Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Đà Nẵng sở hữu vị trí địa lý đắc địa tại trung độ của Việt Nam, đóng vai trò cửa ngõ ra biển Đông của Hành lang kinh tế Đông - Tây và là tâm điểm kết nối các di sản văn hóa thế giới với tổng diện tích tự nhiên đạt 1.283,42 km2. Trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2014, địa phương đã đón tiếp và làm việc với khoảng 100 đoàn khách quốc tế, đồng thời cử hơn 300 đoàn công tác ra nước ngoài nhằm mở rộng hợp tác kinh tế, thương mại và quảng bá du lịch. Mặc dù sở hữu tài nguyên thiên nhiên phong phú với 30 km bờ biển và ngư trường rộng trên 15.000 km2, ngành du lịch Đà Nẵng vẫn đối mặt với thách thức lớn về tính thời vụ và sự thiếu hụt các sản phẩm du lịch có giá trị gia tăng cao.

Vấn đề cốt lõi được đặt ra là làm thế nào để chuyển dịch cơ cấu sản phẩm du lịch từ nghỉ dưỡng đơn thuần sang mô hình du lịch sự kiện chuyên nghiệp, có khả năng kích cầu chi tiêu và thu hút phân khúc du khách cao cấp. Mục tiêu của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện tiềm năng cũng như thực trạng khai thác du lịch sự kiện tại Đà Nẵng giai đoạn 2010 - 2014, từ đó xây dựng các định hướng chiến lược và hệ thống giải pháp khả thi cho giai đoạn phát triển tiếp theo đến năm 2020.

Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc định vị thương hiệu Đà Nẵng thành điểm đến sự kiện hàng đầu khu vực, thúc đẩy tốc độ tăng trưởng doanh thu du lịch toàn thành phố và nâng cao chỉ số đóng góp của khối dịch vụ vào GRDP địa phương. Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giúp chính quyền địa phương và các doanh nghiệp tối ưu hóa nguồn lực đầu tư cơ sở hạ tầng, nâng cao hiệu suất khai thác phòng và dịch vụ phụ trợ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản trị sự kiện và du lịch sự kiện của Donald Getz cùng khung phân loại sự kiện đa chiều của C. Michael Hall. Theo hệ thống lý thuyết này, các sự kiện du lịch được phân cấp theo quy mô và tầm ảnh hưởng bao gồm: sự kiện siêu lớn (Mega-event) với quy mô chi phí trên 500 triệu USD và thu hút trên 1 triệu lượt người tham gia; sự kiện dấu ấn (Hallmark-event) mang tính định danh thương hiệu địa phương như Lễ hội pháo hoa quốc tế Đà Nẵng; và các sự kiện lớn (Major-event) như các giải đấu thể thao hoặc festival chuyên đề.

Bên cạnh đó, đề tài ứng dụng lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory) trong du lịch, xác lập mô hình tương tác 4 trụ cột gồm: Chính quyền địa phương, Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ, Cộng đồng cư dân sở tại và Khách du lịch. Các khái niệm nền tảng được chuẩn hóa gồm: du lịch sự kiện (Event Tourism) là hình thức kết hợp giữa chuyến đi cá nhân với việc tham dự các hoạt động hội nghị, hội chợ, thể thao hoặc lễ hội; loại hình du lịch MICE (Meetings, Incentives, Conferences, Exhibitions); và hiệu ứng lan tỏa kinh tế (Economic Multiplier Effect) từ chi tiêu ngoài sự kiện của dòng khách thương gia.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ hai kênh chính: dữ liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê thành phố Đà Nẵng, báo cáo định kỳ của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch giai đoạn 2010 - 2014; và dữ liệu sơ cấp được thu thập qua điều tra thực địa. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 300 phiếu khảo sát hợp lệ phát trực tiếp cho khách du lịch nội địa và quốc tế tại các điểm diễn ra sự kiện lớn, kết hợp phỏng vấn sâu đại diện lãnh đạo của 45 doanh nghiệp lữ hành, khách sạn từ 3 đến 5 sao và đơn vị tổ chức sự kiện chuyên nghiệp trên địa bàn thành phố.

Phương pháp chọn mẫu áp dụng là chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo quốc tịch du khách và quy mô doanh nghiệp, nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho cấu trúc thị trường. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp so sánh đối chiếu và phân tích SWOT là nhằm lượng hóa chính xác mức độ thỏa mãn của du khách, so sánh năng lực cạnh tranh của Đà Nẵng với các trung tâm sự kiện quốc tế như Singapore hay các điểm đến trong nước như Hà Nội và Nha Trang, từ đó phát hiện các điểm nghẽn hạ tầng trong toàn bộ chuỗi cung ứng dịch vụ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, việc tổ chức thành công các sự kiện dấu ấn thường niên như Cuộc thi Bắn pháo hoa Quốc tế Đà Nẵng từ năm 2008 đến 2015, Cuộc thi Dù bay quốc tế và Cuộc thi Marathon quốc tế đã tạo ra bước nhảy vọt về nhận diện điểm đến. Nhà ga quốc tế mới của sân bay Đà Nẵng đi vào hoạt động từ cuối năm 2011 với công suất thiết kế 4,5 đến 5,0 triệu lượt khách/năm đã mở rộng trực tiếp mạng lưới đường bay đến các trung tâm lớn như Singapore, Quảng Châu, Narita và Thành Đô.

Thứ hai, hệ số chi tiêu và tác động kinh tế lan tỏa của khách du lịch sự kiện cao vượt trội so với khách du lịch đại trà. Trong thực tế, cứ 1 đồng du khách chi trả cho các hoạt động chính thức bên trong sự kiện thì họ sẽ chi tiêu thêm khoảng 15 đến 25 đồng cho các dịch vụ ngoại vi như lưu trú, ẩm thực, vận chuyển và mua sắm quà lưu niệm. Tuy nhiên, thời gian lưu trú trung bình của khách tại Đà Nẵng trong giai đoạn 2010 - 2014 vẫn còn khiêm tốn, chỉ dao động ở mức 2,1 đến 2,4 ngày/khách.

Thứ ba, hệ thống cơ sở vật chất phục vụ hội nghị cao cấp tăng trưởng mạnh nhưng phân bổ chưa đồng đều. Số lượng phòng hội nghị tại các khách sạn 4 đến 5 sao như HAGL Plaza hay Mường Thanh tăng bình quân trên 18%/năm, đạt công suất phòng 80% đến 85% trong các đợt cao điểm lễ hội. Dẫu vậy, khoảng 65% lao động trực tiếp trong ngành chưa qua đào tạo chuyên sâu về kỹ năng điều phối sự kiện quốc tế, gây ra tình trạng thiếu hụt nhân sự cấp quản lý khi triển khai các chương trình quy mô lớn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên xuất phát từ việc thành phố chưa sở hữu một Trung tâm Hội nghị và Triển lãm quốc tế chuyên biệt (Convention & Exhibition Center) có diện tích sàn trên 20.000 m2 độc lập với hệ thống khách sạn, khiến việc tiếp nhận các hội chợ thương mại quy mô toàn cầu gặp nhiều trở ngại. Khi so sánh với Singapore – nơi sở hữu tổ hợp Suntec Singapore rộng 75.000 m2 phục vụ doanh thu ngành du lịch khách sạn đạt hơn 20,3 tỷ SGD năm 2014, hay Thành phố Hồ Chí Minh chiếm 34% tổng doanh thu du lịch cả nước với 86.000 tỷ đồng, khoảng cách về hạ tầng thương mại của Đà Nẵng vẫn còn khá lớn.

Các phát hiện thực nghiệm có thể được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ cột chồng so sánh cơ cấu chi tiêu của khách MICE và khách thông thường, kết hợp với bảng phân tích tương quan giữa số lượng chuyến bay quốc tế thẳng và tốc độ tăng trưởng nguồn thu ngoại tệ. Ý nghĩa của các phát hiện này chỉ rõ rằng để kéo dài ngày lưu trú từ 2,2 ngày lên mức trên 3,5 ngày, Đà Nẵng không thể chỉ dựa vào các lễ hội đơn lẻ mà phải phát triển đồng bộ hệ sinh thái kinh tế đêm, các trung tâm mua sắm miễn thuế và chuỗi dịch vụ giải trí phụ trợ chất lượng cao.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao năng lực vận hành của Trung tâm Tổ chức Sự kiện và Lễ hội Đà Nẵng theo cơ chế tự chủ tài chính linh hoạt và hợp tác công tư (PPP). Mục tiêu cụ thể là trong giai đoạn 2016 - 2018, đơn vị phải chủ trì xây dựng khung kế hoạch sự kiện 5 năm định kỳ, thu hút tối thiểu 5 đến 7 sự kiện thể thao, văn hóa quốc tế lớn mỗi năm. Chủ thể chịu trách nhiệm chính là Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng phối hợp cùng Sở Du lịch.

Thứ hai, phê duyệt quy hoạch và xúc tiến đầu tư xây dựng Tổ hợp Trung tâm Hội nghị, Triển lãm và Khu liên hợp thể thao quốc tế với quy mô hội trường chính từ 3.000 đến 5.000 chỗ ngồi, diện tích sàn trưng bày tối thiểu 20.000 m2 trước năm 2020. Mục tiêu là đáp ứng hoàn hảo tiêu chuẩn tổ chức các hội nghị thượng đỉnh đa phương quy mô toàn cầu như APEC. Chủ thể thực hiện là Sở Xây dựng phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư để thu hút các dòng vốn FDI và doanh nghiệp tư nhân chiến lược.

Thứ ba, đẩy mạnh xúc tiến mở thêm 4 đến 6 đường bay thẳng quốc tế thường lệ kết nối Đà Nẵng với các thị trường trọng điểm như Tokyo, Seoul, Bangkok và Moscow. Đơn vị quản lý cảng hàng không cần triển khai nâng cấp mở rộng nhà ga sân bay quốc tế nhằm đạt công suất đón 6 đến 8 triệu hành khách/năm trong giai đoạn 2015 - 2020, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho việc trung chuyển các đoàn khách MICE quốc tế.

Thứ tư, chuẩn hóa và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ du lịch sự kiện thông qua việc liên kết với các trường đại học, viện nghiên cứu. Mục tiêu đặt ra là đào tạo cấp chứng chỉ nghiệp vụ MICE theo tiêu chuẩn nghề du lịch ASEAN cho ít nhất 1.500 đến 2.000 lao động trực tiếp trong giai đoạn 2016 - 2020. Chủ thể thực hiện là Hiệp hội Du lịch Đà Nẵng chủ trì cùng các cơ sở đào tạo chuyên ngành trên địa bàn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, các nhà quản lý công, cán bộ hoạch định chính sách tại Sở Du lịch, Sở Văn hóa - Thể thao và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố ven biển. Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn để xây dựng đề án phát triển kinh tế sự kiện, quy hoạch không gian tổ chức lễ hội và cơ chế phân bổ ngân sách xúc tiến đầu tư bài bản.

Thứ hai, ban giám đốc và các nhà quản lý tại các doanh nghiệp lữ hành, công ty tổ chức sự kiện chuyên nghiệp (Event Agencies) và chuỗi khách sạn nghỉ dưỡng 4 đến 5 sao. Nội dung đề tài giúp doanh nghiệp nắm bắt hành vi tiêu dùng, thị hiếu và mức độ sẵn sàng chi trả của phân khúc khách sự kiện để thiết kế các gói sản phẩm MICE trọn gói có tính cạnh tranh cao.

Thứ ba, các giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học thuộc các chuyên ngành Du lịch học, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Quản trị Sự kiện. Công trình là tài liệu học thuật giá trị về mặt phương pháp luận nghiên cứu thực địa, mô hình phân cấp sự kiện và hệ thống dữ liệu kinh tế du lịch địa phương.

Thứ tư, các nhà đầu tư phát triển bất động sản nghỉ dưỡng, trung tâm thương mại và dịch vụ vui chơi giải trí. Dữ liệu khảo sát về khoảng trống hạ tầng hội nghị và tiềm năng tăng trưởng chi tiêu của du khách sẽ là cơ sở dữ liệu quan trọng phục vụ lập báo cáo tiền khả thi cho các dự án tổ hợp phức hợp MICE tại miền Trung.

Câu hỏi thường gặp

Du lịch sự kiện đóng vai trò như thế nào trong việc giải quyết tính mùa vụ của ngành du lịch Đà Nẵng? Du lịch sự kiện giúp lấp đầy công suất phòng và dịch vụ vào các tháng mùa mưa từ tháng 8 đến tháng 12 thông qua việc chủ động tổ chức các hội nghị, hội thảo trong nhà và triển lãm thương mại, duy trì mức lấp đầy buồng phòng trên 70% trong cả năm thay vì chỉ đạt đỉnh vào mùa hè.

Sự khác biệt cốt lõi giữa sự kiện dấu ấn (Hallmark Event) và sự kiện quy mô lớn (Mega Event) trong luận văn là gì? Sự kiện dấu ấn như Cuộc thi pháo hoa Đà Nẵng gắn liền với việc định danh hình ảnh đặc trưng lâu dài của địa phương tổ chức theo chu kỳ, trong khi sự kiện siêu lớn như Thế vận hội Olympic hay World Cup có quy mô đầu tư trên 500 triệu USD, luân phiên địa điểm và tác động đến toàn bộ nền kinh tế toàn cầu.

Hiệu ứng kinh tế lan tỏa của khách du lịch sự kiện tại điểm đến được chứng minh ra sao? Theo các số liệu tổng hợp trong nghiên cứu, khách tham dự sự kiện có mức chi tiêu bình quân cao gấp 3 đến 4 lần khách du lịch thuần túy, trong đó cứ 1 đồng chi trả cho hoạt động hội nghị thì phát sinh tới 15 đến 25 đồng cho các dịch vụ mua sắm, ẩm thực và tham quan ngoài sự kiện.

Những điểm nghẽn hạ tầng lớn nhất của Đà Nẵng khi khai thác dòng khách MICE trong giai đoạn nghiên cứu là gì? Điểm nghẽn lớn nhất là thành phố thiếu trung tâm hội nghị triển lãm quốc tế độc lập quy mô trên 3.000 chỗ, các sự kiện vẫn phải phụ thuộc vào phòng họp khách sạn; cùng với đó là thời gian lưu trú bình quân ngắn khoảng 2,2 ngày do thiếu tổ hợp giải trí đêm.

Mô hình liên kết các bên liên quan tạo ra lợi thế gì cho sự phát triển bền vững của du lịch sự kiện? Mô hình giúp kết nối chặt chẽ giữa chính quyền tạo cơ chế chính sách, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ chất lượng cao, cư dân hưởng lợi việc làm và du khách được trải nghiệm bản sắc văn hóa thân thiện, từ đó giảm thiểu tác động tiêu cực về môi trường và lạm phát cục bộ.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý thuyết và thực tiễn phát triển du lịch sự kiện, làm sáng tỏ vai trò đòn bẩy kinh tế của phân khúc khách sự kiện đối với các đô thị biển.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng phát triển du lịch sự kiện tại Đà Nẵng giai đoạn 2010 - 2014, chỉ rõ thành công của các sự kiện dấu ấn và các nút thắt về hạ tầng tổ chức chuyên biệt.
  • Đóng góp bộ dữ liệu sơ cấp và thứ cấp chuẩn xác về mức độ hài lòng, cơ cấu chi tiêu và xu hướng lưu trú của khách du lịch sự kiện tại miền Trung Việt Nam.
  • Thiết lập lộ trình 4 nhóm giải pháp đột phá gắn với mốc thời gian 2016 - 2020, trọng tâm là xây dựng trung tâm hội nghị quốc tế và nâng cao chuẩn năng lực nhân sự nghề ASEAN.
  • Khẳng định phát triển du lịch sự kiện là hướng đi chiến lược tất yếu để đưa Đà Nẵng trở thành trung tâm kinh tế - du lịch quốc tế, đề nghị các cơ quan ban ngành và cộng đồng doanh nghiệp nhanh chóng hợp tác triển khai các khuyến nghị chính sách vào thực tiễn.