Tổng quan nghiên cứu

Khu du lịch Núi Sam thuộc thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang là một trong những trung tâm du lịch văn hóa tâm linh trọng điểm của vùng đồng bằng sông Cửu Long và cả nước. Giai đoạn 2013 - 2018, hoạt động du lịch tại đây ghi nhận bước phát triển vượt bậc khi lượng khách tăng từ 4,069 triệu lượt lên 6,908 triệu lượt, tương ứng mức tăng trưởng 69,77%. Đồng thời, nguồn thu từ phí tham quan tăng từ 14,84 tỷ đồng lên hơn 31,72 tỷ đồng, đạt mức tăng ấn tượng 113,75%. Mặc dù sở hữu quần thể di tích lịch sử văn hóa cấp quốc gia cùng cảnh quan núi độc lập cao 284 mét giữa vùng đồng bằng trù phú, sự phát triển của khu du lịch vẫn chưa tương xứng với tiềm năng vốn có. Thực trạng du lịch địa phương đang đối mặt với nhiều rào cản lớn: sản phẩm du lịch còn đơn điệu, chất lượng dịch vụ lưu trú chưa cao khiến thời gian lưu trú của khách rất ngắn, tình trạng chèo kéo khách hành hương vẫn diễn biến phức tạp và nguồn nhân lực quản lý lẫn phục vụ còn thiếu tính chuyên nghiệp.

Đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển khu du lịch; phân tích, đánh giá toàn diện tiềm năng cùng thực trạng phát triển của Khu du lịch Núi Sam giai đoạn 2013 - 2018. Trên cơ sở đó, luận văn đề xuất hệ thống định hướng và giải pháp mang tính khả thi nhằm khai thác hiệu quả tài nguyên, thúc đẩy du lịch phát triển bền vững đến năm 2025. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại Khu du lịch Núi Sam với chu vi chân núi 5.179 mét cùng địa bàn 10 khóm thuộc phường Núi Sam, đồng thời liên kết với các tuyến điểm du lịch phụ cận của thành phố Châu Đốc và tỉnh An Giang. Về mặt thời gian, dữ liệu thực trạng được thu thập trong 6 năm (2013 - 2018) và định hình tầm nhìn giải pháp đến năm 2025. Công trình có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, góp phần hiện thực hóa Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam theo Quyết định số 2473/QĐ-TTg và Quy hoạch tổng thể du lịch quốc gia theo Quyết định số 201/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, đưa Châu Đốc trở thành cực tăng trưởng vững chắc trên hành lang kinh tế du lịch tiểu vùng sông Mekong.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng đồng bộ hai nền tảng lý thuyết cốt lõi của khoa học du lịch hiện đại: Lý thuyết phát triển du lịch bền vững (khởi xướng bởi IUCN năm 1980 và định hình qua Báo cáo Brundtland 1987) và Lý thuyết tổ chức lãnh thổ du lịch (theo Pirojnik, 1985). Phát triển du lịch bền vững đòi hỏi sự cân bằng hài hòa giữa ba trụ cột: tăng trưởng kinh tế, bảo tồn các giá trị tài nguyên - môi trường tự nhiên và đảm bảo công bằng, an sinh xã hội cho cộng đồng địa phương. Trong khi đó, tổ chức lãnh thổ du lịch đóng vai trò thiết lập cấu trúc liên kết không gian tối ưu giữa các điểm tài nguyên, hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật và nguồn nhân lực theo 4 hướng chuyên môn hóa: chuyên môn hóa theo loại hình, theo dịch vụ, theo giai đoạn và theo công đoạn sản xuất sản phẩm du lịch.

Bên cạnh đó, đề tài tích hợp mô hình cấu trúc sản phẩm du lịch 3 cấp độ (gồm sản phẩm cốt lõi, sản phẩm hình thức và sản phẩm mở rộng) nhằm phân tích chuỗi giá trị trải nghiệm của du khách. Các khái niệm nền tảng được định nghĩa chuẩn xác theo Luật Du lịch:

  1. Khu du lịch quốc gia: Địa bàn có tài nguyên đặc biệt hấp dẫn, kết cấu hạ tầng đồng bộ và có khả năng phục vụ từ 1.000.000 lượt khách mỗi năm trở lên.
  2. Tài nguyên du lịch: Cảnh quan thiên nhiên và các giá trị văn hóa lịch sử vật thể, phi vật thể cấu thành nên sản phẩm du lịch.
  3. Du lịch tâm linh: Loại hình du lịch văn hóa khai thác các giá trị đức tin, tôn giáo và tín ngưỡng, trong đó các hoạt động gắn với Phật giáo và tín ngưỡng dân gian chiếm khoảng 80% đến 90% nhu cầu thực tế của du khách Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp chuẩn mực, được tổng hợp chính thức từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh An Giang, Cục Thống kê tỉnh An Giang, Phòng Văn hóa - Thông tin thành phố Châu Đốc và Ban Quản lý Khu di tích và du lịch Núi Sam trong suốt giai đoạn 2013 - 2018. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa, phỏng vấn chuyên sâu cán bộ quản lý và quan sát hiện trường tại 4 điểm di tích trọng điểm: Miếu Bà Chúa Xứ, Chùa Tây An, Lăng Thoại Ngọc Hầu và Chùa Hang (Phước Điền Tự).

Quy mô chọn mẫu khảo sát thực địa bao gồm 150 phiếu khảo sát du khách kết hợp định ngạch theo độ tuổi, vùng miền và 50 phiếu phỏng vấn các hộ kinh doanh dịch vụ thương mại quanh chân núi. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện có phân tầng được áp dụng nhằm phản ánh khách quan cơ cấu khách hành hương và thực trạng sinh kế của cư dân bản địa. Về xử lý thông tin, tác giả kết hợp phương pháp phân tích định tính, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp lập bản đồ - sơ đồ chuyên ngành và phương pháp dự báo xu thế. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm vừa lượng hóa được tốc độ tăng trưởng kinh tế, vừa làm rõ sự phân bố không gian lãnh thổ du lịch, giúp các nhận định đạt độ tin cậy khoa học cao nhất. Toàn bộ tiến trình xử lý số liệu và phân tích thực trạng được hoàn tất trong giai đoạn 2018 - 2019, tạo tiền đề vững chắc cho việc hoạch định chiến lược đến năm 2025.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2013 - 2018 tại Khu du lịch Núi Sam mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, lượng khách du lịch tăng trưởng liên tục nhưng mang tính mùa vụ cực kỳ gay gắt. Tổng lượt khách đến Núi Sam tăng từ 4,069 triệu lượt (năm 2013) lên 6,908 triệu lượt (năm 2018), đạt tỷ lệ tăng trưởng bình quân trên 11%/năm. Tuy nhiên, hơn 70% lượng khách tập trung dồn dập vào mùa Lễ hội Vía Bà Chúa Xứ diễn ra từ tháng Giêng đến cuối tháng 4 âm lịch (trong đó chính hội từ ngày 23 đến 27 tháng 4 âm lịch), gây nên tình trạng quá tải hạ tầng cục bộ nghiêm trọng.

Thứ hai, doanh thu từ phí tham quan tăng trưởng mạnh từ 14,84 tỷ đồng (2013) lên 31,72 tỷ đồng (2018), tương đương mức tăng 113,75%. Mặc dù vậy, tổng doanh thu du lịch thực tế chưa tương xứng với quy mô gần 7 triệu lượt khách do cơ cấu chi tiêu của khách còn rất thấp; tỷ lệ khách lưu trú qua đêm chỉ chiếm khoảng 15% đến 18% tổng lượng khách, phần lớn du khách chỉ đi và về trong ngày.

Thứ ba, cơ cấu thị trường khách quốc tế còn rất khiêm tốn, chỉ chiếm dưới 2% tổng lượng khách đến khu du lịch, chủ yếu là khách quá cảnh theo tuyến liên vận đường thủy sang Campuchia.

Thứ tư, nguồn nhân lực du lịch bộc lộ sự thiếu hụt lớn về trình độ chuyên môn. Đến năm 2018, tỷ lệ lao động trực tiếp trong ngành du lịch tại Núi Sam được đào tạo bài bản từ trung cấp chuyên nghiệp trở lên chỉ đạt khoảng 22%, còn lại gần 78% là lao động phổ thông, thiếu kỹ năng nghiệp vụ, ngoại ngữ và kiến thức giao tiếp ứng xử văn minh.

Thảo luận kết quả

Thực trạng doanh thu dịch vụ thấp và thời gian lưu trú ngắn bắt nguồn từ sự thiếu hụt các sản phẩm du lịch bổ trợ. Du khách đến Núi Sam chủ yếu thực hiện hành vi chiêm bái, cúng lễ tại Miếu Bà Chúa Xứ rồi rời đi do địa phương thiếu các khu vui chơi giải trí về đêm, thiếu không gian trải nghiệm văn hóa bản địa của 4 dân tộc Kinh, Hoa, Chăm, Khmer và các dịch vụ sinh thái nghỉ dưỡng trên núi. So sánh với Khu di tích lịch sử Đền Hùng (Phú Thọ) hay Quần thể du lịch tâm linh Chùa Bái Đính (Ninh Bình với khuôn viên chùa rộng 107 ha cùng 47 di tích hang động) và Khu du lịch Lâm Viên - Núi Cấm (An Giang, quy mô hơn 2.000 ha sở hữu cáp treo và hệ sinh thái rừng phong phú), Núi Sam chưa khai thác hết lợi thế cảnh quan thiên nhiên của ngọn núi cao 284 mét và chu vi 5.179 mét.

Hiện tượng chèo kéo, ép giá, ăn xin và buôn bán hàng rong lấn chiếm lòng lề đường quanh các điểm di tích lịch sử quốc gia xuất phát từ công tác quản lý liên ngành chưa đồng bộ và thiếu sinh kế ổn định cho 26.450 cư dân tại chỗ (mật độ dân số 1.830 người/km²). Dữ liệu nghiên cứu thực trạng và tiềm năng của Núi Sam có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cột kép thể hiện tương quan giữa tốc độ tăng trưởng lượng khách và doanh thu giai đoạn 2013 - 2018, kết hợp với bảng ma trận SWOT đánh giá 7 nhóm nhân tố: cơ chế quản lý, quy hoạch tài nguyên, nhân lực, vốn đầu tư, thị trường sản phẩm, cơ sở lưu trú và hạ tầng giao thông. Việc mô hình hóa này chứng minh rằng việc nâng cấp chuỗi giá trị dịch vụ là điều kiện tiên quyết để chuyển dịch từ mô hình khai thác số lượng sang mô hình phát triển chất lượng cao.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hiện thực hóa mục tiêu đưa Khu du lịch Núi Sam trở thành điểm đến tầm cỡ quốc gia và khu vực, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Tái cơ cấu không gian và quy hoạch hạ tầng du lịch: Ủy ban nhân dân thành phố Châu Đốc phối hợp cùng Sở Xây dựng và Ban Quản lý Khu du lịch tiến hành quy hoạch phân khu chức năng rõ ràng; nâng cấp tuyến giao thông vành đai núi, xây dựng hệ thống bãi đỗ xe tập trung quy mô lớn, phát triển hệ thống cáp treo và máng trượt hiện đại kết nối đỉnh núi. Target metric: Nâng thời gian lưu trú bình quân của du khách từ 1,1 ngày lên 1,8 ngày; giảm 90% tình trạng ùn tắc giao thông dịp lễ hội. Timeline: Triển khai từ 2020 đến 2023. Chủ thể thực hiện: UBND thành phố Châu Đốc và các nhà đầu tư hạ tầng theo hình thức đối tác công tư.

  2. Đa dạng hóa và nâng cấp chuỗi sản phẩm du lịch: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh An Giang chủ trì phối hợp với các doanh nghiệp lữ hành xây dựng các tour chuyên đề kết hợp du lịch tâm linh tại Miếu Bà Chúa Xứ, Tây An Cổ Tự, Lăng Thoại Ngọc Hầu với du lịch sinh thái nông nghiệp ven kênh Vĩnh Tế và du lịch văn hóa làng nghề thổ cẩm Chăm, ẩm thực đặc sản mắm, khô Châu Đốc. Target metric: Tăng tỷ trọng doanh thu từ dịch vụ phi vé lên trên 75% tổng doanh thu du lịch; thu hút 8,5 triệu lượt khách vào năm 2025. Timeline: Giai đoạn 2021 - 2024. Chủ thể thực hiện: Các doanh nghiệp lữ hành, hiệp hội du lịch và cơ sở kinh doanh dịch vụ.

  3. Chuẩn hóa và phát triển toàn diện nguồn nhân lực: Ban Quản lý Khu du lịch phối hợp cùng các trường đại học, cao đẳng chuyên ngành tổ chức các khóa bồi dưỡng định kỳ về nghiệp vụ lữ hành, buồng, bàn, bar, kỹ năng ngoại ngữ và văn hóa giao tiếp thương mại cho toàn bộ cán bộ quản lý và các hộ kinh doanh cá thể. Target metric: Đạt 100% hộ kinh doanh ký cam kết văn minh thương mại; nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghiệp vụ du lịch đạt trên 60% vào năm 2025. Timeline: Giai đoạn 2020 - 2025. Chủ thể thực hiện: Phòng Văn hóa - Thông tin thành phố Châu Đốc và các trung tâm đào tạo nghề.

  4. Hiện đại hóa công tác quản trị và xúc tiến quảng bá số: Thiết lập cổng thông tin du lịch thông minh, triển khai hệ thống bán vé điện tử không tiền mặt và lắp đặt hệ thống camera an ninh giám sát 24/7 để loại bỏ hoàn toàn nạn chèo kéo du khách; trích từ 8% đến 10% doanh thu phí tham quan hàng năm cho hoạt động tiếp thị số và quảng bá hình ảnh ra thị trường quốc tế. Target metric: Nâng tỷ lệ khách du lịch quốc tế đạt 5% tổng lượng khách; chỉ số hài lòng của du khách đạt trên 85%. Timeline: Giai đoạn 2020 - 2025. Chủ thể thực hiện: Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư tỉnh An Giang cùng Ban Quản lý KDL Núi Sam.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao đối với 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, các cơ quan quản lý nhà nước và ban ngành địa phương (UBND tỉnh An Giang, UBND thành phố Châu Đốc, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban Quản lý KDL Núi Sam): Luận văn cung cấp luận cứ khoa học và bức tranh dữ liệu 6 năm hoàn chỉnh để làm cơ sở xây dựng đề án quy hoạch tổng thể, ban hành các chính sách thu hút đầu tư, siết chặt trật tự đô thị và quản lý lễ hội văn minh.

Thứ hai, các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành, khách sạn và nhà đầu tư dịch vụ: Dữ liệu phân tích về hành vi khách hàng, cơ cấu thị trường và tiềm năng tài nguyên giúp các nhà đầu tư nhận diện phân khúc tiềm năng để phát triển cơ sở lưu trú đạt chuẩn 3 đến 4 sao, thiết kế các tour liên tuyến quốc tế Việt Nam - Campuchia và khai thác các dịch vụ giải trí sinh thái trên núi.

Thứ ba, giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học ngành Du lịch học, Địa lý kinh tế, Quản lý kinh tế và Văn hóa học: Đề tài là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu tổ chức lãnh thổ du lịch tâm linh, cách tiếp cận xử lý chuỗi số liệu thứ cấp và mô hình đánh giá sức chứa điểm đến di sản.

Thứ tư, cộng đồng cư dân và các hộ tiểu thương kinh doanh tại địa phương: Tài liệu giúp nâng cao nhận thức về phát triển du lịch bền vững, hiểu rõ lợi ích của việc ứng xử văn minh thương mại và định hướng chuyển đổi sinh kế gắn kết với chuỗi cung ứng du lịch cộng đồng.

Câu hỏi thường gặp

  1. Giá trị cốt lõi nào tạo nên sức hút hàng đầu của Khu du lịch Núi Sam so với các điểm đến khác tại miền Tây? Núi Sam sở hữu quần thể 4 di tích lịch sử văn hóa cấp quốc gia (Miếu Bà Chúa Xứ, Tây An Cổ Tự, Lăng Thoại Ngọc Hầu, Chùa Hang) gắn liền với Lễ hội Vía Bà Chúa Xứ là Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia, thu hút gần 7 triệu lượt khách mỗi năm, tạo nên vị thế trung tâm hành hương tâm linh lớn nhất vùng đồng bằng sông Cửu Long.

  2. Tại sao lượng khách đến Núi Sam rất lớn nhưng đóng góp doanh thu lưu trú lại ở mức thấp? Do sản phẩm du lịch tại Núi Sam còn mang tính đơn điệu, các hoạt động chủ yếu diễn ra ban ngày xoay quanh việc cúng bái tại Miếu Bà; địa phương thiếu trầm trọng các sản phẩm dịch vụ giải trí ban đêm, dịch vụ chăm sóc sức khỏe và cơ sở lưu trú cao cấp, khiến hơn 80% du khách chỉ tham quan ngắn hạn trong ngày rồi di chuyển sang nơi khác.

  3. Phương pháp nghiên cứu nào được tác giả sử dụng để đánh giá toàn diện thực trạng du lịch địa phương? Tác giả đã kết hợp phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp 6 năm (2013 - 2018) từ các cơ quan quản lý nhà nước với phương pháp thống kê mô tả, phương pháp khảo sát thực địa 200 mẫu phân tầng, phương pháp bản đồ chuyên ngành và dự báo kinh tế, đảm bảo các kết luận vừa có căn cứ định lượng vừa chuẩn xác về định tính.

  4. Vị trí của Núi Sam đóng vai trò chiến lược như thế nào trong mạng lưới du lịch tiểu vùng sông Mekong? Núi Sam - Châu Đốc nằm trên trục hành lang kinh tế du lịch 4 cực trọng điểm: Cần Thơ - Kiên Giang (Phú Quốc) - An Giang (Châu Đốc) - Campuchia (Phnom Penh - Sihanoukville), giữ vai trò cửa ngõ giao thương quốc tế đường thủy và đường bộ quan trọng kết nối du khách xuyên quốc gia.

  5. Giải pháp nào mang tính then chốt để xử lý dứt điểm tình trạng chèo kéo khách và buôn bán lộn xộn tại khu du lịch? Cần triển khai đồng bộ giải pháp quản lý nhà nước thông qua việc số hóa quản lý bằng camera giám sát 24/7, quy hoạch lại toàn bộ các điểm kinh doanh buôn bán vào khu phố đi bộ tập trung, kết hợp đào tạo văn hóa ứng xử du lịch và tạo sinh kế ổn định lâu dài cho 26.450 cư dân địa phương.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tổ chức lãnh thổ và phát triển du lịch bền vững, làm rõ đặc thù của loại hình du lịch tâm linh tại Việt Nam.
  • Công trình cung cấp bức tranh dữ liệu xác thực giai đoạn 2013 - 2018, ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc về lượt khách (từ 4,069 triệu lên 6,908 triệu) và nguồn thu tham quan (tăng 113,75% lên 31,72 tỷ đồng).
  • Nghiên cứu chỉ rõ 4 nút thắt lớn: tính mùa vụ gay gắt, chi tiêu bình quân thấp, thiếu hụt nhân lực chất lượng cao và hạn chế trong liên kết chuỗi giá trị sản phẩm.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về quy hoạch không gian, đa dạng hóa sản phẩm, đào tạo nhân lực và số hóa quản trị hướng đến mục tiêu đón 8,5 triệu lượt khách năm 2025.
  • Khẳng định vai trò chiến lược của Núi Sam - Châu Đốc như một hạt nhân phát triển kinh tế du lịch trên trục hành lang tiểu vùng sông Mekong.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã chuyển hóa các phân tích khoa học thành khung hành động thực tiễn cho địa phương. Lộ trình tiếp theo đòi hỏi chính quyền thành phố Châu Đốc và tỉnh An Giang nhanh chóng triển khai quy hoạch chi tiết giai đoạn 2021 - 2025, tăng cường hợp tác công tư để nâng tầm hạ tầng dịch vụ. Quý độc giả, các nhà quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể ứng dụng trực tiếp các mô hình và giải pháp trong công trình này để thúc đẩy ngành kinh tế xanh địa phương phát triển bứt phá và bền vững.