Phát triển Giao dịch Phái sinh Hàng hóa Phi Tài chính tại VN - Luận án Tiến sĩ

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu phát triển giao dịch phái sinh hàng hóa phi tài chính tại việt nam, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp cải thiện

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án Tiến sĩ Kinh tế

2015

216
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

TÓM TẮT

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU

1. Lý do nghiên cứu

2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan

3. Điểm mới của đề tài

4. Mục tiêu

5. Phƣơng pháp nghiên cứu

6. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

7. Thu thập số liệu

8. Tính chính xác và độ tin cậy của dữ liệu

9. Phƣơng pháp luận

10. Kết quả cần đạt đƣợc

11. Hạn chế của nghiên cứu

12. Kết cấu luận án

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN GIAO DỊCH PHÁI SINH HÀNG HÓA PHI TÀI CHÍNH

1.1. HÀNG HÓA PHI TÀI CHÍNH

1.2. Thực chất của hàng hóa phi tài chính

1.3. Rủi ro trong giao dịch hàng hóa phi tài chính

1.4. GIAO DỊCH PHÁI SINH HÀNG HÓA PHI TÀI CHÍNH

1.4.1. Phân biệt giao dịch phái sinh hàng hóa và phái sinh tài chính

1.4.2. Các hình thức giao dịch phái sinh hàng hóa phi tài chính

1.4.2.1. Giao dịch kỳ hạn
1.4.2.2. Giao dịch tƣơng lai
1.4.2.3. Giao dịch quyền chọn

1.4.3. Hệ thống giao dịch phái sinh hàng hóa phi tài chính

1.4.3.1. Sàn giao dịch
1.4.3.2. Ngƣời môi giới
1.4.3.3. Nhà bảo hiểm
1.4.3.4. Trung tâm thanh toán bù trừ
1.4.3.5. Công ty thanh toán thành viên
1.4.3.6. Công ty giám định chất lƣợng
1.4.3.7. Ngân hàng thƣơng mại
1.4.3.8. Hệ thống kho bãi

1.4.4. Đặc trƣng giao dịch tập trung trên sàn

1.4.4.1. Chuẩn hóa về sản phẩm giao dịch
1.4.4.2. Giao dịch tập trung tại sàn giao dịch
1.4.4.3. Tuân thủ quy trình thanh toán lãi lỗ hàng ngày
1.4.4.4. Nghĩa vụ hợp đồng đƣợc đảm bảo
1.4.4.5. Kết thúc nghĩa vụ hợp đồng dễ dàng

1.4.5. Quy trình giao dịch tập trung qua sàn giao dịch

1.4.6. Lợi ích gia tăng của giao dịch phái sinh hàng hóa

1.4.6.1. Đối với chủ thể tham gia thị trƣờng
1.4.6.2. Đối với vai trò quản lý của nhà nƣớc
1.4.6.3. Đối với thị trƣờng hàng hóa

1.4.7. Rủi ro gia tăng của giao dịch phái sinh hàng hóa

1.4.7.1. Rủi ro trong tính thuế trên lãi
1.4.7.2. Rủi ro trong hạch toán các giao dịch phái sinh hàng hóa
1.4.7.3. Lợi dụng các giao dịch trên thị trƣờng phái sinh hàng hóa để đầu cơ

1.5. PHÁT TRIỂN GIAO DỊCH PHÁI SINH HÀNG HÓA PHI TÀI CHÍNH

1.5.1. Tiêu chí đánh giá phát triển giao dịch phái sinh hàng hóa

1.5.1.1. Tiêu chí định tính
1.5.1.2. Tiêu chí định lƣợng

1.5.2. Điều kiện chính để phát triển giao dịch phái sinh hàng hóa

1.5.2.1. Điều kiện hàng hóa
1.5.2.2. Cơ sở pháp lý
1.5.2.3. Điều kiện kinh tế, tài chính
1.5.2.4. Điều kiện kỹ thuật

1.6. GIỚI THIỆU SÀN GIAO DỊCH LIFFE VÀ NYBOT

1.6.1. Sàn giao dịch LIFFE, nƣớc Anh

1.6.2. Sàn giao dịch NYBOT, nƣớc Mỹ

1.7. BÀI HỌC KINH NGHIỆM TRONG TỔ CHỨC VÀ KINH DOANH PHÁI SINH HÀNG HÓA

1.7.1. Giao dịch phái sinh hàng hóa tại Brazil

1.7.1.1. Giới thiệu về ngành nông nghiệp Brazil
1.7.1.2. Giới thiệu quá trình hình thành và phát triển BM&F
1.7.1.3. Hợp đồng phái sinh cà phê
1.7.1.4. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

1.7.2. Khủng hoảng ngân hàng Barings – Bài học từ trạng thái mở quá lớn

1.7.2.1. Diễn biến sự sụp đổ
1.7.2.2. Tác động của sự sụp đổ
1.7.2.3. Nguyên nhân sụp đổ dƣới góc độ rủi ro của sản phẩm phái sinh
1.7.2.4. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

KẾT LUẬN CHƢƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG GIAO DỊCH PHÁI SINH HÀNG HÓA PHI TÀI CHÍNH TẠI VIỆT NAM

2.1. KHÁI QUÁT CÁC ĐIỀU KIỆN CHÍNH ĐỂ PHÁT TRIỂN GIAO DỊCH PHÁI SINH HÀNG HÓA PHI TÀI CHÍNH TẠI VIỆT NAM

2.1.1. Điều kiện về hàng hóa

2.1.2. Điều kiện pháp lý

2.1.3. Điều kiện kinh tế, tài chính

2.1.3.1. Tình hình kinh tế Việt Nam
2.1.3.2. Hội nhập kinh tế quốc tế
2.1.3.3. Năng lực hệ thống ngân hàng thƣơng mại

2.1.4. Điều kiện kỹ thuật

2.2. THỰC TRẠNG GIAO DỊCH PHÁI SINH HÀNG HÓA PHI TÀI CHÍNH TẠI VIỆT NAM

2.2.1. Giới thiệu các sàn giao dịch hàng hóa tại Việt Nam

2.2.2. Phân tích tình hình hoạt động các sàn giao dịch hàng hóa tại Việt Nam

2.2.2.1. Sàn giao dịch hạt điều Tp.
2.2.2.2. Sàn giao dịch thuỷ sản Cần Giờ
2.2.2.3. Trung tâm giao dịch cà phê Buôn Mê Thuột
2.2.2.4. Sàn giao dịch hàng hóa Sài Gòn Thƣơng Tín Sacom - STE
2.2.2.5. Sàn giao dịch hàng hóa Việt Nam (VNX)
2.2.2.6. Sở giao dịch hàng hóa Info

2.2.3. Tình hình giao dịch phái sinh hàng hóa tại sàn hàng hóa quốc tế

2.3. KẾT QUẢ KHẢO SÁT THỊ TRƢỜNG GIAO DỊCH PHÁI SINH HÀNG HÓA PHI TÀI CHÍNH TẠI VIỆT NAM

2.3.1. Khảo sát nhu cầu sản phẩm phái sinh hàng hóa phi tài chính

2.3.2. Khảo sát nhà cung cấp sản phẩm phái sinh hàng hóa phi tài chính

2.3.3. Khảo sát chuyên gia về giao dịch phái sinh hàng hóa phi tài chính

2.4. ĐÁNH GIÁ GIAO DỊCH PHÁI SINH HÀNG HÓA PHI TÀI CHÍNH TẠI VIỆT NAM BẰNG MÔ HÌNH SWOT

2.5. NGUYÊN NHÂN CHÍNH CỦA NHỮNG HẠN CHẾ

2.5.1. Cơ sở pháp lý còn nhiều hạn chế

2.5.2. Hệ thống ngân hàng thƣơng mại chƣa phát huy tốt vai trò

2.5.3. Sản phẩm giao dịch trên thị trƣờng chƣa đa dạng

2.5.4. Vai trò quản lý còn hạn chế

2.5.5. Các dịch vụ hỗ trợ sàn giao dịch còn chƣa phát triển

2.5.6. Hạ tầng công nghệ còn kém phát triển

2.5.7. Chính sách phát triển hàng hóa cơ sở chƣa hoàn thiện

KẾT LUẬN CHƢƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN GIAO DỊCH PHÁI SINH HÀNG HÓA PHI TÀI CHÍNH TẠI VIỆT NAM

3.1. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN GIAO DỊCH PHÁI SINH HÀNG HÓA PHI TÀI CHÍNH TẠI VIỆT NAM

3.1.1. Nâng cao vai trò của hệ thống ngân hàng thƣơng mại

3.1.2. Xác định cơ chế quản lý và nâng cao vai trò các nhà quản lý giao dịch

3.1.3. Nâng cao năng lực các nhà đầu tƣ tham gia thị trƣờng

3.1.4. Thiết kế sản phẩm phái sinh hàng hóa phù hợp

3.1.5. Nghiên cứu liên kết với các dịch vụ tài chính của ngân hàng

3.1.6. Đa dạng hóa hình thức giao dịch

3.1.7. Đa dạng hóa hàng hóa giao dịch

3.1.8. Xác định rõ phân khúc thị trƣờng

3.1.9. Minh bạch hóa thông tin

3.1.10. Hoàn thiện sàn giao dịch hàng hóa

3.1.11. Tiếp thu công nghệ hiện đại

3.1.12. Tiếp thu bài học kinh nghiệm

3.1.13. Đào tạo về giao dịch phái sinh hàng hóa

3.1.14. Chuẩn bị nguồn nhân lực

3.2. NHÓM GIẢI PHÁP HỖ TRỢ

3.2.1. Định hƣớng chiến lƣợc phát triển giao dịch phái sinh hàng hóa

3.2.2. Chiến lƣợc phát triển hàng hóa cơ sở

3.2.3. Xây dựng cơ sở pháp lý cho thị trƣờng phái sinh hàng hóa

3.2.4. Chính sách hỗ trợ thông tin hàng hóa cơ sở

3.2.5. Nâng cao chất lƣợng cơ sở hạ tầng

3.2.6. Hoàn thiện cơ chế thanh toán

3.2.7. Hoàn thiện hệ thống kế toán các giao dịch phái sinh

KẾT LUẬN CHƢƠNG 3

KẾT LUẬN

DANH MỤC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐỀ TÀI ĐÃ CÔNG BỐ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

1. Phiếu khảo sát nhà cung cấp sản phẩm phái sinh hàng hóa

2. Phiếu khảo sát nhu cầu sản phẩm phái sinh hàng hóa

3. Phiếu khảo sát chuyên gia về giao dịch phái sinh hàng hóa

Tóm tắt

I. Tổng quan Vì sao Phát triển Giao dịch Phái sinh Hàng hóa Phi Tài chính tại VN có tiềm năng to lớn

Việt Nam, một quốc gia có nền kinh tế nông nghiệp phát triển, đang đứng trước ngưỡng cửa của việc phát triển giao dịch phái sinh hàng hóa phi tài chính. Sự quan tâm đến lĩnh vực này không ngừng gia tăng, đặc biệt khi các công cụ phái sinh được nhìn nhận là giải pháp hữu hiệu để bảo hiểm rủi ro biến động giá hàng hóa. Đây không chỉ là kênh cung cấp thông tin thị trường minh bạch mà còn mở ra cơ hội đầu tư phái sinh hàng hóa hấp dẫn cho nhiều đối tượng. Theo luận án của Nguyễn Phước Kinh Kha (2015), phái sinh hàng hóa có thể tạo nên một thị trường phái sinh hàng hóa Việt Nam với nhiều công cụ giúp bảo hiểm rủi ro, cung cấp thông tin minh bạch và là kênh đầu tư. Sự ra đời và vận hành hiệu quả của các công cụ như hợp đồng tương lai hàng hóahợp đồng quyền chọn hàng hóa là rất cần thiết để nâng cao năng lực cạnh tranh và ổn định sản xuất kinh doanh.

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, giá hàng hóa quốc tế luôn chịu tác động từ nhiều yếu tố vĩ mô và vi mô, gây ra biến động giá hàng hóa khó lường. Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, nhà sản xuất nông sản, kim loại, hay năng lượng đều cần các công cụ để quản lý rủi ro giá hàng hóa hiệu quả. Việt Nam, với vị thế là một trong những quốc gia xuất khẩu các mặt hàng chiến lược như gạo, cà phê, hồ tiêu, cao su, kim loại…, càng cần một thị trường phái sinh hàng hóa mạnh mẽ để bảo vệ các chủ thể tham gia khỏi những cú sốc giá. Sự phát triển này sẽ không chỉ mang lại lợi ích cho từng cá nhân, doanh nghiệp mà còn góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, thúc đẩy hội nhập thị trường hàng hóa toàn cầu. Mục tiêu cuối cùng là tạo ra một kênh xác định giá mới, nâng cao chất lượng hàng hóa theo chuẩn quốc tế, và tạo kênh đầu tư hiện đại, minh bạch.

1.1. Hàng hóa phi tài chính và vai trò trong nền kinh tế Việt Nam

Hàng hóa phi tài chính là những hàng hóa hữu hình như nông sản, kim loại, năng lượng, được giao dịch trên thị trường hàng hóa và có giá trị sử dụng cùng giá trị trao đổi. Khác với hàng hóa tài chính (vô hình như cổ phiếu, trái phiếu), hàng hóa phi tài chính đóng vai trò cốt lõi trong chuỗi cung ứng và sản xuất của nền kinh tế Việt Nam. Theo Nguyễn Phước Kinh Kha (2015), hàng hóa phi tài chính thực chất là những hàng hóa hữu hình được giao dịch trên thị trường hàng hóa, có giá trị sử dụng và giá trị trao đổi. Việt Nam là quốc gia nông nghiệp với nhiều nông phẩm có thương hiệu và sản lượng xuất khẩu cao như gạo, hồ tiêu, cao su, cà phê. Điều này tạo ra nguồn hàng hóa cơ sở dồi dào, là nền tảng vững chắc cho sự phát triển giao dịch phái sinh hàng hóa phi tài chính. Việc kiểm soát rủi ro sản xuất, rủi ro thị trường, và rủi ro đối tác là vô cùng cần thiết, trong đó, rủi ro về giá là quan trọng nhất (Geman, H.). Sự ổn định trong hoạt động sản xuất và kinh doanh các hàng hóa niêm yết MXV sẽ góp phần đáng kể vào tăng trưởng GDP và tạo việc làm cho hàng triệu lao động. Nhu cầu về một thị trường chuyên nghiệp hơn, có tổ chức và nguồn luật điều chỉnh cụ thể để quản lý rủi ro là cấp thiết.

1.2. Phân biệt giao dịch phái sinh hàng hóa phi tài chính và tài chính

Giao dịch phái sinh là các giao dịch dựa trên tài sản cơ sở, bao gồm hai nhóm chính: hàng hóa phi tài chính (nông sản, kim loại, năng lượng) và hàng hóa tài chính (chứng khoán, lãi suất, ngoại hối). Mặc dù bản chất phái sinh tương đồng, đặc điểm tài sản cơ sở khác nhau dẫn đến những đặc trưng riêng biệt trong giao dịch. Phái sinh hàng hóa phi tài chính sử dụng các công cụ như kỳ hạn, quyền chọn, và tương lai, chủ yếu nhằm mục đích bảo hiểm rủi ro biến động giá của hàng hóa cơ sở và tạo kênh đầu cơ hiện đại (Schofield, 2007). Lịch sử phái sinh hàng hóa đã xuất hiện từ rất sớm, với Sàn giao dịch Gạo Dojima (Osaka, 1730) là ví dụ điển hình cho việc mua bán không thanh toán ngay, mà thanh toán vào thời điểm sau với giá hiện tại để phòng ngừa rủi ro. Các công cụ này giúp các thành viên kinh doanh MXV và các nhà đầu tư phái sinh có thể chốt giá trước, từ đó giảm thiểu sự bất ổn do biến động giá hàng hóa gây ra. Sự khác biệt này định hình cách thức các doanh nghiệp và nhà đầu tư tiếp cận và sử dụng công cụ phái sinh để tối ưu hóa lợi ích và quản trị rủi ro.

II. Giải mã 5 Thách thức phát triển Giao dịch Phái sinh Hàng hóa Phi Tài chính tại VN

Mặc dù tiềm năng lớn, quá trình phát triển giao dịch phái sinh hàng hóa phi tài chính tại Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức đáng kể. Từ năm 2002, ý tưởng về sàn giao dịch hàng hóa đã hình thành với sự ra đời của Sàn giao dịch hạt điều TP.HCM và các sàn tiếp theo như Sàn giao dịch thủy sản Cần Giờ, Trung tâm giao dịch cà phê Buôn Mê Thuột (BCEC), Sàn giao dịch Sacom – STE, Sàn giao dịch hàng hóa Việt Nam (VNX), và gần đây nhất là Sở giao dịch hàng hóa Info (Info Comex). Tuy nhiên, hoạt động của các sàn này còn hết sức hạn chế và chưa thu hút được sự quan tâm cũng như tham gia của người nông dân (Nguyễn Thị Mai Chi, 2010). Luận án của Nguyễn Phước Kinh Kha (2015) cũng đã chỉ ra những mặt tồn tại và nguyên nhân của chúng, bao gồm cơ sở pháp lý chưa hoàn thiện, hệ thống ngân hàng thương mại chưa phát huy tốt vai trò, sản phẩm giao dịch chưa đa dạng, vai trò quản lý còn hạn chế, dịch vụ hỗ trợ chưa phát triển, hạ tầng công nghệ kém, và chính sách phát triển hàng hóa cơ sở chưa hoàn thiện.

Một trong những rủi ro cơ bản mà các thương nhân gặp phải trong giao dịch giao ngay là rủi ro về giá, rủi ro vận tải, rủi ro chất lượng, và rủi ro tín dụng thương mại (Geman, H.). Sự thiếu vắng một thị trường phái sinh hàng hóa hiệu quả làm cho các chủ thể này phải đối mặt trực tiếp với những rủi ro này, đặc biệt là tình trạng "được mùa, mất giá" hoặc "được giá, mất mùa" đối với nông sản. Việc thiếu các công cụ phòng ngừa rủi ro hàng hóa chuyên nghiệp khiến cho lợi nhuận thu được không cao, ảnh hưởng tiêu cực đến sản xuất và đời sống người dân. Để tháo gỡ những nút thắt này, việc phân tích sâu sắc các hạn chế và nguyên nhân là cần thiết, từ đó đề xuất những giải pháp phù hợp để thúc đẩy thanh khoản thị trường hàng hóa và nâng cao hiệu quả hoạt động của Sở Giao dịch Hàng hóa Việt Nam (MXV). Việc vượt qua các thách thức này sẽ mở ra một kỷ nguyên mới cho phát triển giao dịch phái sinh hàng hóa phi tài chính tại VN.

2.1. Hạn chế về khung pháp lý phái sinh hàng hóa VN và chính sách

Một trong những rào cản lớn nhất đối với phát triển giao dịch phái sinh hàng hóa phi tài chính tại VNkhung pháp lý phái sinh hàng hóa VN còn nhiều hạn chế và chưa đồng bộ. Luận án của Nguyễn Phước Kinh Kha (2015) nhấn mạnh rằng cơ sở pháp lý còn nhiều hạn chế là nguyên nhân chính của những tồn tại. Sự thiếu vắng các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ phái sinh từ Ngân hàng Nhà nước, cùng với việc chưa có bộ quy tắc chuẩn mực về giao dịch phái sinh, đã tạo ra nhiều khó khăn cho các ngân hàng thương mại và các thành viên kinh doanh MXV khi tham gia vào các giao dịch này. Điều này ảnh hưởng đến khả năng quản lý, giám sát và phát triển các sản phẩm phái sinh hàng hóa. Để thị trường hoạt động hiệu quả, một hệ thống pháp lý rõ ràng, minh bạch và có tính khả thi là yếu tố then chốt. Việc học hỏi kinh nghiệm từ các quốc gia có thị trường phái sinh hàng hóa phát triển như Brazil, Ấn Độ, hay Trung Quốc về khung pháp lý là cần thiết.

2.2. Rủi ro và biến động giá hàng hóa Nỗi lo của nhà sản xuất

Biến động giá hàng hóa là một trong những rủi ro hàng đầu mà người trồng trọt, chăn nuôi và nhà sản xuất Việt Nam phải đối mặt. Rủi ro về giá thể hiện ở sự không chắc chắn về tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư và tài sản, phụ thuộc nhiều vào nhu cầu thị trường và chất lượng hàng hóa. "Được mùa, không được giá" là một thực trạng thường xuyên xảy ra với các mặt hàng nông sản phái sinh như gạo, cà phê, hồ tiêu. Theo luận án (Nguyễn Phước Kinh Kha, 2015), tuy sản lượng các mặt hàng nông sản xuất khẩu Việt Nam có tăng trưởng ấn tượng, còn tiềm ẩn nhiều rủi ro cho các nhà xuất khẩu và nông dân. Việc thiếu các công cụ phòng ngừa rủi ro hàng hóa như hợp đồng tương lai hàng hóa hay hợp đồng quyền chọn hàng hóa khiến các chủ thể này dễ bị tổn thương trước những cú sốc giá. Từ đó, ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất, đầu tư và ổn định thu nhập. Sự phát triển các công cụ phái sinh sẽ giúp họ quản lý rủi ro giá hàng hóa một cách chủ động hơn.

2.3. Hạn chế về thanh khoản thị trường hàng hóa và sản phẩm đa dạng

Thanh khoản thị trường hàng hóa tại Việt Nam còn thấp, đặc biệt là đối với các sản phẩm phái sinh. Các sàn giao dịch hàng hóa hiện có chưa thực sự thu hút được sự tham gia đông đảo từ cả phía cung cấp lẫn phía có nhu cầu sản phẩm. Điều này dẫn đến khối lượng giao dịch thấp, thiếu tính liên tục và khó hình thành giá hàng hóa quốc tế minh bạch. Một nguyên nhân khác là sản phẩm giao dịch trên thị trường chưa đa dạng. Hầu hết các sàn giao dịch hiện tại chỉ tập trung vào một số ít mặt hàng mà chưa khai thác hết tiềm năng của các loại nông sản phái sinh, kim loại phái sinh, hay năng lượng phái sinh mà Việt Nam có thế mạnh. Theo khảo sát trong luận án của Nguyễn Phước Kinh Kha (2015), các sàn giao dịch hàng hóa tại Việt Nam hoạt động hết sức hạn chế. Việc thiếu các sản phẩm phái sinh được thiết kế phù hợp với nhu cầu của thị trường và các đặc điểm riêng của từng loại hàng hóa đã làm giảm sự hấp dẫn và khả năng đầu tư phái sinh hàng hóa. Nâng cao thanh khoản và đa dạng hóa sản phẩm là những yếu tố cốt lõi để thị trường phát triển bền vững.

III. Bí quyết Nâng cao Năng lực Phát triển Giao dịch Phái sinh Hàng hóa Phi Tài chính

Để thúc đẩy phát triển giao dịch phái sinh hàng hóa phi tài chính tại VN, cần có một chiến lược toàn diện, tập trung vào việc củng cố các nền tảng cơ bản và học hỏi kinh nghiệm từ các thị trường phát triển. Một trong những giải pháp trọng tâm là nâng cao năng lực cho các chủ thể tham gia thị trường, từ nhà sản xuất, doanh nghiệp đến các nhà đầu tư phái sinh. Điều này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý, Sở Giao dịch Hàng hóa Việt Nam (MXV), các ngân hàng thương mại và các tổ chức đào tạo. Theo luận án của Nguyễn Phước Kinh Kha (2015), các giải pháp phát triển bao gồm nâng cao vai trò của hệ thống ngân hàng thương mại, xác định cơ chế quản lý, nâng cao năng lực nhà đầu tư, thiết kế sản phẩm phù hợp, đa dạng hóa hàng hóa giao dịch và tiếp thu công nghệ hiện đại.

Việc hoàn thiện cơ chế giao dịch phái sinh không chỉ dừng lại ở việc thiết lập các quy định mà còn ở khả năng vận hành trơn tru và minh bạch. Thị trường cần có các công cụ đủ mạnh để phòng ngừa rủi ro hàng hóa, đặc biệt là trước những biến động giá hàng hóa khó lường. Các bài học từ thị trường quốc tế như Brazil, nơi nông sản phái sinh đóng vai trò quan trọng, cho thấy tầm quan trọng của sự chuẩn hóa sản phẩm và sự tham gia tích cực của nhiều đối tượng. Việc khuyến khích các thành viên kinh doanh MXV và các tổ chức tài chính tham gia sâu rộng hơn vào thị trường cũng sẽ góp phần tăng cường thanh khoản thị trường hàng hóa. Bằng cách triển khai đồng bộ các giải pháp này, Việt Nam có thể tạo dựng một thị trường phái sinh hàng hóa vững mạnh, hiệu quả và hội nhập thị trường quốc tế.

3.1. Hoàn thiện cơ sở pháp lý và vai trò Sở Giao dịch Hàng hóa Việt Nam MXV

Việc hoàn thiện cơ sở pháp lý là nền tảng cốt lõi cho phát triển giao dịch phái sinh hàng hóa phi tài chính tại VN. Cần xây dựng một khung pháp lý phái sinh hàng hóa VN rõ ràng, đầy đủ, và phù hợp với thông lệ quốc tế, bao gồm các quy định về quản lý, giám sát, cấp phép, và xử lý vi phạm. Luận án của Nguyễn Phước Kinh Kha (2015) đề xuất xây dựng cơ sở pháp lý cho thị trường phái sinh hàng hóa. Sở Giao dịch Hàng hóa Việt Nam (MXV) cần được trao quyền và trách nhiệm rõ ràng hơn trong việc điều hành thị trường, đảm bảo tính minh bạch, công bằng và hiệu quả. MXV có vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa các hàng hóa niêm yết MXV, quy trình giao dịch, và cơ chế thanh toán bù trừ. Việc tăng cường năng lực cho các cơ quan quản lý nhà nước và đào tạo đội ngũ chuyên gia pháp lý về phái sinh hàng hóa cũng là yếu tố then chốt để đảm bảo sự phát triển bền vững của thị trường.

3.2. Đa dạng hóa hợp đồng tương lai hàng hóa và quyền chọn

Để thu hút đa dạng các đối tượng tham gia và tăng thanh khoản thị trường hàng hóa, việc đa dạng hóa các sản phẩm phái sinh là điều cần thiết. Cần phát triển thêm các loại hợp đồng tương lai hàng hóahợp đồng quyền chọn hàng hóa cho nhiều mặt hàng chiến lược của Việt Nam, không chỉ dừng lại ở nông sản phái sinh mà còn mở rộng sang kim loại phái sinhnăng lượng phái sinh. Luận án của Nguyễn Phước Kinh Kha (2015) khuyến nghị thiết kế sản phẩm phái sinh hàng hóa phù hợp và đa dạng hóa hàng hóa giao dịch. Các sản phẩm này cần được thiết kế linh hoạt về quy mô, kỳ hạn, và phương thức giao dịch để đáp ứng nhu cầu phòng ngừa rủi ro hàng hóa của các doanh nghiệp và nhu cầu đầu tư phái sinh hàng hóa của các nhà đầu tư. Đồng thời, cần nghiên cứu và áp dụng các kinh nghiệm quốc tế trong việc tiêu chuẩn hóa hợp đồng, đảm bảo tính đồng nhất và khả năng giao dịch dễ dàng trên thị trường phái sinh hàng hóa Việt Nam.

3.3. Tăng cường năng lực thanh toán bù trừ và hệ thống kho bãi

Một hệ thống thanh toán bù trừ vững chắc là trụ cột để đảm bảo sự an toàn và tin cậy của giao dịch phái sinh hàng hóa. Trung tâm thanh toán bù trừ cần có quy mô và cơ chế vận hành tốt, đủ sức xử lý các rủi ro cụ thể, quản lý tài khoản ký quỹ, và thực hiện thanh toán lãi lỗ hàng ngày (Nguyễn Phước Kinh Kha, 2015). Điều này giúp loại bỏ rủi ro tín dụng cho các bên tham gia. Song song đó, hệ thống kho bãi hiện đại và đạt chuẩn quốc tế đóng vai trò quan trọng trong việc bảo quản và giao nhận hàng hóa cơ sở. Các kho bãi cần được đặt ở vị trí thuận lợi, trang bị đầy đủ thiết bị, và có quy trình quản lý chặt chẽ để đảm bảo chất lượng và số lượng hàng hóa niêm yết MXV. Việc nâng cấp hạ tầng kho bãi không chỉ hỗ trợ cơ chế giao dịch phái sinh mà còn góp phần nâng cao chất lượng hàng hóa phi tài chính của Việt Nam, từ đó tăng cường niềm tin cho các nhà đầu tư phái sinh.

IV. Cách Thu hút Nhà đầu tư Phái sinh Hàng hóa và thúc đẩy hội nhập thị trường

Để phát triển giao dịch phái sinh hàng hóa phi tài chính tại VN một cách bền vững, việc thu hút và giữ chân các nhà đầu tư phái sinh là yếu tố then chốt. Thị trường cần tạo ra một môi trường hấp dẫn, minh bạch và có đủ công cụ để các nhà đầu tư có thể đa dạng hóa danh mục và tìm kiếm lợi nhuận. Hiện tại, sự thiếu hiểu biết về cơ chế giao dịch phái sinh, cùng với những rủi ro nhận thức, đã hạn chế sự tham gia của các nhà đầu tư cá nhân và tổ chức. Các sàn giao dịch trên thế giới như CBOT, NYBOT đã chứng minh rằng việc cung cấp một giải pháp bảo hiểm rủi ro về giá và một kênh đầu tư ngày càng được quan tâm để đa dạng hóa danh mục là rất quan trọng (Basu, P.). Luận án của Nguyễn Phước Kinh Kha (2015) cũng nhấn mạnh vai trò của nhà đầu tư trong việc mang lại thanh khoản thị trường hàng hóa. Các hoạt động đào tạo, nâng cao nhận thức và cung cấp thông tin chính xác về phái sinh hàng hóa sẽ giúp giảm bớt rào cản tâm lý và kiến thức.

Bên cạnh đó, việc thúc đẩy hội nhập thị trường hàng hóa quốc tế là không thể thiếu. Việt Nam cần chủ động liên kết với các sàn giao dịch lớn trên thế giới, học hỏi kinh nghiệm về quản lý, vận hành và phát triển sản phẩm. Điều này không chỉ giúp nâng cao tiêu chuẩn hoạt động của Sở Giao dịch Hàng hóa Việt Nam (MXV) mà còn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp và nhà đầu tư Việt Nam tiếp cận các thị trường lớn hơn. Việc đa dạng hóa các hàng hóa niêm yết MXV, đặc biệt là các mặt hàng nông sản phái sinh, kim loại phái sinhnăng lượng phái sinh có thế mạnh xuất khẩu, sẽ tăng cường vị thế của Việt Nam trên bản đồ thị trường phái sinh hàng hóa toàn cầu. Chính sách hỗ trợ thông tin hàng hóa cơ sở cũng là một giải pháp hỗ trợ quan trọng được luận án (Nguyễn Phước Kinh Kha, 2015) đề xuất, giúp các nhà đầu tư có cái nhìn toàn diện và đưa ra quyết định chính xác hơn.

4.1. Nâng cao kiến thức và kinh nghiệm cho nhà đầu tư phái sinh

Một rào cản lớn đối với sự tham gia của nhà đầu tư phái sinh là thiếu kiến thức và kinh nghiệm về giao dịch phái sinh hàng hóa phi tài chính. Nhiều nhà đầu tư còn mơ hồ về cơ chế hoạt động của hợp đồng tương lai hàng hóa hay hợp đồng quyền chọn hàng hóa, cũng như các chiến lược phòng ngừa rủi ro hàng hóa và đầu cơ. Luận án (Nguyễn Phước Kinh Kha, 2015) đề xuất giải pháp đào tạo về giao dịch phái sinh hàng hóa và chuẩn bị nguồn nhân lực. Các chương trình đào tạo chuyên sâu, hội thảo, và tài liệu hướng dẫn dễ hiểu cần được triển khai rộng rãi, hướng đến cả nhà đầu tư cá nhân và tổ chức. Việc này sẽ giúp các nhà đầu tư hiểu rõ hơn về rủi ro trong giao dịch phái sinh hàng hóa và cách quản lý rủi ro giá hàng hóa, từ đó đưa ra quyết định đầu tư sáng suốt hơn. Sự chủ động trong việc trang bị kiến thức sẽ biến những rủi ro tiềm ẩn thành cơ hội sinh lời, góp phần tăng thanh khoản thị trường hàng hóa.

4.2. Khai thác tiềm năng nông sản phái sinh và kim loại

Việt Nam có lợi thế lớn về sản xuất và xuất khẩu nông sản phái sinh (gạo, cà phê, cao su, hồ tiêu) và một số kim loại phái sinh. Đây là cơ sở vững chắc để phát triển các sản phẩm phái sinh tương ứng. Luận án của Nguyễn Phước Kinh Kha (2015) đã phân tích rất kỹ tình hình các loại hàng hóa này. Ví dụ, Việt Nam là quốc gia dẫn đầu về sản xuất cà phê với 1.2 triệu tấn mỗi năm, nhưng các nhà xuất khẩu nhỏ thường đối mặt với sự không ổn định và rủi ro trên thị trường (ACC, 2014). Việc phát triển các hợp đồng tương laiquyền chọn cho các mặt hàng này sẽ giúp các nhà sản xuất, kinh doanh chủ động phòng ngừa rủi ro biến động giá hàng hóa, đặc biệt là khi giá hàng hóa quốc tế có nhiều biến động. Việc khai thác triệt để tiềm năng của những mặt hàng này không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn nâng cao vị thế của Việt Nam trên thị trường phái sinh hàng hóa toàn cầu, tăng cường tác động kinh tế của phái sinh hàng hóa.

4.3. Bài học từ thị trường phái sinh hàng hóa quốc tế

Học hỏi kinh nghiệm từ các thị trường phái sinh hàng hóa quốc tế là vô cùng quan trọng cho Việt Nam. Luận án của Nguyễn Phước Kinh Kha (2015) đã trình bày những bài học kinh nghiệm từ một số thị trường có đặc điểm tương tự như Việt Nam, ví dụ như Brazil, quốc gia có ngành nông nghiệp phát triển và thị trường phái sinh hàng hóa sôi nổi. Bài học từ Brazil về cách thức tổ chức, quản lý và phát triển giao dịch phái sinh hàng hóa cho cà phê, hay bài học từ khủng hoảng ngân hàng Barings về quản lý rủi ro từ trạng thái mở quá lớn, cung cấp những gợi ý quý giá cho khung pháp lý phái sinh hàng hóa VNSở Giao dịch Hàng hóa Việt Nam (MXV). Việc nghiên cứu cách các quốc gia này xây dựng cơ chế giao dịch phái sinh hiệu quả, kiểm soát rủi ro, và thu hút nhà đầu tư phái sinh sẽ giúp Việt Nam tránh được những sai lầm và đẩy nhanh quá trình hội nhập thị trường hàng hóa thế giới.

V. Đánh giá Tác động kinh tế của Phát triển Giao dịch Phái sinh Hàng hóa Phi Tài chính tại VN

Việc phát triển giao dịch phái sinh hàng hóa phi tài chính tại VN hứa hẹn mang lại những tác động kinh tế sâu rộng và tích cực. Đây không chỉ là một công cụ tài chính hiện đại mà còn là yếu tố thúc đẩy sự ổn định và tăng trưởng bền vững của nền kinh tế. Mục tiêu nghiên cứu của luận án (Nguyễn Phước Kinh Kha, 2015) cũng nhằm tìm giải pháp phát triển giao dịch phái sinh hàng hóa phi tài chính tại Việt Nam để tạo những công cụ tốt bảo hiểm biến động giá hàng hóa, tạo một kênh xác định thông tin giá mới, nâng cao chất lượng hàng hóa theo chuẩn quốc tế và tạo nên một kênh đầu tư phái sinh hàng hóa mới hiện đại.

Đầu tiên, các công cụ phái sinh giúp các doanh nghiệp và nhà sản xuất phòng ngừa rủi ro hàng hóa một cách hiệu quả hơn. Thay vì chịu đựng sự bất ổn của giá hàng hóa quốc tế, họ có thể chốt giá trước, từ đó ổn định doanh thu và lợi nhuận. Điều này đặc biệt quan trọng đối với các ngành xuất khẩu chủ lực của Việt Nam như nông sản và kim loại. Thứ hai, thị trường phái sinh hàng hóa Việt Nam sẽ trở thành một kênh xác định giá minh bạch và công bằng. Giá hàng hóa niêm yết MXV sẽ phản ánh chính xác hơn cung cầu thị trường, giúp các chủ thể đưa ra quyết định sản xuất và kinh doanh hợp lý. Thứ ba, sự phát triển này sẽ tạo ra một kênh đầu tư phái sinh hàng hóa mới, thu hút thêm nguồn vốn và đa dạng hóa lựa chọn cho các nhà đầu tư phái sinh. Đặc biệt, các công cụ phái sinh với tính đòn bẩy cao và thanh khoản thị trường hàng hóa tốt sẽ hấp dẫn nhiều đối tượng. Cuối cùng, việc hội nhập thị trường hàng hóa toàn cầu thông qua các giao dịch phái sinh sẽ nâng cao vị thế và năng lực cạnh tranh của Việt Nam trên trường quốc tế. Các giải pháp và kiến nghị trong luận án của Nguyễn Phước Kinh Kha (2015) đều hướng đến việc tối đa hóa những tác động kinh tế này, góp phần vào sự phát triển chung của đất nước.

5.1. Hiệu quả quản lý rủi ro giá hàng hóa cho doanh nghiệp

Các doanh nghiệp, đặc biệt là trong ngành nông sản và khai khoáng, thường xuyên phải đối mặt với rủi ro biến động giá hàng hóa. Việc thiếu công cụ quản lý rủi ro giá hàng hóa hiệu quả có thể dẫn đến thua lỗ lớn, thậm chí phá sản. Với sự phát triển giao dịch phái sinh hàng hóa phi tài chính tại VN, các doanh nghiệp có thể sử dụng hợp đồng tương lai hàng hóahợp đồng quyền chọn hàng hóa để chốt giá mua hoặc bán trong tương lai, từ đó giảm thiểu sự không chắc chắn về doanh thu và chi phí. Điều này giúp ổn định kế hoạch sản xuất kinh doanh, cho phép doanh nghiệp tập trung vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh. Theo Nguyễn Phước Kinh Kha (2015), giao dịch phái sinh hàng hóa qua sàn được đánh giá là một trong những giải pháp hiệu quả để hạn chế rủi ro về giá. Hiệu quả của phòng ngừa rủi ro hàng hóa không chỉ bảo vệ lợi nhuận mà còn tăng cường sự tự tin của doanh nghiệp khi tham gia vào thị trường hàng hóa quốc tế.

5.2. Tạo kênh đầu tư phái sinh hàng hóa mới và minh bạch

Một trong những tác động kinh tế quan trọng của sự phát triển giao dịch phái sinh hàng hóa phi tài chính tại VN là việc tạo ra một kênh đầu tư phái sinh hàng hóa mới và minh bạch. Thị trường này không chỉ phục vụ mục đích phòng ngừa rủi ro hàng hóa mà còn là sân chơi cho các nhà đầu tư phái sinh tìm kiếm lợi nhuận từ biến động giá hàng hóa. Đặc điểm của các hợp đồng tương lai hàng hóa như tính đòn bẩy và thanh khoản thị trường hàng hóa cao làm cho kênh đầu tư này trở nên hấp dẫn (Nguyễn Phước Kinh Kha, 2015). Sự minh bạch trong cơ chế giao dịch phái sinh và thông tin giá cả công khai trên Sở Giao dịch Hàng hóa Việt Nam (MXV) sẽ giúp tăng cường niềm tin cho nhà đầu tư. Việc đa dạng hóa kênh đầu tư không chỉ giúp phân bổ rủi ro mà còn huy động thêm nguồn vốn vào nền kinh tế, thúc đẩy sự phát triển của thị trường tài chính nói chung và thị trường phái sinh hàng hóa Việt Nam nói riêng.

5.3. Định hình giá hàng hóa quốc tế và vị thế Việt Nam

Khi giao dịch phái sinh hàng hóa phi tài chính tại VN phát triển mạnh mẽ, Việt Nam sẽ có khả năng định hình và ảnh hưởng đến giá hàng hóa quốc tế đối với các mặt hàng mà Việt Nam có thế mạnh xuất khẩu. Một thị trường phái sinh hàng hóa sôi động, với hàng hóa niêm yết MXV đa dạng và thanh khoản thị trường hàng hóa cao, sẽ trở thành một trung tâm tham chiếu giá quan trọng trong khu vực và trên thế giới. Theo luận án (Nguyễn Phước Kinh Kha, 2015), sự phát triển của giao dịch sẽ gia tăng sự hội nhập kinh tế quốc tế, tạo thêm một kênh quan trọng nhằm xác định giá hàng hóa. Điều này không chỉ nâng cao vị thế đàm phán của các doanh nghiệp Việt Nam trên trường quốc tế mà còn giúp tối ưu hóa lợi nhuận xuất khẩu. Việc phát triển giao dịch phái sinh hàng hóa phi tài chính cũng khuyến khích các nhà sản xuất nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế, góp phần củng cố thương hiệu hàng hóa Việt Nam trên thị trường toàn cầu.

VI. Tầm nhìn Tương lai cho Phát triển Giao dịch Phái sinh Hàng hóa bền vững

Để hiện thực hóa tiềm năng và vượt qua các thách thức, tầm nhìn tương lai cho phát triển giao dịch phái sinh hàng hóa phi tài chính tại VN phải được xây dựng dựa trên sự hợp tác liên ngành, đổi mới công nghệ và hội nhập thị trường sâu rộng. Việt Nam cần tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý phái sinh hàng hóa VN, đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, và không ngừng đa dạng hóa sản phẩm để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường. Mục đích cuối cùng của luận án (Nguyễn Phước Kinh Kha, 2015) là tạo ra những công cụ tốt giúp bảo hiểm biến động giá hàng hóa, cung cấp kênh xác định giá mới, nâng cao chất lượng hàng hóa và tạo kênh đầu tư phái sinh hàng hóa hiện đại.

Trong dài hạn, sự thành công của thị trường phái sinh hàng hóa Việt Nam sẽ phụ thuộc vào khả năng thích ứng với những thay đổi của giá hàng hóa quốc tế và xu hướng toàn cầu. Việc áp dụng công nghệ hiện đại, như blockchain và trí tuệ nhân tạo, vào cơ chế giao dịch phái sinh có thể nâng cao tính minh bạch, hiệu quả và giảm thiểu rủi ro. Đồng thời, cần có chính sách khuyến khích sự tham gia của các nhà đầu tư phái sinh nước ngoài, thu hút nguồn vốn và kinh nghiệm từ các thị trường phát triển. Sự phát triển bền vững không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn góp phần vào việc ổn định xã hội, nâng cao thu nhập cho người nông dân và thúc đẩy sự phát triển toàn diện của nền kinh tế Việt Nam. Các giải pháp được đề xuất trong luận án của Nguyễn Phước Kinh Kha (2015) như định hướng chiến lược, phát triển hàng hóa cơ sở, hoàn thiện cơ chế thanh toán và hệ thống kế toán giao dịch phái sinh sẽ là những bước đi quan trọng trên con đường này.

6.1. Kiến nghị chính sách hỗ trợ phát triển phái sinh hàng hóa

Để đạt được mục tiêu phát triển giao dịch phái sinh hàng hóa phi tài chính tại VN bền vững, cần có những kiến nghị chính sách cụ thể và mạnh mẽ. Luận án của Nguyễn Phước Kinh Kha (2015) đã đề xuất nhiều giải pháp hỗ trợ, bao gồm định hướng chiến lược phát triển, xây dựng cơ sở pháp lý toàn diện, và chính sách hỗ trợ thông tin hàng hóa cơ sở. Chính phủ cần ban hành các văn bản pháp quy chi tiết hơn về giao dịch phái sinh hàng hóa, đặc biệt là quy định rõ ràng về vai trò của Sở Giao dịch Hàng hóa Việt Nam (MXV), các ngân hàng thương mại và các thành viên kinh doanh MXV. Cần có các chính sách ưu đãi về thuế, phí để khuyến khích sự tham gia của các doanh nghiệp và nhà đầu tư phái sinh. Đồng thời, chính sách cần tập trung vào việc nâng cấp cơ sở hạ tầng công nghệ và hệ thống kho bãi, đảm bảo an toàn và hiệu quả cho cơ chế giao dịch phái sinh. Việc thiết lập một ủy ban chỉ đạo liên ngành cũng có thể giúp điều phối tốt hơn các nỗ lực phát triển phái sinh hàng hóa.

6.2. Xu hướng hội nhập thị trường hàng hóa toàn cầu

Xu hướng hội nhập thị trường hàng hóa toàn cầu là một yếu tố không thể bỏ qua trong quá trình phát triển giao dịch phái sinh hàng hóa phi tài chính tại VN. Việt Nam cần tích cực tham gia vào các hiệp định thương mại quốc tế, liên kết với các thị trường phái sinh hàng hóa quốc tế lớn để tăng cường thanh khoản thị trường hàng hóa và học hỏi kinh nghiệm. Luận án của Nguyễn Phước Kinh Kha (2015) cũng đã so sánh thị trường phái sinh hàng hóa VN với các thị trường quốc tế. Việc chuẩn hóa các hàng hóa niêm yết MXV theo tiêu chuẩn quốc tế sẽ giúp dễ dàng kết nối với các sàn giao dịch nước ngoài, tạo điều kiện thuận lợi cho các giao dịch xuyên biên giới. Sự hội nhập này không chỉ giúp các doanh nghiệp Việt Nam tiếp cận các công cụ phòng ngừa rủi ro hàng hóa tiên tiến mà còn thu hút nhà đầu tư phái sinh quốc tế, mang lại nguồn vốn và chuyên môn cho thị trường phái sinh hàng hóa Việt Nam. Đồng thời, Việt Nam có thể học hỏi các chiến lược quản lý rủi ro giá hàng hóa hiệu quả từ các đối tác quốc tế, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh tổng thể.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

01/10/2025
Luận văn thạc sĩ phát triển giao dịch phái sinh hàng hóa phi tài chính tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Lý do nghiên cứu Đối với giao dịch giao ngay hàng hóa, bốn rủi ro cơ bản mà các thƣơng nhân có thể gặp phải là rủi ro về giá, rủi ro vận tải, rủi ro về chất lƣợng hàng hóa đƣợc giao và rủi ro tín dụng thƣơng mại, trong đó, rủi ro về giá là rủi ro quan trọng nhất (Geman, H. Giao dịch phái sinh hàng hóa thông qua sàn giao dịch đƣợc đánh giá là một trong những giải pháp hiệu quả để hạn chế các rủi ro này. Trong đó, với cơ chế xác định giá thông qua giao dịch tự động cũng nhƣ cung cấp các hợp đồng phái sinh để quản trị rủi ro về giá, phái sinh hàng hóa thông qua sàn giao dịch góp phần hiệu quả cho các nhà sản xuất kiểm soát biến động giá.

Ngoài ra, với quy định về việc chuẩn hóa hàng hóa giao dịch trên sàn, rủi ro về chất lƣợng hàng hóa cũng đƣợc hạn chế đáng kể. Việt Nam là một quốc gia nông nghiệp với nhiều nông phẩm có thƣơng hiệu và sản lƣợng xuất khẩu cao trên thị trƣờng thế giới nhƣ gạo, hồ tiêu, cao su và cà phê. Cụ thể, Việt Nam là một trong những trung tâm canh tác lúa nƣớc của thế giới và là quốc gia xuất khẩu gạo lớn thứ 2 trên thế giới chỉ sau Thái Lan (Phạm Thị Xuân Thọ, 2010). Năm 2009, gạo Việt Nam đã xuất khẩu sang 120 quốc gia trên thế giới với sản lƣợng 6 triệu tấn.

Tuy nhiên, tồn tại lớn nhất trong hoạt động xuất khẩu gạo trong nhiều năm qua là "đƣợc mùa, không đƣợc giá" (good crop, bad price). Điều này làm cho thị trƣờng trở nên bất ổn và tác động tiêu cực đến giá bán. Vì thế, dù sản lƣợng xuất khẩu gạo của Việt Nam rất lớn nhƣng lợi nhuận thu đƣợc không cao (Nguyễn Đình Luận, 2013). Đối với hồ tiêu, ngoài sản lƣợng 100,000 tấn mỗi năm (ACC, 2014), Việt Nam là quốc gia có sản lƣợng tiêu thu hoạch cao nhất thế giới.

Tiêu Việt Nam đƣợc biết đến với hai thƣơng hiệu nổi tiếng thế giới là Chƣ Sê (Gia Lai) và Phú Quốc (Kiên Giang). Tiêu Việt Nam đã đƣợc xuất khẩu sang các thị trƣờng lớn trên thế giới nhƣ Mỹ, Đức, Hà Lan, Ấn Độ, Singapore, Nga và Trung Đông. Dƣới sự điều phối của Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam (VPA), các nhà xuất khẩu địa phƣơng làm rất tốt trong việc bổ sung thêm giá trị cho sản phẩm của họ. Tuy nhiên, không có một thị trƣờng phái sinh và do download by : skknchat@gmail.com xviii theo mùa, tính chất đầu cơ của sản phẩm đã tác động lớn đến việc thực hiện hợp đồng, điều này làm ảnh hƣởng đến hình ảnh của các nhà xuất khẩu địa phƣơng.

Việt Nam xếp thứ 3 trên thế giới về sản xuất cao su sau Malaysia và Thái Lan (ACC, 2014). Đánh giá cao lợi nhuận từ ngành công nghiệp cao su, Việt Nam đang đầu tƣ mạnh mẽ vào việc sản xuất và nâng cao công nghệ. Ngày càng nhiều nhà sản xuất sử dụng tiêu chuẩn ISO để làm cho cao su Việt Nam trở nên phổ biến và đƣợc sử dụng rộng rãi. Thuận lợi về vị trí địa lý, lợi thế chia phí và lợi thế quy mô mang đến cho ngành cao su Việt Nam tiếp cận tốt với các thị trƣờng đang bùng nổ tại Ấn Độ, Trung Quốc và thị trƣờng thế giới.Tuy nhiên, với việc mở rộng diện tích và cơ sở vật chất, không chỉ ở Việt Nam mà đối với cả Lào và Campuchia, vị trí này sẽ đƣợc thay đổi một cách nhanh chóng.

Cuối cùng, Việt Nam là quốc gia dẫn đầu trong hoạt động sản xuất cà phê trên thế giới với 500,000 héc ta và sản lƣợng trung bình 1.2 triệu tấn mỗi năm. Đặc điểm đa dạng và chất lƣợng ngày càng đƣợc cải thiện của cà phê Việt Nam đã làm tăng mạnh vị thế cà phê Việt Nam và thƣơng hiệu trên thị trƣờng quốc tế. Tuy nhiên, các nhà xuất khẩu địa phƣơng thƣờng nhỏ cùng với những lý do khách quan khác tạo nên sự không ổn định cũng nhƣ rủi ro trên thị trƣờng (ACC, 2014). Nhƣ vậy, có thể thấy rằng tuy sản lƣợng các mặt hàng nông sản xuất khẩu Việt Nam có tăng trƣởng ấn tƣợng trong thời gian vừa qua, tuy nhiên, còn tiềm ẩn nhiều rủi ro cho các nhà xuất khẩu Việt Nam, đặc biệt là nông dân.

Nhu cầu cần thiết là phải tổ chức thị trƣờng kinh doanh chuyên nghiệp hơn, có tổ chức và nguồn luật điều chỉnh cụ thể. Ý tƣởng về sàn giao dịch hàng hóa đã hình thành tại Việt Nam từ năm 2002 với sự ra đời của Sàn giao dịch hạt điều Tp. HCM, sau đó là sàn giao dịch thủy sản Cần Giờ, sàn giao dịch cà phê Buôn Mê Thuột (BCEC), Sàn giao dịch Sacom –STE, sàn giao dịch hàng hóa Việt Nam (VNX) và gần đây nhất là sàn giao dịch hàng hóa Info (Info comex) đƣợc Bộ Công Thƣơng cấp phép thành lập vào năm 2013. Tuy nhiên, hoạt động của các sàn giao dịch nói trên còn hết sức hạn chế và chƣa thu hút đƣợc sự quan tâm cũng nhƣ tham gia của ngƣời nông dân (Nguyễn Thị Mai Chi, 2010).

Trong khi đó, hoạt động của các sàn giao dịch hàng hóa trên thế giới đặc biệt là tại Mỹ diễn ra hết sức sôi nổi và ngoài việc cung cấp một giải pháp bảo hiểm rủi ro về giá cho các download by : skknchat@gmail.com xix bên tham gia, phái sinh hàng hóa còn là một kênh đầu từ ngày càng đƣợc quan tâm để đa dạng hóa danh mục (Basu, P. Từ thực trạng hoạt động không hiệu quả của các sàn giao dịch hàng hóa hiện nay tại Việt Nam trong khi ngƣời dân sản xuất lại phải chịu rất nhiều rủi ro trong giao dịch giao ngay hàng hóa cùng với sự phát triển của giao dịch phái sinh hàng hóa trên thế giới trong thời gian qua, đề tài "Phát triển giao dịch phái sinh hàng hóa phi tài chính tại Việt Nam" đƣợc thực hiện với mục đích đánh giá những mặt đạt đƣợc, phát hiện những tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại nhằm đề xuất những giải pháp nhằm phát triển giao dịch phái sinh hàng hóa tại Việt Nam. Luận án cũng xem xét điều kiện hình thành của giao dịch phái sinh hàng hóa phi tài chính tại Việt Nam. Mục đích cuối cùng là phát triển giao dịch phái sinh hàng hóa phi tài chính nhằm cung cấp một kênh xác định giá mới, hạn chế rủi ro biến động giá hàng hóa, tạo một kênh đầu tƣ mới và góp phần đề xuất kiến nghị nhằm hoàn thiện các chính sách có liên quan.Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan 2.1 Những nghiên cứu trên thế giới: Hoạt động phái sinh hàng hóa không phải là đề tài mới trên thế giới, có nhiều nghiên cứu để phát triển giao dịch này tại các nƣớc đang phát triển, nhƣng vẫn chƣa có một đề tài nghiên cứu cụ thể về thị trƣờng Việt Nam.

Một số nghiên cứu điển hình có thể kể đến nhƣ: 2.1 Trung tâm đầu tƣ của FAO, chƣơng trình hợp tác giữa FAO và World Bank (2011),“Sàn giao dịch hàng hóa tại Châu Âu và Trung Á. Một phƣơng pháp để quản trị rủi ro giá” (Commodity exchanges in Europe and Central Asia. A means for management of price risk) đã nghiên cứu các sàn giao dịch hàng hóa tại Châu Âu và Trung Á. Nghiên cứu đã xem xét bốn trƣờng hợp điển hình tại: Kazakhstan, Russian Federation, Turkey, Ukraine.

Từ đó đã xác định đƣợc những điều kiện cần thiết nhằm phát triển giao dịch phái sinh hàng hóa một cách hiệu quả, xác định những hiểu sai thông thƣờng về giao dịch hàng hóa, xác định những yêu cầu về hành lang luật và các quy định, xác định cách thức xây dựng sàn giao dịch hàng hóa hoạt động phù hợp. download by : skknchat@gmail.2 Unctad (2005),“Tiến trình phát triển của sàn giao dịch hàng hóa tại Châu Phi” (Progress in the development of African commodity exchanges) đã trình bày về khái niệm và chức năng của sàn giao dịch hàng hóa, trình bày các mô hình sàn giao dịch, đề xuất một hợp đồng giao dịch hàng hóa cho các tổ chức tín dụng: hợp đồng mua lại (trading repos), xác định những thử thách về hoạt động và tài chính trong việc phát triển sàn giao dịch hàng hóa.3 Unctad (2009),“Những yếu tố phát triển của sàn giao dịch hàng hóa ở những thị trƣờng mới nổi” (Development impacts of commodity exchanges in emerging markets) đã trình bày những vấn đề lý luận về sàn giao dịch hàng hóa, sau đó nghiên cứu sàn giao dịch hàng hóa tại Brazil, Trung Quốc, Ấn Độ, Malaysia và Nam Phi, từ đó nghiên cứu trình bày những phát hiện về các yếu tố phát triển và đề xuất những giải pháp nhằm phát triển các sàn giao dịch hàng hóa.4 Shahidur Rashid, Alex Winter-Nelson, and Philip Garcia (2010),“Mục đích và tiềm năng phát triển sàn giao dịch hàng hóa tại Nam Phi” (Purpose and potential for commodity exchanges in African economies) trình bày rõ mục đích của sàn giao dịch hàng hóa, xác định các điều kiện để phát triển sàn giao dịch bao gồm các điều kiện về hàng hóa cơ sở, các điều kiện đặc biệt của hợp đồng, các điều kiện về môi trƣờng chính sách và môi trƣờng kinh tế.5 Bessis (2010),“Quản trị rủi ro biến động giá đối với sản phẩm nông nghiệp Trung Quốc” (The Price Risk Management in China Agricultural Products) trình bày những rủi ro trong biến động giá của nông sản Trung Quốc, nguồn gốc của rủi ro biến động giá hàng nông sản, đặc điểm ngành nông nghiệp Trung Quốc. Nghiên cứu chỉ ra các rủi ro biến động giá đối với sản phẩm nông nghiệp Trung Quốc và các phƣơng pháp nhằm quản trị rủi ro biến động giá nông sản của Trung Quốc.6 Bookwell Publication (2007),“Cơ hội và thách thức của thị trƣờng phái sinh hàng hóa” (Commodity Derivative Markets Opportunities & Challenges) trình bày cụ thể các cơ hội và các thách thức của thị trƣờng phái sinh hàng hóa trong tổng thể phát download by : skknchat@gmail.com xxi triển của các thị trƣờng. Nghiên cứu chú trọng đến các nhân tố ảnh hƣởng đến giao dịch phái sinh hàng hóa và các điều kiện cần thiết phát triển giao dịch này.7 Brajesh Kumar and Ajay Pandey (2009), “Vai trò của trị trƣờng phái sinh hàng hóa Ấn Độ trong bảo hiểm rủi ro” (Role of Indian commodity derivative market in hedging) trình bày về các sản phẩm của thị trƣờng phái sinh hàng hóa, đặc điểm của từng sản phẩm và cho biết vai trò của từng sản phẩm trong việc bảo hiểm rủi ro biến động giá hàng hóa tại Ấn Độ nhƣ thế nào.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ