Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Du lịch giữ vị trí là ngành kinh tế quan trọng tại Việt Nam nói chung và tỉnh Lâm Đồng nói riêng. Năm 2019, ngành du lịch đóng góp trực tiếp 9,2% vào GDP cả nước với tổng thu đạt 755 nghìn tỷ đồng (tương đương 32,8 tỷ USD). Sau giai đoạn chịu tác động từ đại dịch Covid-19 (đóng góp GDP giảm xuống 3,58% năm 2020 và 1,97% năm 2021), ngành du lịch bắt đầu phục hồi từ năm 2022. Tại tỉnh Lâm Đồng, giai đoạn 2016–2020 ghi nhận tổng thu từ khách du lịch đạt 52.164 tỷ đồng, chiếm 2% tổng doanh thu du lịch cả nước. Tỷ trọng ngành du lịch - dịch vụ trong GRDP của tỉnh duy trì ở mức cao: 40,5% (năm 2020), 38,8% (năm 2021) và 38,42% (năm 2023). Bên cạnh đó, nông nghiệp là ngành trụ cột đóng góp trên 50% GDP của tỉnh với các sản phẩm chủ lực như chè, cà phê, rau, hoa và bò sữa. Năm 2022, diện tích gieo trồng đạt 400.867 ha, trong đó nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (NNƯDCNC) đạt 65.308 ha với 07 vùng sản xuất NNƯDCNC được công nhận.

Lâm Đồng là địa phương đầu tiên tại Việt Nam thí điểm mô hình du lịch nông nghiệp (DLNN) từ năm 2015, đến nay đã có 33 điểm DLNN được công nhận đạt chuẩn. Tuy nhiên, việc phát triển DLNN tại địa phương đối mặt với nhiều hạn chế: thiếu văn bản hướng dẫn chi tiết dẫn đến tình trạng phát triển tự phát, quy mô nhỏ lẻ; năng lực quản lý, kinh nghiệm và kỹ năng nghiệp vụ du lịch của hộ nông dân còn yếu; sản phẩm du lịch còn trùng lặp, đơn điệu; sự liên kết giữa các bên liên quan chưa chặt chẽ; chưa thu hút được nhiều hộ nông dân tham gia.

Về mặt học thuật, phần lớn các nghiên cứu trong và ngoài nước thường chỉ tiếp cận đơn lẻ từ phía cung (người nông dân/trang trại) hoặc phía cầu (du khách). Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là cần có một nghiên cứu tổng thể, kết hợp đồng thời cả hai phía cung và cầu trên nền tảng lý thuyết kinh tế vi mô để lượng hóa các nhân tố thúc đẩy hộ nông dân tham gia, nâng cao hiệu quả thu nhập cũng như xác định các yếu tố chi phối sự lựa chọn điểm đến của du khách tại tỉnh Lâm Đồng.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát: Phân tích thực tiễn phát triển DLNN kết hợp với việc xác định và lượng hóa các yếu tố ảnh hưởng đến cung và cầu DLNN, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp chính sách nhằm thúc đẩy phát triển DLNN tỉnh Lâm Đồng.

Mục tiêu cụ thể:

  1. Xây dựng mô hình lý thuyết phân tích phía cung DLNN (quyết định tham gia DLNN, thu nhập của hộ nông dân) và phía cầu DLNN (lựa chọn điểm đến của du khách) dựa trên tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý thuyết.
  2. Lượng hóa, kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia DLNN của hộ nông dân, các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ kinh doanh DLNN (phía cung) và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn điểm đến DLNN của du khách (phía cầu).
  3. Đánh giá thực trạng phát triển du lịch và DLNN tại tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2015–2023, chỉ ra các thành tựu, hạn chế và nguyên nhân.
  4. Đề xuất các giải pháp chính sách có cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm phát triển DLNN tỉnh Lâm Đồng trong thời gian tới.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Dựa trên cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu, các yếu tố nào thuộc phía cung và phía cầu ảnh hưởng đến phát triển DLNN?
  2. Mức độ tác động của các yếu tố thuộc phía cung và phía cầu DLNN tại tỉnh Lâm Đồng được lượng hóa như thế nào?
  3. Thực trạng tình hình phát triển du lịch và DLNN ở tỉnh Lâm Đồng từ năm 2015 đến năm 2023 diễn ra như thế nào?
  4. Cần thực hiện những giải pháp chính sách gì nhằm thúc đẩy phát triển DLNN ở tỉnh Lâm Đồng trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Cung và cầu DLNN tại tỉnh Lâm Đồng.
  • Đối tượng khảo sát: Hộ nông dân (bao gồm hộ có tham gia và chưa tham gia DLNN) và khách du lịch tại tỉnh Lâm Đồng.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận theo hướng kinh tế học vi mô. Phía cung phân tích quyết định tham gia DLNN và hiệu quả kinh doanh qua thu nhập của hộ nông dân. Phía cầu phân tích quyết định lựa chọn điểm đến DLNN của du khách. Đồng thời, đánh giá bức tranh tổng thể về thực trạng du lịch và DLNN.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại 06 địa bàn trọng điểm có tiềm năng phát triển NNƯDCNC và nằm trong định hướng quy hoạch DLNN của tỉnh Lâm Đồng, gồm: Thành phố Đà Lạt, Thành phố Bảo Lộc, huyện Lạc Dương, huyện Đơn Dương, huyện Đức Trọng và huyện Lâm Hà.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập giai đoạn 2015–2023; số liệu sơ cấp thu thập qua 02 đợt khảo sát thực địa: đợt 1 (tháng 7, 8, 9 năm 2019) và đợt 2 (tháng 6, 7 năm 2023).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  1. Nghiên cứu phía cung DLNN:

    • Năng lực và rào cản của nông dân: Matyakubov và cộng sự (2022) chỉ ra rào cản từ năng lực và nhận thức hạn chế của nông dân khi chuyển đổi sang DLNN. Oppermann (1995) tại Đức phân tích hơn 80% điểm DLNN mang tính nhỏ lẻ, hạn chế về vốn đầu tư và kỹ năng quản lý. Lundmark & Müller (2010), Phelan & Sharpley (2012) nhấn mạnh kỹ năng, trình độ học vấn là nhân tố quyết định sự tồn tại của mô hình.
    • Lợi ích kinh tế và đặc điểm nông hộ: Sharpley (2002), Evans & Ilbery (1992) khẳng định vai trò của yếu tố thu nhập và tài chính trong duy trì hoạt động DLNN. Barbieri (2013), Tew & Barbieri (2012), McGehee (2007) xác định các nhóm yếu tố kinh tế vi mô, xã hội và môi trường ảnh hưởng đến cung DLNN. Barbieri & Tew (2016) tại Missouri (Hoa Kỳ) chứng minh DLNN làm gia tăng lợi nhuận cho hộ nông dân nhưng việc bán nông sản trực tiếp còn gặp khó khăn. Bagi & Reeder (2012) chỉ ra quyết định tham gia DLNN chịu tác động của diện tích đất sở hữu, độ tuổi, học vấn và khả năng tiếp cận Internet. Anthony và cộng sự (2017) dùng thuyết hữu dụng chứng minh trình độ học vấn, khoảng cách và thu nhập là các biến tác động mạnh nhất. Broccardo và cộng sự (2017) tại Ý khẳng định lao động (số lượng, chất lượng) và nguồn vốn đầu tư là điều kiện tiên quyết. Veeck và cộng sự (2016), Tew (2010), Nickerson và cộng sự (2001) làm rõ mối quan hệ giữa đa dạng hóa dịch vụ, quy mô diện tích và thu nhập của hộ.
    • Môi trường và văn hóa: Choo & Jamal (2009), Barbieri & Mshenga (2008), Lee (2013), Lane (1994) phân tích vai trò của bảo tồn tài nguyên nông nghiệp và tri thức bản địa.
  2. Nghiên cứu phía cầu DLNN:

    • Getz & Brown (2006) nghiên cứu du lịch rượu vang và xác định sản phẩm cốt lõi, thái độ phục vụ và sự hiểu biết của nhân viên là yếu tố quyết định. Ammirato và cộng sự (2020) nhấn mạnh sự cần thiết của việc nắm bắt động cơ du khách.
    • Huber và cộng sự (2020) chỉ ra khả năng tiếp cận thiên nhiên và trải nghiệm ẩm thực địa phương tác động lớn đến nhu cầu. Juschten & Hössinger (2021) phân tích mối liên hệ giữa phương thức vận chuyển, khoảng cách di chuyển và website thông tin đến quyết định điểm đến.
    • Ganzon & Fillone (2013), Maille & Mendelsohn (1993) lượng hóa tác động của ngân sách, thu nhập và tần suất du lịch. Govindasamy & Kelley (2014) áp dụng thuyết lợi ích ngẫu nhiên chứng minh người tiêu dùng đánh giá cao nông sản mua tại vườn. Tenie & Fintineru (2020) xác định ảnh hưởng của cảnh quan sinh thái và hạ tầng giao thông.
  3. Nghiên cứu kết hợp cung và cầu DLNN:

    • Gao và cộng sự (2014), D’Alessandro (2016), Gössling và cộng sự (2012), Zhang và cộng sự (2009) khẳng định phát triển DLNN bền vững đòi hỏi việc cân bằng mối quan hệ giữa người cung ứng và du khách.
    • Vazin & Zamani Alavijeh (2023) chỉ ra sự thiếu tương thích giữa sở thích của du khách và khả năng đáp ứng của nông dân nếu không có nghiên cứu song song. Brandano và cộng sự (2018), Lago (2017), Reiser (2009), Bhatta & Ohe (2020), Fleischer và cộng sự (2018) chứng minh việc phân tích đồng thời giúp nông dân tái đầu tư hạ tầng đáp ứng đúng kỳ vọng của thị trường.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  1. Nghiên cứu phía cung: Đinh Phi Hổ và cộng sự (2022) tại ĐBSCL xác định các yếu tố chính sách hỗ trợ, tham gia hiệp hội, nhận thức lợi ích, diện tích và Internet tác động đến quyết định tham gia của hộ. Phước Minh Hiệp và cộng sự (2018) khảo sát tại thị trấn Lạc Dương (Lâm Đồng) chỉ ra lợi ích nhận được, diện tích và học vấn thúc đẩy hộ tham gia DLNN. Đỗ Thị Ngân Thanh (2019) nghiên cứu bản sắc văn hóa người K'Ho Cil tại Lạc Dương. Nguyễn Quang Thi và cộng sự (2020), Ngô Thị Phương Lan và cộng sự (2021), Đào Ngọc Cảnh (2020), Mai Đình Lợi (2020), Phạm Xuân Hậu (2017), Nguyễn Thế Hải và cộng sự (2023) phân tích các rào cản về liên kết chuỗi giá trị, ứng dụng công nghệ thông tin và chính sách hỗ trợ nông hộ.
  2. Nghiên cứu phía cầu: Trần Thị Thùy Trang và cộng sự (2023) phân tích 05 yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của khách du lịch tại Đà Lạt (dịch vụ trải nghiệm, chất lượng phục vụ, khu trưng bày, ẩm thực, quy mô không gian). Hai và cộng sự (2022) tại Thái Nguyên và Nguyễn Thành Long và cộng sự (2022) tại Bến Tre lượng hóa tác động của động cơ, hình ảnh điểm đến và di sản văn hóa nông nghiệp.
  3. Nghiên cứu kết hợp và thực trạng tại Lâm Đồng: Nguyễn Hoàng Hiếu & Hà Thị Như Hằng (2020) nghiên cứu cung - cầu tại Gia Lai. Nguyễn Duy Mậu (2016a, 2016b) và Phạm S (2018) phân tích tiềm năng, lợi thế cạnh tranh NNƯDCNC và sự cần thiết của việc liên kết chuỗi giá trị nông nghiệp gắn với du lịch tại Lâm Đồng.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Theo tổng kết của Baipai và cộng sự (2021), có 63% nghiên cứu tiếp cận thuần túy phía cung, 20% tiếp cận phía cầu và chỉ 17% nghiên cứu kết hợp cả hai khía cạnh. Tại Việt Nam và đặc biệt là tỉnh Lâm Đồng, chưa có công trình nào sử dụng phối hợp Lý thuyết tối đa hóa lợi ích (Utility Maximization Theory) và Lý thuyết hiệu quả kinh doanh dựa trên tài nguyên (Resource-Based View) để lượng hóa toàn diện: (1) Xác suất quyết định tham gia DLNN của hộ nông dân; (2) Các nhân tố quyết định hiệu quả thu nhập của hộ kinh doanh DLNN; và (3) Các nhân tố chi phối quyết định lựa chọn điểm đến của du khách trên cùng một địa bàn nghiên cứu.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Khái niệm Du lịch nông nghiệp (DLNN/Agritourism): Dựa trên Mieczkowski (1995), DLNN là một nhánh của du lịch thay thế (alternative tourism). Tew (2010), Arroyo và cộng sự (2013), Ohe (2020) định nghĩa DLNN là hoạt động khai thác tính đa chức năng của nông nghiệp nhằm phục vụ mục đích giải trí, giáo dục và trải nghiệm văn hóa canh tác. UBND tỉnh Lâm Đồng (2021a) chuẩn hóa khái niệm "Du lịch canh nông" là loại hình du lịch phục vụ du khách dựa trên hoạt động sản xuất nông nghiệp tiên tiến, hiện đại.
  • Lý thuyết tối đa hóa lợi ích (Utility Maximization Theory): Khởi nguồn từ Bentham (1824/1987), Adam Smith (1937), Samuelson (1938) và được phát triển thành mô hình lựa chọn ngẫu nhiên bởi McFadden (1974), Ben-Akiva & Lerman (1985), Bagi & Reeder (2012). Cả hộ nông dân (người cung ứng) và du khách (người tiêu dùng) đều đưa ra quyết định hành vi nhằm tối đa hóa hàm hữu dụng kỳ vọng: $$\text{Max} \left[ E(U(m)) = f(X_i) + \varepsilon_i \right]$$ Hộ nông dân chọn tham gia DLNN ($Y_i=1$) khi lợi ích nhận được vượt trội so với sản xuất nông nghiệp truyền thống ($Y_i=0$). Xác suất được mô hình hóa qua dạng Logit: $$P_i = P(Y_i = 1 | X_i) = \frac{1}{1 + e^{-X_i\beta}} \iff \ln\left(\frac{P_i}{1 - P_i}\right) = X_i\beta$$
  • Lý thuyết hiệu quả kinh doanh dựa trên tài nguyên (Resource-Based View): Kế thừa từ Peteraf & Barney (2003), Dollinger (1995), Barbieri (2009), Haber & Reichel (2007). Hiệu quả kinh doanh của hộ nông dân được quyết định bởi năng lực nội tại và tài nguyên sẵn có (đất đai, lao động, kinh nghiệm, vị trí, công nghệ). Hiệu quả này được đo lường thông qua biến thu nhập hàng năm dạng khoảng phân loại (Stewart, 1983; Barbieri & Mshenga, 2008).

Phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng

  1. Phương pháp định tính:
    • Phân tích tài liệu thứ cấp, văn bản chính sách, quy hoạch của Bộ Chính trị, Cục Du lịch Quốc gia, Tỉnh ủy và UBND tỉnh Lâm Đồng.
    • Phỏng vấn chuyên gia quản lý du lịch, cán bộ khuyến nông và đại diện hộ kinh doanh DLNN để hiệu chỉnh bảng hỏi và thang đo.
  2. Phương pháp định lượng:
    • Mô hình 1 (Hồi quy Binary Logistic) - Quyết định tham gia DLNN của hộ nông dân: $$\text{TGH}_i = \beta_0 + \beta_1\text{TU} + \beta_2\text{GT} + \beta_3\text{HV} + \beta_4\text{NT} + \beta_5\text{DT} + \beta_6\text{LD} + \beta_7\text{KC} + \beta_8\text{VV} + \beta_9\text{TN} + \varepsilon_i$$ (Kỳ vọng dấu: $\beta_1, \beta_2, \beta_3, \beta_4, \beta_5, \beta_6, \beta_8, \beta_9 > 0$; $\beta_7 < 0$)
    • Mô hình 2 (Hồi quy khoảng - Interval Regression) - Thu nhập của hộ kinh doanh DLNN: Đo lường biến phụ thuộc thu nhập ($\text{TNH}$) theo 5 khoảng giá trị: (1) 0–50 triệu; (2) 51–100 triệu; (3) 101–150 triệu; (4) 151–250 triệu; (5) 251–500 triệu đồng/năm. Phương trình tiềm ẩn: $$y_i^* = X_i'\beta + u_i, \quad u_i \sim N(0, \sigma^2)$$
    • Kỹ thuật kiểm định bổ trợ: Kiểm định t-test cho hai mẫu độc lập (so sánh hộ tham gia và không tham gia); Phương pháp so sánh điểm xu hướng (Propensity Score Matching - PSM) với kỹ thuật so sánh Kernel (Kernel Matching - KM) để đánh giá tác động trung bình lên nhóm xử lý (ATT).
    • Mô hình 3 - Quyết định lựa chọn điểm đến DLNN của du khách: Sử dụng phân tích độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy đa biến.

Bảng tổng hợp các biến trong các mô hình nghiên cứu

Nhóm mô hình Tên biến Ký hiệu Đơn vị tính / Mã hóa Kỳ vọng dấu Nguồn tham khảo chính
Mô hình 1: Quyết định tham gia của hộ Tham gia DLNN (Phụ thuộc) TGH 1: Tham gia; 0: Không tham gia - Bagi & Reeder (2012)
Tuổi chủ hộ TU Năm tuổi + Joo et al. (2013)
Giới tính chủ hộ GT 1: Nam; 0: Nữ + Broccardo et al. (2017)
Trình độ học vấn HV Số năm đi học + Loureiro et al. (2005)
Nhận thức, thái độ NT 1: Có biết về DLNN; 0: Không + Kunasekaran et al. (2012)
Quy mô diện tích DT $m^2$ hoặc ha + Barbieri & Tew (2010)
Tỷ lệ lao động LD Tỷ lệ LĐ nông nghiệp/Tổng nhân khẩu + Flanigan (2015)
Khoảng cách KC Km (đến trục đường giao thông chính) - Loureiro et al. (2005)
Tiếp cận vốn vay VV 1: Có vay vốn; 0: Không vay + Flanigan et al. (2015)
Thu nhập nông hộ TN Triệu đồng/năm + Đỗ Thiện Toàn và cs. (2016)
Mô hình 2: Thu nhập hộ kinh doanh DLNN Thu nhập hàng năm (Phụ thuộc) TNH Phân loại 5 khoảng (0–50 đến 251–500 triệu) - Stewart (1983), Barbieri (2009)
Nghề nghiệp chính NC 1: Nghề nông; 0: Nghề khác + Choo & Jamal (2009)
Kinh nghiệm nông nghiệp SN Số năm làm nông nghiệp + Tew (2010)
Tham gia tập huấn TH 1: Có tham gia; 0: Không + Bagi & Reeder (2012)
Hoạt động dịch vụ HD Số lượng loại hình dịch vụ cung ứng + Veeck et al. (2016)
Nâng cấp cơ sở hạ tầng HT 1: Có đầu tư nâng cấp; 0: Không + Lago (2017)
Mô hình 3: Lựa chọn điểm đến của du khách Quyết định lựa chọn (Phụ thuộc) QD Thang đo Likert 5 mức độ - Getz & Brown (2006)
Dịch vụ trải nghiệm TN Thang đo Likert + Trần Thị Thùy Trang và cs. (2023)
Chất lượng phục vụ PV Thang đo Likert + Ammirato et al. (2020)
Cơ sở vật chất & CSHT CS Thang đo Likert + Tenie & Fintineru (2020)
Quảng bá hình ảnh HA Thang đo Likert + Hai et al. (2022)
An toàn và an ninh AT Thang đo Likert + Lago (2017)

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về phát triển du lịch nông nghiệp

Chương này tổng kết hệ thống nghiên cứu trong và ngoài nước, phân định rõ ba nhánh tiếp cận: phía cung, phía cầu và tiếp cận kết hợp cung - cầu. Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng khung lý thuyết dựa trên Lý thuyết tối đa hóa lợi ích và Lý thuyết hiệu quả kinh doanh dựa trên tài nguyên. Chương 1 làm rõ bản chất mối quan hệ tương hỗ giữa nông nghiệp và du lịch: nông nghiệp cung cấp không gian sinh thái, tài nguyên cảnh quan và sản phẩm trải nghiệm; du lịch thúc đẩy tiêu thụ nông sản tại chỗ, gia tăng chuỗi giá trị và nâng cao thu nhập cho nông hộ. Đồng thời, tác giả đề xuất 03 mô hình nghiên cứu định lượng cùng các giả thuyết tương ứng phục vụ việc kiểm định thực nghiệm.

Chương 2: Phương pháp và dữ liệu nghiên cứu

Trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu gồm các bước: xây dựng thang đo ban đầu, tham vấn chuyên gia để hiệu chỉnh mô hình, thiết kế bảng hỏi, chọn mẫu khảo sát, thu thập dữ liệu và xử lý định lượng. Nguồn số liệu thứ cấp được tổng hợp từ niên giám thống kê, báo cáo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh Lâm Đồng và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch giai đoạn 2015–2023. Nguồn số liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát trực tiếp tại 06 địa bàn: TP. Đà Lạt, TP. Bảo Lộc, Đức Trọng, Lâm Hà, Lạc Dương và Đơn Dương. Các kỹ thuật định lượng được chuẩn hóa gồm kiểm định Cronbach’s Alpha, EFA, hồi quy Binary Logistic, hồi quy khoảng (Interval Regression), kiểm định t-test mẫu độc lập và kỹ thuật so sánh điểm xu hướng (PSM).

Chương 3: Thực trạng phát triển du lịch nông nghiệp tỉnh Lâm Đồng

Phân tích bức tranh toàn cảnh ngành du lịch và nông nghiệp tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2015–2023:

  • Khách du lịch và doanh thu: Giai đoạn 2016–2019, lượng khách đến Đà Lạt - Lâm Đồng tăng bình quân 8,9%/năm. Năm 2021, do ảnh hưởng dịch Covid-19, lượng khách giảm 48,1% so với năm 2020 (đạt 2.191 ngàn lượt khách). Sau khi mở cửa lại năm 2022, hoạt động du lịch phục hồi mạnh mẽ.
  • Tiềm năng tài nguyên và hạ tầng DLNN: Khai thác thế mạnh từ 65.308 ha NNƯDCNC và 07 vùng chuyên canh công nghệ cao. Toàn tỉnh có 33 điểm du lịch canh nông được công nhận đạt chuẩn.
  • Phân bố sản phẩm DLNN theo địa bàn:
    • TP. Đà Lạt: Điểm đến trung tâm với các mô hình trồng dâu tây thủy canh, hoa lan, rau củ cao cấp, chế biến mứt.
    • Huyện Lạc Dương: Mô hình nông nghiệp gắn với văn hóa bản địa K'Ho, trồng cà phê Arabica, hoa công nghệ cao.
    • Huyện Đức Trọng và Đơn Dương: Phát triển các trang trại bò sữa, công nghệ sản xuất rau hữu cơ quy mô lớn.
    • Huyện Lâm Hà và TP. Bảo Lộc: Sản phẩm thế mạnh là du lịch đồn điền chè, chế biến trà ô long, cà phê và tơ tằm.
  • Thành tựu và hạn chế: Bước đầu tạo dựng được thương hiệu du lịch canh nông đặc thù; tuy nhiên cơ sở hạ tầng kết nối tại vùng sâu còn hạn chế, các cơ sở hoạt động tự phát chưa đạt chuẩn chiếm tỷ lệ lớn, thiếu cơ chế liên kết chuỗi và năng lực nhân lực nông dân còn nhiều bất cập.

Chương 4: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cung, cầu du lịch nông nghiệp

Chương này công bố kết quả ước lượng thực nghiệm:

  1. Phía cung DLNN:
    • Quyết định tham gia của hộ nông dân (Mô hình 1): Trình độ học vấn ($\text{HV}$), nhận thức thái độ ($\text{NT}$), quy mô diện tích ($\text{DT}$), tỷ lệ lao động ($\text{LD}$), tiếp cận vốn vay ($\text{VV}$) và thu nhập nông hộ ($\text{TN}$) tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê đến xác suất tham gia DLNN. Ngược lại, khoảng cách từ trang trại đến đường giao thông chính ($\text{KC}$) có tác động nghịch chiều đáng kể.
    • Hiệu quả thu nhập của hộ kinh doanh DLNN (Mô hình 2): Mô hình hồi quy khoảng chỉ ra diện tích đất canh tác, mức độ tham gia các lớp tập huấn nghiệp vụ du lịch, sự đa dạng của các hoạt động dịch vụ tại chỗ và vốn đầu tư nâng cấp hạ tầng là các yếu tố chính thúc đẩy gia tăng mức thu nhập hàng năm.
    • Kiểm định khác biệt và tác động xử lý: Kết quả t-test và kỹ thuật PSM (Kernel matching) khẳng định nhóm hộ có tham gia kinh doanh DLNN đạt mức thu nhập và lợi nhuận thuần cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm hộ thuần nông nghiệp truyền thống có cùng đặc điểm nền tảng.
  2. Phía cầu DLNN (Mô hình 3):
    • Kết quả kiểm định thang đo Cronbach's Alpha và EFA trích xuất được các nhóm nhân tố tác động đến quyết định chọn điểm đến của du khách: Đa dạng dịch vụ trải nghiệm, Chất lượng thái độ phục vụ của người dân/nhân viên, Khả năng tiếp cận thông tin qua internet/mạng xã hội, Vấn đề vệ sinh môi trường và an toàn, Cơ sở vật chất kỹ thuật tại điểm đến.
  3. Thảo luận kết quả: Chỉ ra điểm tương đồng và khác biệt giữa cung và cầu; làm rõ sự mất cân đối giữa mong đợi trải nghiệm của du khách và năng lực cung ứng thực tế của nông hộ.

Chương 5: Gợi ý chính sách nhằm phát triển du lịch nông nghiệp tỉnh Lâm Đồng

Xây dựng hệ thống giải pháp phát triển DLNN giai đoạn đến năm 2030 dựa trên kết quả hồi quy định lượng:

  • Nhóm giải pháp phía cung: Hoàn thiện quy hoạch các vùng DLNN tập trung; đơn giản hóa thủ tục tiếp cận nguồn vốn vay tín dụng ưu đãi; tổ chức đào tạo kỹ năng nghiệp vụ du lịch, giao tiếp và an toàn vệ sinh thực phẩm cho nông dân; thiết lập mô hình liên kết ba nhà (Nông dân - Doanh nghiệp lữ hành - Cơ quan quản lý nhà nước); chuẩn hóa và giám sát 33 tiêu chí điểm du lịch canh nông.
  • Nhóm giải pháp phía cầu: Đẩy mạnh chiến lược xúc tiến quảng bá số; nâng cấp hạ tầng giao thông kết nối liên huyện; đa dạng hóa sản phẩm trải nghiệm nông nghiệp thực tế thay vì chỉ dừng lại ở tham quan chụp ảnh; đảm bảo an ninh, trật tự và giá cả minh bạch tại các điểm đón khách.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt học thuật và lý luận

  1. Hoàn thiện khung phân tích tích hợp: Kết hợp thành công Lý thuyết tối đa hóa lợi ích và Lý thuyết hiệu quả dựa trên tài nguyên để phân tích đồng thời hành vi của hai chủ thể kinh tế (hộ nông dân ở phía cung và du khách ở phía cầu) trong hệ sinh thái DLNN.
  2. Bổ sung bằng chứng thực nghiệm: Cung cấp mô hình lượng hóa chuẩn xác về các yếu tố quyết định xác suất tham gia và hiệu quả thu nhập của nông hộ tại một tỉnh miền núi - cao nguyên của Việt Nam, mở rộng các phát hiện của Bagi & Reeder (2012) và Barbieri (2013) trong bối cảnh các nước đang phát triển.

Đóng góp về mặt thực tiễn và chính sách

  1. Lượng hóa sự vượt trội về kinh tế: Sử dụng phương pháp PSM chứng minh việc tham gia DLNN mang lại giá trị gia tăng rõ rệt về thu nhập cho nông hộ so với canh tác nông nghiệp thuần túy.
  2. Căn cứ khoa học cho quản lý ngành: Đưa ra cơ sở dữ liệu thực chứng giúp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cùng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lâm Đồng rà soát, điều chỉnh Bộ tiêu chí công nhận điểm du lịch canh nông, khắc phục tính tự phát của thị trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phạm vi khảo sát sơ cấp tập trung vào 06 địa bàn trọng điểm của tỉnh Lâm Đồng, chưa bao quát toàn bộ 12 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh.
  • Dữ liệu khảo sát sơ cấp thu thập theo lát cắt thời gian qua 02 đợt (năm 2019 và năm 2023), chưa xây dựng được bộ dữ liệu bảng (panel data) theo dõi biến động thu nhập của từng hộ nông dân liên tục qua nhiều năm.
  • Chưa lượng hóa sâu các yếu tố ngoại sinh vĩ mô như biến đổi khí hậu, biến động giá vật tư nông nghiệp và sự hỗ trợ trực tiếp từ các quỹ bảo trợ xã hội.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh đối chiếu giữa tỉnh Lâm Đồng với các tỉnh lân cận thuộc vùng Tây Nguyên và vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Ứng dụng mô hình dữ liệu bảng để phân tích tác động dài hạn của DLNN đối với chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn và biến động sinh kế hộ.
  • Nghiên cứu sâu hơn về giá trị ngoại ứng công cộng của DLNN, bao gồm lợi ích bảo tồn đa dạng sinh học nông nghiệp, bảo vệ tài nguyên nước và cải thiện sức khỏe cộng đồng.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học: Luận án là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp tiếp cận kinh tế lượng ứng dụng trong kinh tế nông nghiệp và du lịch, cụ thể là cách kết hợp mô hình Binary Logistic, hồi quy khoảng và kỹ thuật so sánh điểm xu hướng (PSM).
  • Đối với giảng viên và nhà nghiên cứu: Cung cấp hệ thống tổng quan tài liệu phong phú, chi tiết với hàng trăm công trình quốc tế và trong nước về du lịch nông nghiệp, sinh kế nông thôn và kinh tế hộ.
  • Đối với nhà hoạch định chính sách tại Lâm Đồng: Là căn cứ thực tiễn trực tiếp để xây dựng đề án phát triển du lịch canh nông chất lượng cao, ban hành chính sách hỗ trợ vốn vay, chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp phục vụ du lịch và quy hoạch hạ tầng giao thông kết nối.
  • Đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ nông dân: Cung cấp thông tin chi tiết về thị hiếu của du khách, giúp định hướng thiết kế các gói dịch vụ trải nghiệm và phân bổ nguồn lực đầu tư phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng những mô hình kinh tế lượng cụ thể nào để phân tích dữ liệu sơ cấp?

Tác giả sử dụng 03 mô hình chính:

  • Mô hình 1: Hồi quy Binary Logistic nhằm lượng hóa các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia DLNN của hộ nông dân ($1 = \text{Tham gia}; 0 = \text{Không tham gia}$).
  • Mô hình 2: Hồi quy khoảng (Interval Regression) kết hợp kỹ thuật so sánh điểm xu hướng (PSM - Kernel Matching) để dự đoán và đánh giá các yếu tố quyết định mức thu nhập hàng năm của hộ kinh doanh DLNN.
  • Mô hình 3: Phân tích độ tin cậy thang đo (Cronbach’s Alpha), phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy đa biến để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn điểm đến của du khách.

2. Phạm vi khảo sát thực địa của luận án được thực hiện tại những địa bàn nào và vào thời gian nào?

Dữ liệu sơ cấp được thu thập tại 06 địa bàn trọng điểm của tỉnh Lâm Đồng: TP. Đà Lạt, TP. Bảo Lộc, huyện Lạc Dương, huyện Đơn Dương, huyện Đức Trọng và huyện Lâm Hà. Thời gian khảo sát chia làm 02 đợt: Đợt 1 vào các tháng 7, 8, 9 năm 2019 và Đợt 2 vào các tháng 6, 7 năm 2023.

3. Những biến số nào thuộc đặc điểm của hộ có tác động lớn nhất đến quyết định tham gia DLNN của nông dân?

Các biến số thực nghiệm có tác động thuận chiều mạnh nhất gồm: Trình độ học vấn của chủ hộ ($\text{HV}$), Nhận thức về lợi ích của DLNN ($\text{NT}$), Quy mô diện tích đất canh tác ($\text{DT}$), Tỷ lệ lao động tham gia sản xuất ($\text{LD}$), Khả năng tiếp cận vốn vay ($\text{VV}$) và Mức thu nhập nông hộ ($\text{TN}$). Biến khoảng cách từ điểm canh tác đến trục đường giao thông chính ($\text{KC}$) có tác động nghịch chiều.

4. Tác giả chỉ ra tỉnh Lâm Đồng có bao nhiêu điểm DLNN được công nhận đạt chuẩn tính đến thời điểm nghiên cứu?

Tính đến thời điểm tác giả hoàn thiện nghiên cứu thực trạng, toàn tỉnh Lâm Đồng có 33 điểm du lịch nông nghiệp (du lịch canh nông) đạt chuẩn và được Ủy ban Nhân dân tỉnh chính thức công nhận.

5. Sự khác biệt cốt lõi trong cách tiếp cận của luận án này so với các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam là gì?

Phần lớn các nghiên cứu trước đây chỉ tập trung đơn lẻ vào một phía (hoặc phân tích động cơ tham gia của hộ nông dân, hoặc phân tích hành vi của du khách) và sử dụng thống kê mô tả. Luận án này tiếp cận đồng thời cả hai phía cung và cầu trên nền tảng lý thuyết kinh tế vi mô (Lý thuyết tối đa hóa lợi ích và Lý thuyết dựa trên tài nguyên), đồng thời ứng dụng các công cụ kinh tế lượng chuyên sâu để lượng hóa xác suất tham gia và hiệu quả kinh tế ròng của mô hình.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Phát triển du lịch nông nghiệp tỉnh Lâm Đồng" của tác giả Nguyễn Thái Dung là công trình nghiên cứu chuyên sâu thuộc chuyên ngành Kinh tế học, cung cấp bức tranh toàn diện về thực trạng và tiềm năng của mô hình du lịch canh nông tại địa phương. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa khung lý thuyết kinh tế vi mô và hệ phương pháp định lượng đa dạng (Binary Logistic, Interval Regression, PSM, EFA), luận án đã lượng hóa rõ nét các nhân tố chi phối hành vi của hộ nông dân ở phía cung và khách du lịch ở phía cầu. Các kết quả thực nghiệm và hệ thống hàm ý chính sách được đề xuất trong luận án đóng vai trò là cơ sở khoa học tin cậy phục vụ công tác quy hoạch, quản lý nhà nước và định hướng phát triển bền vững ngành du lịch nông nghiệp tỉnh Lâm Đồng trong giai đoạn tới.