh, chờ xử lý.
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng
Báo cáo sử dụng hệ thống chỉ tiêu gồm:
- Chỉ tiêu định tính: Uy tín của thương hiệu ngân hàng; chất lượng khách hàng vay vốn; mức độ ổn định của môi trường kinh tế - xã hội.
- Chỉ tiêu định lượng:
- Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ:
$$\text{Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ} = \frac{\text{Dư nợ năm nay} - \text{Dư nợ năm trước}}{\text{Dư nợ năm trước}} \times 100%$$
- Tỷ lệ thu lãi:
$$\text{Tỷ lệ thu lãi} = \frac{\text{Tổng lãi đã thu trong năm}}{\text{Tổng lãi phải thu trong năm}} \times 100%$$
- Hệ số lợi nhuận:
$$\text{Hệ số lợi nhuận} = \frac{\text{Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng}}{\text{Tổng dư nợ ngân hàng}}$$
- Hiệu quả sử dụng vốn:
$$\text{Hiệu quả sử dụng vốn} = \frac{\text{Tổng dư nợ}}{\text{Tổng vốn huy động}}$$
- Vòng quay vốn tín dụng:
$$\text{Vòng quay vốn tín dụng} = \frac{\text{Doanh số thu nợ}}{\text{Dư nợ bình quân}} \quad \left(\text{với Dư nợ bình quân} = \frac{\text{Dư nợ đầu kỳ} + \text{Dư nợ cuối kỳ}}{2}\right)$$
- Tỷ lệ nợ quá hạn:
$$\text{Tỷ lệ nợ quá hạn} = \frac{\text{Nợ quá hạn}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$$
- Tỷ lệ nợ xấu:
$$\text{Tỷ lệ nợ xấu} = \frac{\text{Nợ xấu (Nhóm 3 + Nhóm 4 + Nhóm 5)}}{\text{Tổng dư nợ}}$$
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp thống kê thu thập số liệu tài chính; phương pháp tổng hợp phân loại dữ liệu; phương pháp nghiên cứu tài liệu từ website và trao đổi trực tiếp với chuyên viên khách hàng; phương pháp so sánh số liệu kinh doanh qua các năm 2018, 2019, 2020.
- Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính, báo cáo tín dụng do Phòng Tổng hợp và Phòng Kế toán của Sacombank Chi nhánh Bến Cát – PGD Hoà Lợi cung cấp, kết hợp tài liệu tham khảo giáo trình, văn bản pháp quy của Ngân hàng Nhà nước.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh Bến Cát – PGD Hoà Lợi
Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về định chế ngân hàng thương mại, các nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ và phân loại tín dụng tiêu dùng. Tác giả phân chia hoạt động cho vay tiêu dùng theo 4 tiêu thức cụ thể:
- Theo tính đảm bảo: Cho vay có tài sản đảm bảo (bắt buộc có tài sản thế chấp/cầm cố hợp pháp của khách hàng hoặc bên thứ ba) và cho vay tín chấp (căn cứ vào uy tín cá nhân, thông tin xác thực thu nhập hàng tháng).
- Theo hình thức: Vay trực tiếp (khách hàng làm việc trực tiếp với ngân hàng) và vay gián tiếp (thông qua đơn vị bán lẻ liên kết tài trợ mua sắm trả góp).
- Theo mục đích sử dụng vốn: Cho vay tiêu dùng cư trú (xây dựng, mua bán, sửa chữa nhà ở) và cho vay tiêu dùng không cư trú (mua sắm đồ dùng gia đình, phương tiện đi lại, du lịch, học tập, chữa bệnh).
- Theo phương thức hoàn trả: Cho vay trả góp định kỳ; cho vay tiêu dùng thông thường (trả gốc và lãi hàng tháng theo dư nợ thực tế); cho vay tuần hoàn (cấp hạn mức tín dụng qua thẻ vãng lai/thẻ ATM, cho phép vay và trả nợ nhiều lần).
Bên cạnh đó, chương này trình bày chi tiết quy định phân loại nợ theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN từ Nhóm 1 đến Nhóm 5 và thiết lập các công thức đo lường tốc độ tăng trưởng dư nợ, hiệu quả sử dụng nguồn vốn, vòng quay vốn tín dụng và các chỉ số nợ quá hạn, nợ xấu.
Chương 2: Phân tích thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh Bến Cát – PGD Hoà Lợi
1. Khái quát đơn vị và nguồn nhân lực
Sacombank PGD Hoà Lợi chính thức khai trương hoạt động ngày 26/05/2017 tại số 39, khu phố An Hoà, phường Hoà Lợi, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương. Cơ cấu tổ chức gồm Trưởng phòng PGD phụ trách chung, chỉ đạo trực tiếp Phòng Tín dụng (chịu trách nhiệm tiếp thị, khai thác khách hàng, tư vấn dịch vụ vay và quản lý hồ sơ tín dụng) và Phòng Dịch vụ khách hàng (đón tiếp, tư vấn nghiệp vụ tài khoản, thẻ, thanh toán và xử lý khiếu nại).
| Tiêu chí |
Phân loại |
Số lao động (người) |
Tỷ lệ (%) |
| Giới tính |
Nam |
6 |
42,86 |
|
Nữ |
8 |
57,14 |
| Trình độ học vấn |
Thạc sĩ |
2 |
14,28 |
|
Đại học |
12 |
85,72 |
|
Dưới đại học |
0 |
0,00 |
| Độ tuổi |
22 – 40 tuổi |
11 |
78,57 |
|
41 – 60 tuổi |
3 |
21,43 |
| Loại hợp đồng lao động |
Dài hạn |
12 |
85,71 |
|
Ngắn hạn |
2 |
14,29 |
|
Thời vụ |
0 |
0,00 |
| Tổng cộng |
|
14 |
100,00 |
Về kết quả kinh doanh tổng thể, doanh thu PGD năm 2019 tăng 22.261 triệu đồng (tăng 6,43% so với 2018); năm 2020 tăng 26.550 triệu đồng (tăng 7,21% so với 2019). Lợi nhuận ròng năm 2019 tăng 4.563 triệu đồng so với 2018; năm 2020 tăng thêm 5.880 triệu đồng so với năm 2019.
2. Các sản phẩm cho vay tiêu dùng chủ lực tại PGD Hoà Lợi
- Cho vay mua xe ô tô: Tài trợ mua xe mới 100% (xe du lịch, vận tải hành khách, xe tải từ 550kg – 2,5 tấn) hoặc xe đã qua sử dụng xuất xưởng dưới 3 năm với chất lượng tối thiểu 80% (không nhận bảo đảm bằng xe có nguồn gốc Trung Quốc đã qua sử dụng). Thời hạn vay tối đa 48 tháng đối với xe dưới 500 triệu đồng và 60 tháng đối với xe từ 500 triệu đồng trở lên.
- Cho vay trả góp mua nhà: Mua căn hộ, biệt thự, nhà liền kề, nền nhà dự án đô thị mới. Thời hạn vay tối đa 12 năm (nhà/nền dưới 800 triệu đồng) hoặc 15 năm (nhà/nền từ 800 triệu đồng trở lên). Mức cấp tín dụng tối đa 80% giá trị hợp đồng mua bán với chủ đầu tư; giải ngân trực tiếp vào tài khoản chủ đầu tư.
- Cho vay du học trọn gói: Áp dụng cho du học sinh hoặc thân nhân hợp pháp; mức vay tối đa 70% giá trị tài sản bảo đảm hoặc 100% chi phí khóa học hợp lý; thời hạn tối đa 7 năm; tiền vay bắt buộc chuyển qua Sacombank; tài sản bảo đảm định giá lại định kỳ tối thiểu 1 lần/năm với khoản vay từ 1 năm trở lên.
- Cho vay cầm cố giấy tờ có giá: Cầm cố sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá, vàng hiện vật, ngoại tệ mặt với thủ tục nhanh gọn, thời hạn linh hoạt theo thời gian còn lại của giấy tờ có giá.
- Cho vay tín chấp tiêu dùng: Dành cho cán bộ, công chức, nhân viên các đơn vị hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp liên doanh, vốn FDI, công ty cổ phần có vốn điều lệ từ 30 tỷ đồng trở lên. Độ tuổi từ 22 đến 55 tuổi (nữ) và 60 tuổi (nam); thu nhập tối thiểu 2,5 triệu đồng/tháng; thâm niên công tác từ 12 tháng trở lên; hạn mức vay từ 20 triệu đến 300 triệu đồng; thời hạn từ 12 đến 60 tháng; thanh toán tự động qua tài khoản thẻ mở tại Sacombank.
3. Quy trình 7 bước cấp tín dụng tiêu dùng
| Bước |
Quy trình thực hiện |
Bộ phận / Hồ sơ thực hiện |
| B1 |
Tiếp thị, tiếp nhận nhu cầu cấp tín dụng |
CV.KH tiếp thị, thu thập thông tin, hướng dẫn hoàn chỉnh hồ sơ, ghi nhận vào bảng theo dõi và báo cáo Trưởng phòng. |
| B2 |
Xác minh, thẩm định |
Thẩm định thực tế tư cách khách hàng, khả năng tài chính, tài sản bảo đảm; lập tờ trình cấp tín dụng. |
| B3 |
Phê duyệt |
Cấp có thẩm quyền ra phán quyết tín dụng theo hạn mức phân quyền hiện hành. |
| B4 |
Hoàn chỉnh hồ sơ và triển khai phán quyết |
Bộ phận quản lý tín dụng phối hợp các phòng ban hoàn tất khế ước nhận nợ, thủ tục bảo đảm và giải ngân. |
| B5 |
Quản lý và thu hồi nợ |
Theo dõi việc sử dụng vốn, đôn đốc thu hồi nợ gốc và lãi định kỳ theo quy định. |
| B6 |
Tất toán |
Thực hiện tất toán khi khách hàng hoàn tất toàn bộ nghĩa vụ nợ gốc, lãi và chi phí liên quan. |
| B7 |
Lưu hồ sơ |
Các bộ phận hoàn chỉnh và chuyển lưu trữ hồ sơ theo quy định quản trị tín dụng. |
4. Phân tích các chỉ tiêu hoạt động cho vay tiêu dùng giai đoạn 2018 – 2020
| Chỉ tiêu phân tích |
Đơn vị |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
| Doanh số CVTD |
Triệu đồng |
111.345 |
— |
— |
| Tổng doanh số cho vay |
Triệu đồng |
267.879 |
— |
— |
| Tỷ trọng doanh số CVTD / Tổng doanh số |
% |
41,56 |
38,06 |
32,75 |
| Tổng dư nợ CVTD |
Triệu đồng |
95.622 |
— |
— |
| Tổng dư nợ cho vay |
Triệu đồng |
395.285 |
— |
— |
| Tỷ trọng dư nợ CVTD / Tổng dư nợ |
% |
24,08 |
21,15 |
15,65 |
| Tỷ lệ nợ quá hạn CVTD |
% |
0,010 |
0,011 |
0,014 |
| Tổng dư nợ / Tổng huy động vốn |
% |
47,34 |
56,59 |
67,60 |
| Vòng quay vốn CVTD |
Vòng |
2,03 |
1,46 – 1,54 |
1,38 |
Đánh giá kết quả: Tỷ trọng doanh số và dư nợ cho vay tiêu dùng trên tổng dư nợ có xu hướng giảm dần qua 3 năm (từ 24,08% xuống 15,65%) do tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô và dịch Covid-19 khiến người dân trì hoãn chi tiêu. Tỷ lệ nợ quá hạn duy trì ở mức rất thấp (từ 0,010% đến 0,014%), nằm sâu trong giới hạn kiểm soát rủi ro của ngân hàng. Tỷ lệ tổng dư nợ trên tổng vốn huy động tăng trưởng từ 47,34% lên 67,60%, phản ánh khả năng sử dụng nguồn vốn huy động tại chỗ ngày càng hiệu quả. Chỉ số vòng quay vốn tín dụng giảm từ 2,03 vòng xuống 1,38 vòng, phản ánh định hướng gia tăng tỷ trọng các khoản vay tiêu dùng trung và dài hạn của phòng giao dịch.
5. Phân tích SWOT hoạt động cho vay tiêu dùng tại PGD Hoà Lợi
- Điểm mạnh (S): Vị trí địa lý thuận lợi (nằm gần các KCN Đồng An 2, Mỹ Phước 3); chính sách điều hành linh hoạt (thực hiện giảm lãi suất cho vay 1%/năm nhằm hỗ trợ khách hàng trước dịch Covid-19); nền tảng công nghệ thông tin tiên tiến (triển khai CoreBanking, MobileBanking, hệ thống CRM, nâng cấp hệ thống lõi T24 từ phiên bản R11 lên R17, tiêu chuẩn bảo mật quốc tế cho thẻ); đội ngũ nhân lực 100% đạt trình độ Đại học và Thạc sĩ, có tính kỷ luật và nghiệp vụ thẩm định chuyên sâu.
- Điểm yếu (W): Chịu tác động tiêu cực từ suy thoái kinh tế và dịch bệnh; tồn tại các khoản phụ phí đi kèm trong cho vay tín chấp khiến khách hàng e ngại; danh mục sản phẩm cho vay tiêu dùng chưa thực sự đa dạng so với nhu cầu phong phú trên địa bàn.
Chương 3: Giải pháp – Kiến nghị
Trên cơ sở phân tích thực trạng và ma trận SWOT, chương 3 đề xuất các định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại PGD Hoà Lợi:
- Tiếp tục đa dạng hóa và linh hoạt các gói sản phẩm tín dụng tiêu dùng, thiết kế sản phẩm may đo theo đặc thù công nhân và người lao động tại các khu công nghiệp phụ cận (Mỹ Phước 3, Đồng An 2).
- Hoàn thiện chính sách phí và lãi suất minh bạch nhằm tăng tính cạnh tranh cho các sản phẩm cho vay tín chấp tiêu dùng.
- Tận dụng hệ thống phần mềm T24 (phiên bản nâng cấp R17) và hệ thống CRM để rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ thẩm định tín dụng, nâng cao trải nghiệm khách hàng.
- Nâng cao năng lực thẩm định và giám sát sau giải ngân của chuyên viên khách hàng nhằm duy trì tỷ lệ nợ quá hạn ở mức tối ưu.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả thực tiễn: Khóa luận đã lượng hóa được toàn bộ bức tranh hoạt động cho vay tiêu dùng tại Sacombank PGD Hoà Lợi trong 3 năm liên tiếp (2018 – 2020). Dữ liệu cho thấy tỷ lệ dư nợ/vốn huy động duy trì tăng trưởng tích cực từ 47,34% lên 67,60%; tỷ lệ nợ quá hạn tiêu dùng được kiểm soát chặt chẽ dưới mức 0,02% qua các năm.
- Đóng góp ứng dụng: Khóa luận phác họa chi tiết quy trình tín dụng 7 bước và hệ thống 5 sản phẩm cho vay tiêu dùng cốt lõi, cung cấp nguồn tư liệu phân tích thực chứng cho ban quản lý Sacombank Chi nhánh Bến Cát trong việc điều chỉnh định hướng kinh doanh bán lẻ cấp cơ sở.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một đơn vị mạng lưới cấp phòng giao dịch (PGD Hoà Lợi mới đi vào hoạt động từ giữa năm 2017) với dung lượng mẫu nhân sự nhỏ (14 người). Chuỗi dữ liệu phân tích giai đoạn 2018 – 2020 trùng với thời điểm bùng phát dịch Covid-19, dẫn đến một số chỉ tiêu dư nợ tiêu dùng bị sụt giảm mang tính chu kỳ ngoại cảnh.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng phạm vi khảo sát sang toàn bộ các phòng giao dịch thuộc Chi nhánh Sacombank Bến Cát và cập nhật dữ liệu tài chính trong giai đoạn phục hồi kinh tế hậu Covid-19.
Giá trị tham khảo
Báo cáo thực tập tốt nghiệp này có giá trị tham khảo hữu ích đối với:
- Sinh viên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh: Tham khảo cấu trúc phân tích thực trạng tín dụng tại một phòng giao dịch cấp cơ sở, phương pháp áp dụng Thông tư 02/2013/TT-NHNN vào phân loại nợ và công thức tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tín dụng.
- Cán bộ tín dụng tại các ngân hàng thương mại: Tham khảo quy trình 7 bước triển khai tín dụng tiêu dùng, các tiêu chí thẩm định sản phẩm (ô tô, nhà ở, tín chấp, du học) và cách ứng dụng mô hình SWOT trong quản trị hoạt động chi nhánh.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nhân sự tại Sacombank PGD Hoà Lợi có đặc điểm gì nổi bật?
Đơn vị có quy mô 14 nhân viên (6 nam - 42,86%, 8 nữ - 57,14%). Toàn bộ 100% nhân viên có trình độ Đại học và Thạc sĩ (trong đó Thạc sĩ chiếm 14,28%). Đội ngũ có độ tuổi từ 22 – 40 tuổi chiếm 78,57% và 85,71% nhân sự ký hợp đồng lao động dài hạn.
2. Quy trình cấp tín dụng tiêu dùng tại Sacombank PGD Hoà Lợi gồm những bước nào?
Quy trình gồm 7 bước tuần tự: (1) Tiếp thị/tiếp nhận nhu cầu cấp tín dụng; (2) Xác minh, thẩm định; (3) Phê duyệt; (4) Hoàn chỉnh hồ sơ và triển khai phán quyết; (5) Quản lý và thu hồi nợ; (6) Tất toán; (7) Lưu hồ sơ.
3. Tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng tại đơn vị biến động ra sao trong giai đoạn 2018 – 2020?
Tỷ trọng dư nợ CVTD trên tổng dư nợ có xu hướng giảm liên tục qua 3 năm, từ 24,08% (năm 2018) xuống 21,15% (năm 2019) và còn 15,65% (năm 2020) do ảnh hưởng từ các yếu tố kinh tế vĩ mô và dịch bệnh Covid-19 làm suy giảm nhu cầu tiêu dùng.
4. Tỷ lệ nợ quá hạn đối với phân khúc cho vay tiêu dùng tại PGD Hoà Lợi được ghi nhận ở mức nào?
Tỷ lệ nợ quá hạn CVTD trên tổng dư nợ CVTD được kiểm soát ở mức rất an toàn qua từng năm: đạt 0,010% năm 2018, 0,011% năm 2019 và 0,014% năm 2020.
5. Sản phẩm cho vay tín chấp tiêu dùng tại đơn vị áp dụng những điều kiện cơ bản nào?
Khách hàng là cán bộ nhân viên các đơn vị cơ quan nhà nước, công ty liên doanh, công ty FDI hoặc CTCP vốn điều lệ từ 30 tỷ đồng trở lên; độ tuổi 22 đến 55 (nữ) / 60 (nam); thu nhập tối thiểu 2,5 triệu đồng/tháng; thâm niên công tác từ 12 tháng trở lên; hạn mức vay từ 20 đến 300 triệu đồng; thời hạn từ 12 đến 60 tháng.
Kết luận
Báo cáo tốt nghiệp đã phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Sacombank – Chi nhánh Bến Cát – PGD Hoà Lợi trong giai đoạn 2018 – 2020. Mặc dù chịu tác động tiêu cực từ bối cảnh dịch bệnh và biến động kinh tế vĩ mô khiến tỷ trọng dư nợ tiêu dùng suy giảm, đơn vị vẫn duy trì tỷ lệ nợ quá hạn ở mức an toàn tuyệt đối và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn huy động. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng dựa trên ma trận SWOT và quy trình thực tế là cơ sở có giá trị phục vụ công tác nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng bán lẻ tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.