Tổng quan luận án

Vấn đề vốn phục vụ phát triển kinh tế nông nghiệp (KTNo) tại Việt Nam nói chung và Vùng kinh tế trọng điểm (KTTĐ) vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) nói riêng luôn đối diện với tình trạng thiếu hụt kéo dài. Mặc dù vùng ĐBSCL là trung tâm sản xuất nông nghiệp lớn của cả nước—đóng góp hơn 55% sản lượng lúa hàng hóa, 69% sản lượng thủy sản, 70% sản lượng trái cây, trên 90% sản lượng gạo xuất khẩu và 60% sản lượng thủy sản xuất khẩu—nhưng thực tiễn phát triển KTNo của vùng vẫn thiếu tính bền vững. Hoạt động sản xuất chủ yếu vẫn ở quy mô nhỏ lẻ, kỹ thuật canh tác lạc hậu, liên kết chuỗi giá trị lỏng lẻo và năng lực cạnh tranh của nông sản còn hạn chế. Nguồn vốn tín dụng ngân hàng (TDNH) cung cấp cho khu vực này mới chỉ đáp ứng được khoảng trên dưới 70% nhu cầu vốn phục vụ sản xuất và đầu tư nông nghiệp, nông thôn; trong đó nguồn vốn cho vay trung và dài hạn mới chỉ đáp ứng được gần 30% nhu cầu do các ngân hàng thương mại (NHTM) chủ yếu huy động vốn ngắn hạn (chiếm 70 - 80%). Thực trạng tiếp cận vốn của hộ nông dân và các cơ sở kinh tế nông nghiệp gặp nhiều trở ngại về thời hạn vay, thủ tục hồ sơ, định mức cấp tín dụng và tài sản bảo đảm, dẫn tới việc một bộ phận nông dân phải tìm đến khu vực tín dụng phi chính thức ("tín dụng đen"). Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: thời gian qua chưa có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống lý luận về phát triển KTNo và tăng cường TDNH trong bối cảnh mới dưới tác động của biến đổi khí hậu (khan hiếm nguồn nước ngọt, xâm nhập mặn, sạt lở bờ sông, bờ biển), cách mạng công nghiệp lần thứ tư và những đòi hỏi mới từ thị trường tiêu dùng nông sản; đồng thời chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu về các giải pháp tăng cường TDNH có tính tập trung nhằm tạo ra sự chuyển biến căn bản về vốn cho Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL.

Mục đích nghiên cứu của luận án hướng đến việc làm cho TDNH thực sự trở thành nguồn cung cấp vốn hữu hiệu cho phát triển KTNo Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL, góp phần đưa vùng này trở thành động lực phát triển của toàn vùng ĐBSCL và nền kinh tế. Mục tiêu tổng quát là nghiên cứu đề xuất các giải pháp tăng cường TDNH phát triển KTNo Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL trong điều kiện biến đổi khí hậu, ứng dụng công nghệ mới và yêu cầu mới của thị trường đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030. Các mục tiêu cụ thể gồm:

  1. Tổng hợp, bổ sung và làm rõ cơ sở lý luận về KTNo Vùng KTTĐ, phát triển KTNo Vùng KTTĐ trong điều kiện mới; lý luận về tín dụng KTNo và tăng cường TDNH phát triển KTNo Vùng KTTĐ.
  2. Xác định các hạn chế tồn tại, các yếu tố tác động và nguyên nhân hạn chế TDNH đối với sự phát triển KTNo Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL trong thời gian qua.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp hữu hiệu nhằm tăng cường TDNH phát triển KTNo Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu của luận án gồm ba câu:

  1. Có hay không việc cần thiết bổ sung lý luận cơ sở về KTNo Vùng KTTĐ, lý luận về tăng cường TDNH phát triển KTNo Vùng KTTĐ trong điều kiện mới?
  2. Những tồn tại hạn chế, những yếu tố tác động và những nguyên nhân hạn chế nào đối với tăng cường TDNH phát triển KTNo Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL thời gian qua?
  3. Những giải pháp nào và làm gì, làm như thế nào để có thể thực hiện việc tăng cường TDNH phát triển KTNo Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL?

Các giả thuyết nghiên cứu tương ứng được xác lập gồm:

  1. Thực tế đã có những thay đổi lớn về phương thức sản xuất, tác động của biến đổi khí hậu, nhu cầu mới của thị trường và cách mạng công nghiệp 4.0 đòi hỏi phải bổ sung, hoàn thiện lý luận cơ sở về KTNo, Vùng KTTĐ và tăng cường TDNH phát triển KTNo Vùng KTTĐ.
  2. Thời gian qua TDNH đã có những đóng góp cho nông nghiệp ĐBSCL và Vùng KTTĐ, tuy nhiên vẫn còn những hạn chế nhất định xuất phát từ phía các NHTM, từ phía khách hàng, từ cơ chế quản lý vĩ mô và các tác động ngoại cảnh.
  3. Các yếu tố như quy mô sản xuất nhỏ manh mún, kỹ thuật canh tác lạc hậu, hiệu quả sản xuất bấp bênh, hạn chế về tài sản bảo đảm, năng lực tài chính, năng lực quản trị và hiểu biết tài chính là những rào cản hạn chế khả năng tiếp cận vốn TDNH của người dân, đồng thời là nguyên nhân kìm hãm việc tăng cường TDNH phát triển KTNo Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL.
  4. Việc thực hiện đồng bộ các giải pháp nâng cao nội lực của ngân hàng, củng cố năng lực của khách hàng cùng sự hỗ trợ của chính sách quản lý vĩ mô sẽ hiện thực hóa mục tiêu tăng cường TDNH phát triển KTNo Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Việc tăng cường tín dụng ngân hàng cho phát triển kinh tế nông nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Phạm vi không gian: Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL được thành lập theo Quyết định số 492/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ, gồm 4 tỉnh, thành phố: Kiên Giang, Cà Mau, An Giang và Thành phố Cần Thơ.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2017; đề xuất phương hướng giải pháp đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào hoạt động TDNH của các chi nhánh NHTM trên địa bàn Vùng KTTĐ phục vụ phát triển KTNo, chủ yếu qua hai kênh nghiệp vụ là huy động vốn nhàn rỗi và cấp tín dụng cho vay đối với kinh tế nông nghiệp.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan các công trình nghiên cứu nước ngoài về tín dụng nông nghiệp:

  • Diagne A. (2000) phân tích các phép đo thực nghiệm về tiếp cận tín dụng ở các nước đang phát triển, chỉ ra việc sử dụng vốn vay ngân hàng để ứng dụng kỹ thuật canh tác và giống cây trồng năng suất cao giúp gia tăng hiệu quả và thu nhập của nông hộ.
  • Abi Kedir (2002) nghiên cứu tại Ethiopia, xác định tổng mức chi tiêu, giá trị tài sản bảo đảm và số năm đến trường của chủ hộ là các nhân tố thúc đẩy khả năng tiếp cận vốn vay chính thức.
  • Duong và Izumida (2002) sử dụng mô hình hồi quy kiểm duyệt (Tobit) nghiên cứu nông hộ tại ba tỉnh ở Việt Nam, chứng minh tổng diện tích đất canh tác, giá trị đàn gia súc, tỷ lệ phụ thuộc và vị trí địa lý chi phối lượng tín dụng ngân hàng, trong đó đất canh tác là yếu tố hạn chế lớn nhất.
  • Boucher và cộng sự (2007) khảo sát tại Peru, khẳng định sự thiếu hụt nguồn vốn TDNH cản trở việc đầu tư tư liệu sản xuất, trực tiếp làm suy giảm năng suất lao động nông nghiệp.
  • Mpuga (2008) nghiên cứu tại Uganda, chỉ ra các rào cản từ phía tổ chức tài chính như mức lãi suất, phạm vi hoạt động và điều kiện cho vay đã hạn chế nhu cầu cũng như khả năng tiếp cận tín dụng của hộ gia đình nông thôn.
  • Kaleem và Wajid (2009) khảo sát việc ứng dụng thỏa thuận bán trước nông sản tại Pakistan, ghi nhận 70% nông dân tham gia thị trường tín dụng, thu nhập nông nghiệp chiếm 60% tổng thu nhập của hộ, và nông dân chịu chi phí cao do phần lớn giao dịch thông qua thương lái cho vay.
  • Turvey, He và Meagher (2011) xây dựng mô hình 7Cs (Tín dụng, Đặc tính, Nguồn lực, Vốn, Điều kiện, Năng lực, Tài sản thế chấp) để xem xét khả năng tiếp cận hệ thống tín dụng nông thôn tại Trung Quốc.
  • Peter và Emma (2012) nghiên cứu thái độ của nông dân Ireland, chỉ ra hành vi tiếp cận tín dụng chịu sự chi phối của độ tuổi, trình độ học vấn, quy mô trang trại cũng như các động cơ sản xuất và lợi ích phi nông nghiệp.
  • Awunyo-Vitor và cộng sự (2014) khảo sát sự phân bổ tín dụng tại Ghana, đề xuất giải pháp mở rộng quy mô trang trại và nâng cao thu nhập nông nghiệp nhằm gia tăng khả năng cung ứng tín dụng từ các tổ chức tài chính.
  • Bime và Mbanasor (2014) nghiên cứu thị trường tín dụng nông thôn Cameroon; trong đó tổng thuật nghiên cứu của Mittendorf (1986), Wall (1987), UNDP (1999), Schrieder (2000), Atieno (2001), Musugi (2002), Angyie (2004), Yaron và cộng sự (1997), Khalily và Meyer (1993), Zeller (1994), qua đó chỉ rõ cấu trúc nhị nguyên của thị trường tài chính nông thôn, khẳng định khu vực tín dụng chính thức và phi chính thức có vai trò bổ sung cho nhau trong điều kiện tín dụng chính thức còn nặng tính quan liêu và khan hiếm nguồn vốn.
  • Sinisa và Châu (2014) đánh giá tài chính nông thôn tại Đông Nam Bosnia và Herzegovina (BiH), nêu bật trở ngại từ mức lãi suất cao, sự thiếu vắng các dòng tín dụng trung - dài hạn và việc từ chối cho vay do thiếu tài sản thế chấp.
  • Sakprachawut và Jourdain (2016) nghiên cứu cải cách ruộng đất tại Thái Lan, xác nhận quyền sở hữu hợp pháp về đất đai là nhân tố quyết định đến số tiền vay từ Ngân hàng Nông nghiệp và Hợp tác xã Nông nghiệp Thái Lan (BAAC).
  • Mamo Girma và cộng sự (2015) chứng minh các đặc điểm kinh tế - xã hội của chủ hộ chi phối mạnh mẽ khả năng tiếp cận vốn tại khu vực nông thôn.
  • Mamudu (2016) nghiên cứu tại Ghana, khẳng định mối liên hệ chặt chẽ giữa tín dụng với việc tiếp nhận công nghệ mới nhằm nâng cao hiệu quả kỹ thuật và thương mại hóa nông nghiệp.

Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước:

  • Nguyễn Hồng Hải (1996) đề xuất hệ thống giải pháp TDNH nhằm phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn vùng ĐBSCL.
  • Nguyễn Thị Nhung và nhóm nghiên cứu (2001) làm rõ lý luận và giải pháp nâng cao vai trò của TDNH đối với sự phát triển kinh tế các tỉnh Nam Bộ.
  • Nguyễn Minh Phong (2010) tổng kết kinh nghiệm phát triển thị trường tín dụng nông nghiệp, nông thôn ("tam nông") của Trung Quốc để gợi mở cho Việt Nam.
  • Nguyễn Thị Hoàng Giang (2010) nghiên cứu thực trạng huy động và sử dụng vốn đầu tư phát triển kinh tế vùng ĐBSCL.
  • Đào Minh Tú (2012) đánh giá vai trò của hệ thống ngân hàng đối với tăng trưởng kinh tế - xã hội vùng ĐBSCL.
  • Nguyễn Đức Hưởng (2013) nêu các kiến nghị cho vay ưu đãi nông nghiệp ĐBSCL gắn với cơ chế bảo hiểm lãi suất để chia sẻ rủi ro giữa ngân hàng và nông dân.
  • Nguyễn Văn Thạnh (2013, 2015) nghiên cứu thúc đẩy tín dụng kinh tế - xã hội và đánh giá chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất tại Agribank chi nhánh ĐBSCL.
  • Vũ Như Thăng (2013) phân tích chính sách tín dụng qua Ngân hàng Phát triển, Quỹ đầu tư phát triển và bảo hiểm nông nghiệp tại ĐBSCL.
  • Nguyễn Thị Kim Thanh (2013) phân tích tác động và các hạn chế của TDNH đối với phát triển kinh tế ĐBSCL.
  • Lý Hoàng Ánh (2014) đánh giá vai trò của TDNH trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp ĐBSCL; trước đó Lý Hoàng Ánh và Lê Nhật Quý Thiệu (2013) nhấn mạnh tính cấp thiết của việc nâng cao năng lực tiếp cận dịch vụ ngân hàng cho nông hộ khi 76,8% dân cư ĐBSCL sống ở nông thôn.
  • Lê Khương Ninh (2014) chỉ rõ do thông tin bất cân xứng, rủi ro cao và chi phí giao dịch lớn nên các TCTD thường chỉ cấp các món vay quy mô nhỏ cho nông hộ ĐBSCL.
  • Hạ Thị Thiều Dao (2014) phân tích các rào cản tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của cộng đồng doanh nghiệp vùng ĐBSCL.
  • Nguyễn Phong Quang (2015) nghiên cứu tái cơ cấu nông nghiệp ĐBSCL dựa trên cơ sở liên kết vùng và chủ động ứng phó biến đổi khí hậu.
  • Huy Vũ (2016) đánh giá thực trạng phát triển của Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL giai đoạn 2011 - 2015 trong vai trò đầu tàu thúc đẩy toàn vùng.
  • Các bài viết của Bùi Chí Bửu (2014), Nguyễn Tiến Đông (2014), Nguyễn Thị Nhung (2014), Lê Thị Tuấn Nghĩa và Phạm Mạnh Hùng (2015) phân tích chính sách tín dụng theo Nghị định 41/2010/NĐ-CP và mô hình liên kết chuỗi giá trị công nghệ cao.

Những điểm thống nhất của các công trình trước: Khẳng định TDNH giữ vị trí trọng yếu trong cung ứng vốn cho nông nghiệp, nông thôn; tiếp cận tín dụng chịu ảnh hưởng trực tiếp từ tài sản thế chấp (chủ yếu là đất đai); sản xuất nông nghiệp ĐBSCL còn nhỏ lẻ, kỹ thuật lạc hậu, chi phí giao dịch cao và thiếu hụt nguồn vốn trung dài hạn.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết: Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận ĐBSCL như một thể thống nhất hoặc nghiên cứu trên diện rộng, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống về phát triển KTNo và tăng cường TDNH gắn với đặc thù riêng của 4 tỉnh, thành phố thuộc Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL; chưa xem xét hoạt động tín dụng trong bối cảnh mới của biến đổi khí hậu gay gắt, tác động của cách mạng công nghiệp 4.0 và tiêu chuẩn tiêu dùng nông sản hiện đại; đồng thời chưa xây dựng được cơ chế tiếp cận tín dụng tập trung thay thế cho phương thức cho vay dàn trải truyền thống.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án vận dụng hệ thống các lý thuyết kinh tế và khung phân tích chuyên ngành:

  • Quan niệm phát triển bền vững: Bắt nguồn từ Báo cáo Brundtland (1987) của Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới, định nghĩa của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 (Quyết định số 432/QĐ-TTg ngày 12/04/2012 của Thủ tướng Chính phủ) và Luật Bảo vệ môi trường năm 2014. Quan niệm này đặt ra yêu cầu hoạt động ngân hàng phải hướng đến tín dụng xanh theo Chỉ thị số 03/2015 và Chỉ thị số 01/2017 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ưu tiên các dự án nông nghiệp sạch, sinh thái, an toàn và bảo vệ môi trường.
  • Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith và Lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo: Làm cơ sở lý giải việc phân bổ nguồn lực tín dụng tập trung vào các mặt hàng nông sản chủ lực có lợi thế sản xuất vượt trội tại Vùng KTTĐ.
  • Lý luận của Karl Marx về tái sản xuất nền sản xuất xã hội: Phân tích vai trò của tư bản tiền tệ và chu chuyển vốn trong việc mở rộng quy mô sản xuất vật chất.
  • Lý thuyết phát triển cân đối và các cực tăng trưởng của François Perroux, Jacques Boudeville và A. Pesty de Bernis: Làm cơ sở luận giải vai trò đầu tàu của Vùng KTTĐ trong việc lan tỏa kỹ thuật và động lực phát triển sang các tiểu vùng lân cận.
  • Lý thuyết thông tin bất cân xứng trên thị trường tín dụng: Giải thích hiện tượng lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức, lý giải nguyên nhân các ngân hàng thương mại siết chặt điều kiện tài sản bảo đảm và hạn chế cấp tín dụng cho nông hộ.
  • Các khái niệm và chỉ tiêu do luận án xây dựng: Tác giả xác lập khái niệm KTNo, KTNo Vùng KTTĐ, TDNH phát triển KTNo, và định nghĩa "Tăng cường TDNH phát triển KTNo" là quá trình mở rộng và phát triển tín dụng toàn diện theo hướng làm cho nguồn vốn mạnh hơn về tiềm lực, nhiều hơn về quy mô, tập trung hơn vào các dự án trọng điểm công nghệ cao và chặt chẽ hơn trong quản trị rủi ro. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá gồm: nhóm chỉ tiêu quy mô (tổng dư nợ, tốc độ tăng trưởng dư nợ KTNo, số lượng khách hàng vay vốn), nhóm chỉ tiêu cơ cấu (cơ cấu thời hạn vay ngắn - trung - dài hạn, cơ cấu ngành trồng trọt - chăn nuôi - thủy sản, cơ cấu thành phần kinh tế), và nhóm chỉ tiêu chất lượng (tỷ lệ nợ xấu, hệ số thu nợ, vòng quay vốn tín dụng KTNo).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp luận: Vận dụng phép biện chứng duy vật để xem xét đối tượng nghiên cứu trong mối quan hệ vận động toàn diện, lịch sử cụ thể và phát triển.
  • Phương pháp định tính: Sử dụng các phương pháp phân tích tài liệu, mô tả hệ thống, phân tích logic lịch sử và phân tích hệ thống (System analysis) để làm rõ bản chất kinh tế của tín dụng nông nghiệp.
  • Phương pháp thống kê mô tả (Descriptive statistics): Sử dụng phần mềm SPSS (Statistical Package for the Social Science) và bảng tính Excel để nhập liệu, làm sạch, tính toán tỷ lệ cơ cấu, các tham số mẫu nhằm định lượng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tiếp cận vốn.
  • Phương pháp chuyên gia: Thu thập ý kiến qua phiếu khảo sát và tiếp xúc trực tiếp hoặc qua thư điện tử với các nhà khoa học, nhà quản lý am hiểu lĩnh vực tài chính ngân hàng và nông nghiệp; tham gia các hội thảo khoa học chuyên đề do Ngân hàng Nhà nước, Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ, các trường đại học và UBND các tỉnh tổ chức.
  • Thang đo: Thiết kế bảng hỏi khảo sát cá nhân và phiếu chuyên gia theo thang đo Likert 5 mức độ: (1) Không ảnh hưởng, (2) Ảnh hưởng không đáng kể, (3) Ảnh hưởng trung bình, (4) Ảnh hưởng khá mạnh, (5) Ảnh hưởng rất mạnh.
  • Quy trình nghiên cứu: Gồm 7 bước logic (Bảng 0.2): Bước 1 - Xác định tên đề tài, vấn đề nghiên cứu, đề cương, giả thuyết; Bước 2 - Lược khảo tài liệu, xác định khoảng trống; Bước 3 - Thu thập dữ liệu thứ cấp, thiết kế bảng hỏi và khảo sát sơ cấp; Bước 4 - Thu thập và xử lý thông tin; Bước 5 - Bổ sung lý thuyết, xây dựng khung phân tích và diễn đạt khái niệm mới; Bước 6 - Phân tích, đánh giá, bàn luận kết quả; Bước 7 - Thảo luận, đề xuất giải pháp và khuyến nghị quản lý.

Dữ liệu nghiên cứu:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Các văn bản quy phạm pháp luật (Nghị định 41/2010/NĐ-CP; các Quyết định 99-TTg, 492/QĐ-TTg, 245/QĐ-TTg, 68/QĐ-TTg); niên giám thống kê giai đoạn 2011 - 2017; các báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Chi nhánh NHNN và các chi nhánh NHTM trên địa bàn 4 tỉnh thành, báo cáo của Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ cuộc điều tra khảo sát cá nhân và khảo sát chuyên gia.
    • Mẫu khảo sát chuyên gia: Phát phiếu xin ý kiến 30 chuyên gia, thu về 28 phiếu hợp lệ từ các nhà khoa học, nhà quản lý trên địa bàn Vùng KTTĐ.
    • Mẫu khảo sát cá nhân: Phát ra 600 phiếu khảo sát cá nhân bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên và thuận tiện tại 4 địa phương thuộc Vùng KTTĐ, thu về 466 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 77,67%). Chi tiết phân bổ mẫu thể hiện tại bảng sau:
Địa phương Số phiếu phát ra (phiếu) Số phiếu thu về (phiếu) Tỷ lệ thu về (%)
An Giang 150 113 75,33
Cà Mau 150 119 79,33
Cần Thơ 150 126 84,00
Kiên Giang 150 108 72,00
Tổng cộng 600 466 77,67

Đặc điểm nhân khẩu học của 466 cá nhân được điều tra: Về giới tính, nam chiếm 58,6% (273 người), nữ chiếm 41,4% (193 người). Về độ tuổi, từ 18 đến dưới 25 tuổi có 67 người (14,6%); từ 25 đến dưới 35 tuổi có 137 người (29,4%); từ 35 đến dưới 50 tuổi có 224 người (48,1%); từ 50 tuổi trở lên có 38 người (8,1%). Về học vấn, chưa qua đào tạo 63 người (13,5%), đào tạo nghề 33 người (7,1%), tiểu học 12 người (2,6%), trung học 52 người (11,1%), đại học/cao đẳng 265 người (56,9%), trên đại học 41 người (8,8%). Về nghề nghiệp, cán bộ quản lý 83 người (17,8%), chuyên viên 61 người (13,1%), nhân viên 172 người (36,9%), giáo viên 14 người (3,0%), nông dân 125 người (26,8%), nghề nghiệp khác 11 người (2,4%).


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận cơ bản về tăng cường tín dụng ngân hàng phát triển kinh tế nông nghiệp vùng kinh tế trọng điểm

Chương 1 thiết lập khung lý luận toàn diện cho đề tài. Tác giả phân tích nội hàm của các học thuyết kinh tế nền tảng: phát triển bền vững và tín dụng xanh; lợi thế tuyệt đối của A. Smith; lợi thế so sánh của D. Ricardo; lý luận tái sản xuất xã hội của C. Marx; lý thuyết cực tăng trưởng của A. Pestane de Bernis. Chương này làm rõ 5 đặc trưng nội tại của kinh tế nông nghiệp có tác động trực tiếp đến hoạt động TDNH: tính thời vụ sản xuất cao; năng suất bị giới hạn bởi thuộc tính sinh học, nông sản khó bảo quản và dự trữ; phụ thuộc lớn vào nguồn nước và môi trường tự nhiên mang tính khu vực rõ nét; đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu; và quá trình tích tụ từ sản xuất nhỏ lên sản xuất hàng hóa lớn thường xuyên đối mặt với sự thiếu hụt vốn tự có.

Về vai trò của Vùng KTTĐ, chương 1 khẳng định vùng giữ 5 chức năng trọng yếu: cung ứng nông sản chủ lực có tính cạnh tranh cao cho tiêu dùng và xuất khẩu, giải quyết việc làm, củng cố cơ sở vật chất kỹ thuật, đóng vai trò đầu tàu phổ biến khoa học kỹ thuật cho các vùng khác và tăng thu cho ngân sách Nhà nước. Đối với quan hệ tín dụng, TDNH đóng vai trò thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, trang bị kỹ thuật công nghệ mới, phát triển cơ sở hạ tầng, hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực và mở rộng thị trường tiêu thụ. Tác giả xây dựng bộ ba nhóm chỉ tiêu phản ánh việc tăng cường tín dụng KTNo: nhóm chỉ tiêu quy mô tín dụng, nhóm chỉ tiêu cơ cấu tín dụng và nhóm chỉ tiêu chất lượng tín dụng. Đồng thời, lý thuyết thông tin bất cân xứng được vận dụng để nhận diện các rào cản tiếp cận vốn và rủi ro tín dụng tiềm ẩn từ ba phía: rủi ro từ bản thân ngân hàng (quy trình thẩm định, quản trị), rủi ro từ phía khách hàng (năng lực quản lý, đạo đức kinh doanh, rủi ro tài chính) và rủi ro từ môi trường khách quan (thiên tai, biến động giá cả thị trường). Cuối chương, tác giả đúc kết bài học kinh nghiệm quốc tế về quản lý và cung ứng tín dụng nông nghiệp từ ba quốc gia Đông Nam Á: kinh nghiệm sử dụng quyền sở hữu đất đai và hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Hợp tác xã Nông nghiệp (BAAC) của Thái Lan; kinh nghiệm tài trợ tín dụng nông nghiệp của Malaysia; và mô hình phát triển tín dụng vi mô nông thôn qua Ngân hàng Nhân dân Indonesia (BRI).

Chương 2: Thực trạng tín dụng ngân hàng phát triển kinh tế nông nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long (2011 - 2017)

Chương 2 trình bày thực trạng kinh tế - xã hội và hoạt động tín dụng ngân hàng tại 4 tỉnh, thành phố thuộc Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL giai đoạn 2011 - 2017. Về điều kiện kinh tế - xã hội, tác giả phân tích số liệu về dân số và thu nhập bình quân đầu người (Bảng 2.1), lực lượng lao động (Bảng 2.2), cơ cấu đất nông nghiệp tính đến ngày 31/12/2015 (Bảng 2.3) và quy mô GRDP của Vùng (Bảng 2.4). Dựa trên kết quả khảo sát 466 cá nhân được xử lý qua phần mềm SPSS, tác giả mô tả mức độ ảnh hưởng của 7 nhóm yếu tố chi phối khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng:

  • Yếu tố chính sách tín dụng của tổ chức tín dụng (CSTD - Bảng 2.6)
  • Yếu tố tài sản bảo đảm (TSĐB - Bảng 2.7)
  • Yếu tố thu nhập và năng lực tài chính của gia đình (Bảng 2.8)
  • Yếu tố vốn xã hội (Bảng 2.9)
  • Yếu tố hiểu biết về tài chính (Bảng 2.10)
  • Yếu tố nhân khẩu học (Bảng 2.11)
  • Yếu tố điều kiện bên ngoài (Bảng 2.12)

Kết quả điều tra chỉ ra rằng yêu cầu về tài sản bảo đảm, quy trình thủ tục vay vốn và mức độ am hiểu kiến thức tài chính của nông dân là các rào cản lớn nhất đối với việc tiếp cận nguồn vốn ngân hàng.

Về hoạt động của hệ thống NHTM trên địa bàn Vùng KTTĐ giai đoạn 2011 - 2017, chương 2 tổng hợp số liệu chi tiết qua các bảng thống kê nghiệp vụ:

  • Tình hình huy động vốn của các chi nhánh NHTM (Bảng 2.13), so sánh quy mô huy động vốn giữa Vùng KTTĐ và toàn vùng ĐBSCL (Bảng 2.14), tỷ trọng huy động vốn trên tổng dư nợ tín dụng (Bảng 2.15).
  • Cơ cấu vốn huy động phân theo thời gian (Bảng 2.16 - cho thấy nguồn tiền gửi ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo), phân theo tính chất tiền gửi (Bảng 2.17) và phân theo hình thái giá trị (Bảng 2.18).
  • Tình hình dư nợ tín dụng phân theo thời hạn ngắn hạn và trung - dài hạn (Bảng 2.19), dư nợ phân theo ngành kinh tế (Bảng 2.20), và dư nợ phân theo thành phần kinh tế (Bảng 2.21).
  • Nghiệp vụ cho vay kinh tế nông nghiệp: Quy mô dư nợ cho vay KTNo (Bảng 2.22), quy mô khách hàng vay vốn KTNo (Bảng 2.23), dư nợ phân theo các phân ngành nội bộ KTNo gồm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản (Bảng 2.24), dư nợ tín dụng KTNo phân theo thời gian (Bảng 2.25), và phân theo đối tượng khách hàng cá nhân/doanh nghiệp (Hình 2.1).
  • Đánh giá chất lượng tín dụng KTNo: Tình hình nợ xấu tại các chi nhánh NHTM (Bảng 2.26), nợ xấu phân theo nội bộ ngành nông nghiệp và theo đối tượng khách hàng (Bảng 2.27), hệ số thu nợ tín dụng KTNo (Bảng 2.28), vòng quay vốn tín dụng KTNo (Bảng 2.29), và mối tương quan giữa dư nợ tín dụng KTNo với giá trị sản xuất nông nghiệp của Vùng (Bảng 2.30).

Tác giả đánh giá những thành tựu mà TDNH đã đóng góp cho chuyển dịch cơ cấu cây trồng, ứng dụng kỹ thuật và mở rộng thị trường; đồng thời chỉ rõ những hạn chế: tín dụng cung ứng cho KTNo chưa đủ mạnh, chưa đủ nhiều, chưa đủ chặt chẽ; phương thức cấp tín dụng còn phân tán, dàn trải; nguồn vốn trung và dài hạn cho đầu tư chiều sâu còn rất thiếu. Nguyên nhân được phân tích từ ba nhóm: (1) Từ bản thân NHTM (thủ tục còn rườm rà, định giá tài sản bảo đảm là đất nông nghiệp còn thấp, đội ngũ cán bộ tín dụng thiếu am hiểu kỹ thuật nông nghiệp, tâm lý e ngại rủi ro thiên tai); (2) Từ phía khách hàng (quy mô sản xuất manh mún, thiếu kỹ năng quản lý, năng lực tài chính yếu, thiếu tài sản bảo đảm hợp lệ); (3) Từ quản lý vĩ mô (chính sách hỗ trợ tín dụng chậm đi vào thực tiễn, thiếu quy hoạch vùng đồng bộ, cơ chế bảo hiểm nông nghiệp chưa hoàn thiện).

Chương 3: Giải pháp và khuyến nghị tăng cường tín dụng ngân hàng phát triển kinh tế nông nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030

Chương 3 xây dựng các định hướng, mục tiêu và hệ thống giải pháp xuất phát từ các căn cứ thực tiễn: quan điểm chỉ đạo của Đảng và ngành ngân hàng; mục tiêu phát triển Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL theo Quyết định 245/QĐ-TTg và Quyết định 68/QĐ-TTg (Bảng 3.1); ước tính nhu cầu vốn trồng trọt và chăn nuôi cho một vụ sản xuất của Vùng (Bảng 3.2).

Hệ thống giải pháp được cấu trúc thành ba nhóm:

  1. Nhóm giải pháp đối với các ngân hàng thương mại:
    • Tăng cường hoàn thiện công tác huy động vốn và liên kết đa dạng hóa các nguồn huy động nhằm gia tăng tỷ trọng nguồn vốn trung và dài hạn.
    • Nâng cao năng lực nguồn nhân lực của hệ thống ngân hàng, trang bị kiến thức chuyên ngành về kinh tế nông nghiệp và công nghệ sinh học thích ứng với thời kỳ mới.
    • Chuyển đổi phương thức cho vay dàn trải sang tập trung cho vay theo chương trình, dự án, theo chuỗi cơ sở hạ tầng trọng điểm và nông nghiệp công nghệ cao, kết hợp cơ chế lãi suất cho vay linh hoạt.
    • Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng nông nghiệp, xây dựng hệ thống cảnh báo sớm rủi ro thiên tai và biến động giá nông sản.
    • Điều chỉnh chiến lược khách hàng phù hợp với từng phân khúc sản xuất nông nghiệp hàng hóa.
    • Đơn giản hóa quy trình, hồ sơ và thủ tục cấp tín dụng gắn với tăng cường kiểm tra, giám sát sau giải ngân.
    • Nâng cao năng lực xử lý nợ quá hạn và hoàn thiện cơ chế xử lý tài sản bảo đảm là đất nông nghiệp và tài sản hình thành trên đất.
  2. Nhóm giải pháp đối với khách hàng (hộ nông dân, hợp tác xã, doanh nghiệp nông nghiệp):
    • Nâng cao trình độ quản lý, năng lực tài chính, chuẩn hóa chế độ ghi chép sổ sách và chuyển đổi mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh theo hướng ứng dụng công nghệ cao.
    • Đẩy mạnh đầu tư đồng bộ kỹ thuật và công nghệ mới nhằm nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của nông sản hàng hóa.
    • Gắn kết chặt chẽ hoạt động sản xuất nông nghiệp với công nghiệp chế biến và hệ thống phân phối thị trường.
  3. Nhóm khuyến nghị đối với quản lý vĩ mô:
    • Đối với lãnh đạo 4 tỉnh thuộc Vùng KTTĐ: Nâng cao nhận thức sâu sắc về biến đổi khí hậu; đẩy mạnh liên kết kinh tế thực chất giữa các địa phương trong vùng và liên vùng; thống nhất quy hoạch sản xuất và kế hoạch hành động chung mang tính nguyên tắc.
    • Đối với cơ quan quản lý vĩ mô chung (Chính phủ, các Bộ, Ngành): Đẩy mạnh đào tạo phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho KTNo; tập trung vốn đầu tư chuỗi công trình hạ tầng kinh tế trọng điểm; thúc đẩy ứng dụng khoa học kỹ thuật phát triển nông nghiệp công nghệ cao; huy động tổng lực các nguồn tài chính xã hội; thiết lập cơ chế để Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) giữ vai trò chủ lực cung ứng vốn cho KTNo; xúc tiến thành lập các khu công nghiệp nông nghiệp công nghệ cao; thành lập Ban phát triển Đồng bằng sông Cửu Long để điều phối liên kết vùng; xây dựng khung khổ hợp thức hóa hoạt động tín dụng phi chính thức để hỗ trợ nguồn vốn sản xuất cho nông thôn; thúc đẩy hình thành mô hình doanh nghiệp KTNo đại chúng.
    • Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Nâng cao tính hệ thống trong hoạt động ngân hàng; đồng bộ hóa và khai thác tối ưu hạ tầng công nghệ thông tin; chỉ đạo mở rộng chính sách tín dụng xanh phục vụ phát triển nông nghiệp sinh thái thích ứng với biến đổi khí hậu.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận:

  • Tổng hợp, chọn lọc và bổ sung khung lý thuyết về tăng cường TDNH phát triển KTNo vùng kinh tế trọng điểm trong bối cảnh chịu tác động của biến đổi khí hậu, cách mạng công nghiệp 4.0 và yêu cầu khắt khe của thị trường tiêu thụ.
  • Xây dựng và xác lập nội hàm các khái niệm mới: Khái niệm "Kinh tế nông nghiệp" (KTNo); khái niệm "KTNo Vùng kinh tế trọng điểm"; khái niệm "Tăng cường TDNH phát triển KTNo" (được hiểu toàn diện là làm cho tín dụng mạnh hơn, nhiều hơn, tập trung hơn và chặt chẽ hơn).
  • Xây dựng hệ thống chỉ tiêu cụ thể phản ánh việc tăng cường TDNH phát triển KTNo bao gồm ba nhóm: quy mô tín dụng, cơ cấu tín dụng và chất lượng tín dụng.

Về mặt thực tiễn:

  • Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động TDNH phát triển KTNo Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL giai đoạn 2011 - 2017 theo cách tiếp cận mới; chỉ ra việc cấp tín dụng trước đây còn dàn trải, phân tán và thiếu nguồn vốn trung dài hạn mang tính đòn bẩy.
  • Đề xuất các giải pháp thực tiễn có tính đặc thù: Đổi mới phương thức cấp tín dụng từ cho vay dàn trải sang tập trung vào các chuỗi công trình hạ tầng trọng điểm và các dự án nông nghiệp công nghệ cao; đề xuất giải pháp hợp thức hóa tín dụng phi chính thức nhằm hỗ trợ nhu cầu vốn mùa vụ của người dân; kiến nghị thành lập các khu công nghiệp nông nghiệp công nghệ cao; hình thành mô hình doanh nghiệp KTNo đại chúng; đề xuất thành lập Ban phát triển Đồng bằng sông Cửu Long để thống nhất điều phối liên kết vùng; và thiết lập cơ chế giao Agribank giữ vai trò chủ lực cung ứng vốn cho KTNo tại địa bàn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Do đề tài tín dụng nông nghiệp có tính phổ biến trong các tài liệu kinh điển, giáo trình và báo cáo kinh tế nên việc trích dẫn khó tránh khỏi một số trùng lắp nhất định về cơ sở dữ liệu nền tảng và lý thuyết kinh điển.
  • Nguồn số liệu thứ cấp thống kê kinh tế - xã hội và ngân hàng tại các địa phương trong nhiều năm có hiện tượng đứt đoạn, chưa có sự thống nhất đồng bộ về đơn vị tính và tiêu chí phân tổ giữa các cơ quan, đòi hỏi tác giả phải đối chiếu nhiều nguồn để chọn lọc dữ liệu.
  • Dữ liệu sơ cấp được thu thập theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên và thuận tiện trên một địa bàn địa lý rộng lớn gồm 4 tỉnh, thành phố, kết quả khảo sát phụ thuộc vào mức độ nhận thức chủ quan của các cá nhân được phỏng vấn, do đó có những giới hạn nhất định trong việc đạt độ chuẩn xác tuyệt đối ở một số chỉ tiêu sơ cấp.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Luận án gợi mở hướng nghiên cứu mở rộng phạm vi khảo sát ra toàn bộ 13 tỉnh, thành phố của vùng ĐBSCL để so sánh thực nghiệm giữa Vùng KTTĐ với các tiểu vùng sinh thái nông nghiệp khác.
  • Nghiên cứu ứng dụng các mô hình kinh tế lượng định lượng chuyên sâu để đo lường cụ thể mức độ tác động của từng công cụ tín dụng đến chuỗi giá trị các mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực trong điều kiện biến đổi khí hậu diễn tiến phức tạp.

Giá trị tham khảo

Giá trị tham khảo đối với các nhóm đối tượng:

  • Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học: Luận án là tài liệu tham khảo trong nghiên cứu và giảng dạy các học phần Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế nông nghiệp, Kinh tế phát triển; cung cấp khung phân tích về tín dụng nông nghiệp, hệ thống chỉ tiêu đo lường và phương pháp khảo sát thực địa.
  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách (Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các tỉnh Kiên Giang, Cà Mau, An Giang, Cần Thơ): Luận án cung cấp các cứ liệu thực chứng để xây dựng cơ chế điều phối liên kết vùng, chính sách đầu tư hạ tầng nông nghiệp và chương trình tín dụng thích ứng với biến đổi khí hậu.
  • Đối với các nhà quản trị ngân hàng thương mại (đặc biệt là Agribank và các NHTM trên địa bàn ĐBSCL): Cung cấp cơ sở thực tiễn để thiết kế các sản phẩm tín dụng nông nghiệp theo chuỗi giá trị, hoàn thiện quy trình thẩm định tài sản bảo đảm là đất nông nghiệp và nâng cao năng lực kiểm soát rủi ro tín dụng.

Câu hỏi thường gặp

Câu 1: Phạm vi không gian và thời gian nghiên cứu của luận án được xác định như thế nào?
Luận án giới hạn phạm vi không gian tại Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL gồm 4 tỉnh, thành phố: Kiên Giang, Cà Mau, An Giang và Thành phố Cần Thơ (theo Quyết định số 492/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ). Phạm vi thời gian nghiên cứu thực trạng hoạt động tín dụng ngân hàng diễn ra từ năm 2011 đến năm 2017; các giải pháp và khuyến nghị được định hướng đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.

Câu 2: Thực trạng nguồn vốn tín dụng ngân hàng đáp ứng cho nông nghiệp tại vùng ĐBSCL được luận án ghi nhận ra sao?
Theo các báo cáo và số liệu được tổng hợp trong luận án, nguồn vốn huy động của các tổ chức tín dụng vùng ĐBSCL chỉ đáp ứng được khoảng trên dưới 70% nhu cầu vay vốn đầu tư cho sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn của người dân; trong đó nguồn vốn cho vay trung và dài hạn mới chỉ đáp ứng được gần 30% nhu cầu thực tế do các NHTM chủ yếu huy động được vốn ngắn hạn (chiếm tỷ trọng 70 - 80%).

Câu 3: Mẫu điều tra khảo sát cá nhân của luận án có quy mô và cơ cấu như thế nào?
Tổng số phiếu khảo sát cá nhân phát ra là 600 phiếu, thu về 466 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 77,67%), phân bổ tại 4 địa phương: Cần Thơ 126 phiếu (84,00%), Cà Mau 119 phiếu (79,33%), An Giang 113 phiếu (75,33%), Kiên Giang 108 phiếu (72,00%). Trong mẫu 466 cá nhân, nam chiếm 58,6%, nữ chiếm 41,4%; độ tuổi từ 25 đến dưới 50 tuổi chiếm 77,5%; trình độ từ đại học/cao đẳng trở lên chiếm 65,7%; về công việc có 172 nhân viên (36,9%), 125 nông dân (26,8%), 83 cán bộ quản lý (17,8%), 61 chuyên viên (13,1%), 14 người dạy học (3,0%) và 11 người thuộc ngành nghề khác.

Câu 4: Tác giả luận án định nghĩa khái niệm "Tăng cường tín dụng ngân hàng phát triển kinh tế nông nghiệp" như thế nào?
Theo tác giả, "Tăng cường tín dụng ngân hàng phát triển KTNo" bao hàm cả việc mở rộng và phát triển tín dụng ở mức độ cao hơn và toàn diện hơn; đó là quá trình đồng thời làm cho TDNH tăng mạnh hơn về năng lực cung ứng, tăng nhiều hơn về quy mô đáp ứng nhu cầu vốn hợp lý, tập trung hơn vào các dự án trọng điểm công nghệ cao và chuỗi liên kết hạ tầng, gắn liền với việc quản lý chặt chẽ hơn nhằm kiểm soát rủi ro tín dụng và bảo đảm an toàn hệ thống.

Câu 5: Những khuyến nghị quản lý vĩ mô cụ thể nào được tác giả đề xuất để hỗ trợ tín dụng KTNo Vùng KTTĐ?
Tác giả đề xuất các cơ quan quản lý vĩ mô: tập trung vốn nhà nước đầu tư chuỗi công trình hạ tầng kinh tế trọng điểm; thành lập các khu công nghiệp nông nghiệp công nghệ cao; thành lập Ban phát triển Đồng bằng sông Cửu Long để chỉ đạo thống nhất liên kết vùng; thiết lập cơ chế giao Agribank làm chủ lực cho vay KTNo; hoàn thiện khung pháp lý hợp thức hóa tín dụng phi chính thức để bổ sung vốn cho vùng nông thôn; và chỉ đạo phát triển dòng tín dụng xanh thích ứng với biến đổi khí hậu.


Kết luận

Luận án của tác giả Lê Phan Thanh Hòa đã hệ thống hóa và bổ sung khung lý luận về tăng cường tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển kinh tế nông nghiệp vùng kinh tế trọng điểm trong bối cảnh biến đổi khí hậu và tác động của công nghệ mới. Thông qua việc kết hợp nghiên cứu định tính với phương pháp thống kê mô tả dựa trên khảo sát thực tế tại 4 tỉnh, thành phố (Kiên Giang, Cà Mau, An Giang, Cần Thơ), công trình đã phân tích toàn diện thực trạng huy động vốn, cơ cấu dư nợ và chất lượng tín dụng giai đoạn 2011 - 2017, chỉ rõ tình trạng thiếu hụt nguồn vốn trung dài hạn và phương thức cho vay còn dàn trải. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ phía ngân hàng thương mại, khách hàng và các cơ quan quản lý vĩ mô, cung cấp tài liệu tham khảo cho công tác nghiên cứu học thuật và hoạch định chính sách tín dụng nông nghiệp tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long.