Tổng quan nghiên cứu

Khu vực Vùng kinh tế – đô thị phía Đông tỉnh Tiền Giang bao gồm 4 huyện trọng điểm: Chợ Gạo, Gò Công Tây, Gò Công Đông và Tân Phú Đông, sở hữu chiều dài bờ biển 32 km cùng hệ thống cụm công nghiệp ven sông Tiền mang tính chiến lược. Dù tỉnh Tiền Giang duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt từ 10% đến 12%/năm, Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2019 chỉ xếp hạng 46/63 tỉnh thành, tụt lại đáng kể so với các địa phương lân cận như Bến Tre (hạng 7) hay Long An (hạng 8). Đi kèm với đó, áp lực giao thông gia tăng mạnh mẽ khi lượng xe máy tăng bình quân 8%/năm và ô tô tăng từ 10% đến 11%/năm, đặt ra thách thức gay gắt lên hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ vốn còn quy mô nhỏ, thiếu đồng bộ và chủ yếu dừng lại ở cấp đường huyện, đường liên xã.

Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải đường bộ nhằm đáp ứng kịp thời yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội của 4 huyện phía Đông tỉnh Tiền Giang. Mục tiêu cụ thể gồm: hệ thống hóa lý luận chuyên ngành quản lý kinh tế về hạ tầng giao thông; đánh giá toàn diện thực trạng mạng lưới giao thông giai đoạn 2015 – 2019; và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi giai đoạn 2021 – 2030 bám sát Nghị quyết 10 của Tỉnh ủy Tiền Giang. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc tối ưu hóa chi phí logistics (hiện chiếm 15% – 20% GDP quốc gia), rút ngắn thời gian vận chuyển hàng hóa nông – thủy sản, tạo liên kết không gian kinh tế vững chắc giữa tiểu vùng kinh tế biển phía Đông với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết cất cánh của Rostow (1960), khẳng định giao thông vận tải là điều kiện tiên quyết cho giai đoạn phát triển bứt phá của nền kinh tế. Luận văn vận dụng mô hình gia tốc đầu tư của Keynes (1936, 1997) và mô hình tăng trưởng Harrod – Domar (1940) để làm sáng tỏ mối quan hệ giữa tích lũy vốn đầu tư công và sự gia tăng sản lượng kinh tế địa phương. Đồng thời, quan điểm của Johnson (1970) về tổ chức không gian phát triển khẳng định mạng lưới đường bộ là nhân tố nền tảng nâng cao chức năng kinh tế khu vực, ngăn chặn tình trạng đứt gãy chuỗi lưu thông hàng hóa nông sản từ nông thôn ra đô thị.

Bên cạnh đó, khung lý thuyết tích hợp các khái niệm cốt lõi theo Luật Giao thông đường bộ năm 2008 và các nghiên cứu của Phạm Hoài Chung (2012), Cù Thanh Thủy (2018). Bốn khái niệm trọng tâm được chuẩn hóa bao gồm: Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (gồm công trình đường bộ, bến bãi, trạm dừng nghỉ, hành lang an toàn); Phát triển hạ tầng giao thông (sự biến đổi tích cực về quy mô, số lượng và chất lượng kỹ thuật); Chi phí Logistics (chi phí lưu thông, chiếm 9% – 10% GDP ở các nước phát triển và 15% – 20% GDP tại Việt Nam); và Năng lực vận tải (được đo lường bằng tấn.km hàng hóa và hành khách.km). Quá trình phát triển hạ tầng được cấu trúc theo 05 nội dung cốt lõi: mạng lưới tuyến đường bộ, hệ thống phương tiện, hệ thống bến bãi đỗ xe, tổ chức quản lý giao thông và an toàn giao thông.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập bài bản. Dữ liệu thứ cấp bao gồm các báo cáo phát triển kinh tế – xã hội, chiến lược giao thông vận tải giai đoạn 2015 – 2019 do Sở Giao thông vận tải Tiền Giang và Cục Thống kê cung cấp. Để đảm bảo tính chuẩn xác và độ tin cậy học thuật, tác giả triển khai phương pháp chọn mẫu chuyên gia có chủ đích (purposive expert sampling) với cỡ mẫu gồm 18 chuyên gia và cán bộ đầu ngành.

Quy trình phỏng vấn sâu được tiến hành từ ngày 01/8/2020 đến ngày 15/8/2020 đối với 15 cán bộ quản lý nhà nước (05 cán bộ Sở Giao thông vận tải Tiền Giang, 03 cán bộ Đoạn Quản lý giao thông, 02 cán bộ Ban Quản lý dự án Dân dụng và Công nghiệp, 02 cán bộ Ban Quản lý dự án Giao thông, 02 chuyên gia Viện Chiến lược và Phát triển Giao thông vận tải, 01 cán bộ Ban Quản lý cao tốc Trung Lương – Mỹ Thuận) cùng 03 kỹ sư thuộc các đơn vị thi công và tư vấn giám sát. Phương pháp phân tích kinh tế tổng hợp, đối chiếu chỉ tiêu phát triển và tham chiếu bài học kinh nghiệm quốc tế (mô hình huy động 660 tỷ Nhân dân tệ trái phiếu của Trung Quốc phát triển 123.000 km cao tốc; định mức bảo trì 1% giá trị công trình của Singapore) được lựa chọn nhằm cung cấp góc nhìn đa chiều, sát thực tiễn cho nhà quản lý kinh tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng kinh tế – xã hội và giao thông vận tải giai đoạn 2015 – 2019 tại 4 huyện phía Đông tỉnh Tiền Giang cho thấy những bước tiến nhất định đi kèm các nút thắt hạ tầng nghiêm trọng:

Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng kinh tế và nhu cầu vận tải có sự phân hóa rõ rệt nhưng hạ tầng chưa bắt kịp. Huyện Chợ Gạo đạt tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 13,5%/năm, thu ngân sách địa phương đạt 112,2 tỷ đồng (vượt 128,24% dự toán), vốn đầu tư toàn xã hội đạt 5.358 tỷ đồng; huyện Gò Công Tây đạt tăng trưởng 11,6% với GDP bình quân 2.310 USD/người. Tuy nhiên, tỷ trọng đường nhựa đạt chuẩn kỹ thuật cấp tỉnh trở lên còn thấp, phần lớn mạng lưới là đường huyện mặt hẹp, tải trọng cầu cống hạn chế.

Thứ hai, hạ tầng phục vụ kinh tế biển huyện Gò Công Đông và huyện Tân Phú Đông bị chia cắt. Huyện Gò Công Đông ghi nhận giá trị tăng thêm ngành nông – ngư nghiệp tăng bình quân 10,6%/năm (thủy sản chiếm 38,8%), dịch vụ tăng 9,7%/năm; tổng chi ngân sách đạt 470 tỷ đồng nhưng chi cho đầu tư xây dựng cơ bản chỉ chiếm khoảng 15,4%. Trục dọc kết nối ven biển chưa thông suốt, các bến phà huyết mạch như phà Tân Long chịu tải lớn, gây chậm trễ trong vận chuyển hải sản tươi sống và nguyên liệu chế biến xuất khẩu.

Thứ ba, sự mất cân đối giữa tốc độ gia tăng phương tiện (ô tô tăng 10% – 11%/năm, xe máy tăng 8%/năm) và diện tích bến bãi đỗ xe. Bến xe Gò Công Tây và hệ thống điểm dừng đỗ trên địa bàn 4 huyện chưa được hiện đại hóa đồng bộ, tình trạng xe quá khổ, quá tải lưu thông trên các tuyến Đường tỉnh (ĐT) và Quốc lộ 50 làm giảm tuổi thọ mặt đường từ 20% đến 30% so với thiết kế.

Thảo luận kết quả

Trong luận văn, khối lượng vận chuyển hàng hóa và luân chuyển hành khách được tổng hợp chi tiết qua các Bảng 2.1, 2.2, 2.3, 2.4 tương ứng với từng huyện; đồng thời mô hình tác động qua lại giữa ngành vận tải và các ngành kinh tế được trực quan hóa qua Sơ đồ Hình 2.4. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng nguyên nhân cốt lõi của tình trạng hạ tầng yếu kém xuất phát từ nguồn vốn ngân sách nhà nước hạn hẹp, phân bổ dàn trải và chưa thu hút được vốn tư nhân qua các hình thức như Hợp đồng Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao (BOT) hay Hợp tác công tư (PPP).

So sánh với các nghiên cứu của Glen Weisbrod (2009) và kinh nghiệm thực tiễn từ tỉnh Bình Dương trong việc huy động vốn xã hội hóa mở rộng Quốc lộ 13, việc Tiền Giang chậm đa dạng hóa nguồn tài chính đã kìm hãm năng lực cạnh tranh khu vực phía Đông. Hơn nữa, điều kiện địa hình trũng thấp, cửa sông lớn (sông Soài Rạp, cửa Tiểu, cửa Đại) và tác động của biến đổi khí hậu khiến chi phí xây lắp bình quân tăng từ 15% đến 25% so với vùng nội địa, đòi hỏi giải pháp quản lý kinh tế mang tính liên vùng thay vì tư duy cục bộ cấp huyện.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để các rào cản hạ tầng, luận văn đưa ra 04 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với chủ thể thực hiện, định lượng mục tiêu và lộ trình cụ thể:

Thứ nhất, đa dạng hóa và cơ cấu lại nguồn vốn đầu tư hạ tầng. Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang chỉ đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng Sở Tài chính xây dựng đề án phát hành trái phiếu chính quyền địa phương, đồng thời áp dụng cơ chế đấu thầu dự án PPP, BOT linh hoạt. Mục tiêu nâng tỷ trọng vốn đầu tư phát triển giao thông đạt mức 20% – 25% tổng chi ngân sách địa phương trong giai đoạn 2021 – 2025, tập trung 60% vốn ưu tiên cho các trục kết nối cụm công nghiệp ven sông Tiền.

Thứ hai, đẩy nhanh tiến độ nâng cấp mạng lưới giao thông chính và giao thông nông thôn. Sở Giao thông vận tải Tiền Giang phối hợp với UBND các huyện Chợ Gạo, Gò Công Tây, Gò Công Đông, Tân Phú Đông triển khai mở rộng mặt đường Quốc lộ 50 và các tuyến ĐT trọng điểm đạt chuẩn cấp III và IV đồng bằng. Target metric: đến năm 2025 đạt tỷ lệ 100% đường huyện và trên 85% đường giao thông nông thôn được nhựa hóa hoặc bê tông hóa xi măng.

Thứ ba, chuẩn hóa hệ thống bến bãi và kiểm soát tải trọng tự động. Ban Quản lý dự án Giao thông tỉnh cùng chính quyền các huyện hoàn thành xây dựng mới 02 bến xe liên huyện đạt chuẩn loại 3 và lắp đặt trạm cân tải trọng tự động tại các đầu mối giao thông huyết mạch trong giai đoạn 2021 – 2024, nhằm kéo giảm trên 80% tình trạng phương tiện chở hàng quá tải trọng cho phép.

Thứ tư, đổi mới thể chế quản lý, bảo trì và đảm bảo an toàn giao thông. Đoạn Quản lý giao thông Tiền Giang áp dụng quy trình bảo trì thường xuyên với mức kinh phí tối thiểu 1% – 1,5% giá trị công trình hàng năm theo kinh nghiệm Singapore. Ban An toàn giao thông tỉnh tăng cường ứng dụng hệ thống camera giám sát thông minh (ITS), đặt mục tiêu kéo giảm số vụ tai nạn giao thông từ 5% đến 10% mỗi năm trên toàn tuyến trong giai đoạn 2021 – 2030.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang tính ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang, Sở Giao thông vận tải, Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng UBND 4 huyện phía Đông sử dụng làm luận cứ khoa học để xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 – 2025 và tầm nhìn quy hoạch đô thị 2030.

  2. Nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học: Các nhà nghiên cứu thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển và Quy hoạch đô thị có thể khai thác khung lý thuyết 5 nội dung cốt lõi, bảng hỏi chuẩn hóa và số liệu thực chứng để phát triển các đề tài khoa học liên quan đến phát triển hạ tầng vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

  3. Các doanh nghiệp đầu tư, nhà thầu xây dựng và logistics: Doanh nghiệp vận tải và các nhà đầu tư hạ tầng theo phương thức đối tác công tư (PPP) tìm thấy các phân tích chuyên sâu về lưu lượng vận chuyển, chi phí logistics và cơ chế hoàn vốn tại tiểu vùng kinh tế biển.

  4. Tổ chức tư vấn quy hoạch không gian và an ninh quốc phòng: Đơn vị tư vấn quy hoạch vùng ven biển sử dụng nghiên cứu để tối ưu hóa mạng lưới đường bộ lưỡng dụng, vừa phục vụ phát triển công nghiệp hóa – hiện đại hóa, vừa củng cố thế trận an ninh quốc phòng ven biển Đông.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao việc phát triển hạ tầng giao thông đường bộ vùng phía Đông Tiền Giang cần đi trước một bước? Giao thông đường bộ đóng vai trò huyết mạch kết nối vùng sản xuất nông – thủy sản xuất khẩu với TP. Hồ Chí Minh và Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Với tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 10% – 12%/năm, nếu hạ tầng không đi trước sẽ gây tắc nghẽn lưu thông, đẩy chi phí logistics lên cao (chiếm 15% – 20% GDP), làm suy giảm sức hút đầu tư của toàn tỉnh.

Luận văn đánh giá thực trạng dựa trên 05 nội dung cốt lõi nào? Nghiên cứu phân tích toàn diện 05 trụ cột gồm: (1) Phát triển mạng lưới giao thông đường bộ (tuyến trục chính, đường huyện, đường nông thôn); (2) Phát triển hệ thống phương tiện vận tải (xe khách, xe tải chở hàng); (3) Phát triển hệ thống bến bãi, điểm dừng đỗ; (4) Công tác tổ chức và quản lý giao thông; (5) Đảm bảo an toàn giao thông và bảo vệ môi trường.

Phương pháp phỏng vấn chuyên gia trong luận văn được tiến hành với quy mô như thế nào? Tác giả đã phỏng vấn sâu 18 chuyên gia và cán bộ chuyên trách từ ngày 01/8/2020 đến 15/8/2020, bao gồm 15 cán bộ quản lý thuộc Sở Giao thông vận tải, Đoạn Quản lý giao thông, Viện Chiến lược và Phát triển GTVT, Ban QLDA Cao tốc Trung Lương – Mỹ Thuận, cùng 03 kỹ sư thi công và giám sát công trình thực địa nhằm đảm bảo tính khách quan của dữ liệu.

Bài học quốc tế nào có thể áp dụng trực tiếp cho 4 huyện phía Đông Tiền Giang? Kinh nghiệm của Trung Quốc về việc đa dạng hóa nguồn tài chính qua phát hành trái phiếu công trình và tự chủ vật liệu xây dựng tại chỗ giúp hạ giá thành; cùng chính sách của Singapore trích cố định 1% giá trị công trình hàng năm cho công tác duy tu bảo dưỡng thông qua đấu thầu công khai.

Giải pháp nào mang tính quyết định để giải bài toán thiếu vốn ngân sách tại địa phương? Giải pháp then chốt là cơ cấu lại chi ngân sách, đẩy mạnh các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP, BOT) cho các trục giao thông đối ngoại, kết hợp huy động nguồn lực công ích xã hội hóa để nhựa hóa hệ thống giao thông nông thôn, nâng mức vốn giao thông lên 20% – 25% tổng chi ngân sách.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý thuyết và thực tiễn về 05 nội dung phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải đường bộ cấp huyện.
  • Cung cấp bức tranh thực trạng chân thực giai đoạn 2015 – 2019 của 4 huyện Chợ Gạo, Gò Công Tây, Gò Công Đông, Tân Phú Đông với hệ thống dữ liệu kinh tế – vận tải chuẩn xác.
  • Đóng góp luận cứ khoa học độc lập giải quyết thỏa đáng câu hỏi về nội dung và lộ trình đầu tư hạ tầng giao thông kết nối kinh tế biển.
  • Đề xuất đồng bộ 04 nhóm giải pháp đột phá về nguồn vốn, mạng lưới tuyến, bến bãi và quản lý nhà nước cho giai đoạn 2021 – 2030.
  • Thiết lập cơ sở dữ liệu tin cậy hỗ trợ đắc lực cho các cấp chính quyền tỉnh Tiền Giang trong việc hoạch định chính sách và xúc tiến đầu tư công nghiệp – dịch vụ logistics.

Các nhà quản lý kinh tế, chuyên gia quy hoạch và quý độc giả quan tâm vui lòng tham khảo chi tiết toàn văn Luận văn Thạc sĩ để khai thác trọn vẹn bộ số liệu phân tích và hệ thống bảng hỏi khảo sát chuyên gia chuyên sâu.