Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ Địa lý học với đề tài "Phát triển du lịch đường sông ở thành phố Đà Nẵng" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hồng thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Nguyễn Kim Hồng và Trương Phước Minh, bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh năm 2023 (Chuyên ngành: Địa lý học, Mã số: 62 31 05 01).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Du lịch được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn tại Việt Nam theo định hướng chiến lược của Chính phủ (Văn phòng Chính phủ, 2016). Thành phố Đà Nẵng sở hữu mạng lưới sông ngòi thuộc hạ lưu hệ thống sông Vu Gia (gồm sông Hàn, sông Vĩnh Điện, sông Cẩm Lệ - Túy Loan, sông Cổ Cò) và sông Cu Đê ở phía Bắc, tạo điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển du lịch đường sông (DLĐS). Từ năm 2010, hoạt động du lịch đường sông đã được đưa vào khai thác trên tuyến sông Hàn với lượng khách đạt 100 nghìn lượt, sau đó tăng lên 726,5 nghìn lượt vào năm 2019. Thành phố cũng đã ban hành các chủ trương như "đẩy mạnh phát triển du lịch đường sông" (Sở Du lịch TP. Đà Nẵng, 2015) và "phát triển du lịch đường sông trở thành sản phẩm du lịch chủ lực của thành phố" (UBND TP. Đà Nẵng).

Tuy nhiên, thực tế khai thác du lịch đường sông tại Đà Nẵng giai đoạn 2010 - 2020 bộc lộ nhiều điểm hạn chế: hoạt động khai thác chủ yếu mới chỉ tập trung trên tuyến sông Hàn; các tuyến sông giàu tiềm năng khác chưa được đầu tư phát triển tương xứng; sản phẩm du lịch đường sông còn nghèo nàn và đơn điệu. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là cần có một công trình nghiên cứu hệ thống dưới góc độ địa lý học nhằm đánh giá toàn diện tiềm năng của từng tuyến sông, phân tích các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng khai thác (bao gồm cả khía cạnh không gian lẫn chỉ tiêu ngành và sự hài lòng của du khách), từ đó cung cấp căn cứ khoa học để định hướng và đề xuất giải pháp phát triển đồng bộ loại hình này.

Mục tiêu nghiên cứu

Vận dụng cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch đường sông, mục tiêu chủ yếu của luận án là nghiên cứu phát triển du lịch đường sông ở thành phố Đà Nẵng dưới góc độ địa lý học, tập trung phân tích các nhân tố ảnh hưởng, tiềm năng và thực trạng phát triển, từ đó đề xuất định hướng và giải pháp nhằm phát triển du lịch đường sông ở thành phố Đà Nẵng hiệu quả.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Luận án xác định 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng quan vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch đường sông để vận dụng vào địa bàn nghiên cứu.
  2. Xây dựng các tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá phát triển du lịch đường sông áp dụng cho thành phố Đà Nẵng.
  3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng và đánh giá tiềm năng phát triển du lịch đường sông ở thành phố Đà Nẵng.
  4. Phân tích thực trạng phát triển du lịch đường sông ở thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2010 - 2020.
  5. Đề xuất định hướng và giải pháp nhằm phát triển du lịch đường sông ở thành phố Đà Nẵng trong tương lai.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển du lịch đường sông ở thành phố Đà Nẵng dưới góc độ địa lý học (tiềm năng, các nhân tố ảnh hưởng, thực trạng khai thác theo tuyến và sự hài lòng của du khách).
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Đà Nẵng (ngoại trừ huyện đảo Hoàng Sa), tập trung đi sâu phân tích 5 con sông chính và vùng phụ cận trong phạm vi bán kính từ 3 km đến 5 km gồm: sông Hàn, sông Cổ Cò, sông Cẩm Lệ, sông Túy Loan và sông Cu Đê.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực trạng trong giai đoạn 2010 - 2020; các định hướng và giải pháp được đề xuất đến năm 2030.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 8 nhóm nhân tố ảnh hưởng; 6 nhóm tiêu chí đánh giá tiềm năng; thực trạng phát triển theo tuyến sông và theo chỉ tiêu ngành du lịch; mô hình hồi quy đánh giá sự hài lòng của du khách.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Các công trình nghiên cứu trên thế giới về du lịch đường sông được tác giả tổng quan theo hai nhóm chính:

  • Hướng nghiên cứu đánh giá tài nguyên du lịch đường sông:
    • Leopold & Marchand (1968) với công trình On the Quantitative Inventory of the Riverscape, Water Resources Research đã tiến hành kiểm kê và lượng hóa giá trị cảnh quan sông ngòi phục vụ du lịch, giải trí.
    • Leopold (1969) trong Quantitative comparison of some aesthetic factors among rivers đã so sánh các yếu tố thẩm mỹ của sông dựa trên đặc tính lý - hóa, sinh thái và sự quan tâm của con người.
    • Chubb & Bauman (1976) phát triển mô hình RIVERS (River Inventory and Variable Evaluation for Recreation Suitability) với 6 nhóm tiêu chí (vật lý cơ bản, vật lý đặc biệt, sinh học, chất lượng nước, sử dụng đất, thẩm mỹ) để đánh giá mức độ phù hợp cho 11 hoạt động du lịch, giải trí đường sông.
    • Kenneth & Mary (2010) công bố The River Values Assessment System: Volume 1: Overview of the Method, Guidelines for Use and Application to Recreational Values hướng dẫn quy trình đánh giá giá trị giải trí của sông ngòi tại New Zealand với dưới 10 biến quan sát.
    • Nuruddin & Ali (2013) áp dụng phương pháp RIVERS để đánh giá tiềm năng cho 3 hoạt động (nghiên cứu tự nhiên, chèo kayak, câu cá) trên sông Sungai Dinding, bang Perak, Malaysia.
  • Hướng nghiên cứu về hoạt động và phát triển sản phẩm du lịch đường sông:
    • Prideaux & Cooper (2009) chủ biên công trình River Tourism, hệ thống hóa lý luận về loại hình du lịch dựa trên dòng chảy (river-oriented tourism), phân tích thực tiễn tại các hệ thống sông lớn như Mississippi, Colorado, Nile, Mekong, Trường Giang, Danube, Rhine...
    • Bosnic (2012) nghiên cứu River Tourism in Eastern Croatia: Perspectives for Development, phân tích phân đoạn sông và định hướng khai thác du lịch trên các sông Sava, Drava, Danube.
    • Mitchell (2014) với River tourism development: The cause of the port of Brussel đã đề xuất quy trình 5 bước xây dựng kịch bản kinh doanh và đầu tư hạ tầng du lịch đường sông tại cảng Brussels trên sông Scheldt nối Bỉ và Hà Lan.
    • Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO, 2016) công bố ấn phẩm Mekong River - based Tourism Product Development, đánh giá tài nguyên, hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật và đề xuất chiến lược liên kết chuỗi sản phẩm du lịch dọc lưu vực sông Mekong.

Các hướng nghiên cứu trong nước và tại Đà Nẵng

  • Tại Việt Nam:
    • Châu Văn Bình (2015) nghiên cứu phát triển sản phẩm du lịch đường sông tại Thành phố Hồ Chí Minh, tập trung chủ yếu vào hoạt động du thuyền.
    • Dương Thị Hữu Hiền & Nguyễn Trung Hiệp (2015) nghiên cứu đa dạng hóa sản phẩm du lịch đường sông từ các sự kiện tại thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
    • Đặng Văn Hưng (2013) khảo sát định lượng sự hài lòng của du khách đối với loại hình du lịch sinh thái miệt vườn - sông nước tại tỉnh Tiền Giang.
    • Nguyễn Trọng Nhân (2019) nghiên cứu khai thác chợ nổi phục vụ du lịch ở Đồng bằng sông Cửu Long, sử dụng phương pháp thang điểm tổng hợp gồm 5 tiêu chí.
  • Tại thành phố Đà Nẵng:
    • Jina Architects (Hàn Quốc, 2015) lập Quy hoạch tổng thể khu vực ven sông Hàn Đà Nẵng, tập trung vào thiết kế cảnh quan và bố trí bến thuyền du lịch.
    • Nguyễn Thị Hồng Diệu & Vũ Diệu Ngân (2014) phân tích tiềm năng và cơ hội phát triển du lịch trên tuyến sông Cổ Cò nối Đà Nẵng với Hội An (Quảng Nam).
    • Đinh Thị Trang (2016) khảo sát tiềm năng phát triển du lịch đường sông trên sông Cu Đê.
    • Nguyễn Hồng Vương & Lê Thái Phượng (2017) sử dụng mô hình SERVQUAL với 39 biến quan sát để đo lường chất lượng dịch vụ du thuyền trên sông Hàn.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Mặc dù đã có các công trình tiếp cận từng khía cạnh riêng lẻ (như quy hoạch cảnh quan bờ sông Hàn, đánh giá một tuyến sông cụ thể hay đo lường dịch vụ du thuyền), nhưng tại Việt Nam và Đà Nẵng chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về phát triển du lịch đường sông dưới góc độ địa lý học. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách:

  1. Xây dựng bộ tiêu chí thang điểm tổng hợp có trọng số phù hợp với đặc điểm địa bàn để phân hạng tiềm năng cho toàn bộ các tuyến sông chính của thành phố Đà Nẵng.
  2. Kết hợp phân tích không gian địa lý, các nhân tố ảnh hưởng, các chỉ tiêu kinh tế ngành và khảo sát định lượng thực chứng (mô hình SERVPERF với phân tích EFA/MLRA) về sự hài lòng của du khách để đánh giá thực trạng.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp phân hóa theo cả cấp độ tổng thể toàn thành phố và cấp độ cụ thể cho từng tuyến sông đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng hệ thống các khái niệm và lý thuyết nền tảng:

  • Khái niệm cốt lõi: Du lịch (Pirôgiơnic, 1985; UNWTO/UNSTAT, 1994; Luật Du lịch Việt Nam, 2017); Khách du lịch (UNWTO, 1968; UNSC, 2008; Trần Đức Thanh, 2005); Tài nguyên du lịch (Nguyễn Minh Tuệ và cs, 2017; Luật Du lịch 2017); Sản phẩm du lịch, Loại hình du lịch, Điểm du lịch, Tuyến du lịch.
  • Khái niệm chuyên ngành du lịch đường sông: Kế thừa định nghĩa của Van Balen và cộng sự (2014), Prideaux & Cooper (2009), Inskeep (2012): Du lịch đường sông là loại hình du lịch gắn liền với sự di chuyển trên sông, kết hợp khai thác tài nguyên dòng nước và tài nguyên vùng phụ cận (trong bán kính 3 - 5 km) phục vụ nhu cầu giải trí, nghỉ dưỡng, thể thao. Sản phẩm du lịch đường sông được chia thành 3 nhóm: hoạt động trên sông, hoạt động trên bờ sông và hoạt động kết hợp trên sông - trên bờ.
  • Khung phân tích 8 nhân tố ảnh hưởng: (1) Vị trí địa lý; (2) Khí hậu; (3) Đặc điểm thủy văn; (4) Tài nguyên du lịch đường sông; (5) Cơ sở hạ tầng; (6) Phát triển kinh tế và an ninh, an toàn xã hội; (7) Chiến lược và chính sách phát triển du lịch đường sông; (8) Sự tham gia của cộng đồng dân cư.

Quan điểm nghiên cứu

Luận án quán triệt 4 quan điểm địa lý học nền tảng:

  • Quan điểm hệ thống: Xem du lịch đường sông là một tiểu hệ thống trong hệ thống kinh tế du lịch và kinh tế - xã hội tổng thể của thành phố Đà Nẵng.
  • Quan điểm tổng hợp - lãnh thổ: Đánh giá đa chiều mối liên hệ tương hỗ giữa tài nguyên, hạ tầng, con người và môi trường gắn với không gian lãnh thổ các lưu vực sông.
  • Quan điểm lịch sử - viễn cảnh: Phân tích quá trình hình thành, biến đổi của hoạt động du lịch đường sông từ quá khứ (2010), hiện trạng (2020) đến định hướng tương lai (2030).
  • Quan điểm phát triển bền vững: Đảm bảo cân bằng giữa khai thác hiệu quả kinh tế với bảo vệ tài nguyên nước, môi trường sinh thái và bảo tồn giá trị văn hóa bản địa (Rahman et al., 2020).

Phương pháp nghiên cứu cụ thể

1. Phương pháp thang điểm tổng hợp đánh giá tiềm năng tuyến sông

Đánh giá tiềm năng trên 5 tuyến sông (sông Hàn, sông Cổ Cò, sông Cẩm Lệ, sông Túy Loan, sông Cu Đê) dựa trên 6 nhóm tiêu chí với thang đo Likert 5 bậc (mỗi bậc cách nhau 3 điểm) và 3 mức trọng số ($W_i$):

  • Trọng số $W_i = 3$ (Rất quan trọng): (1) Độ hấp dẫn cảnh quan, (2) Khả năng liên kết với điểm du lịch dọc sông, (3) Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch đường sông.
  • Trọng số $W_i = 2$ (Quan trọng trung bình): (4) Kích thước sông (dựa theo Thông tư 46/2016/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải về cấp kỹ thuật đường thủy nội địa), (5) Môi trường sông (tự nhiên, văn hóa - xã hội, môi trường du lịch).
  • Trọng số $W_i = 1$ (Ít quan trọng hơn trong bối cảnh Đà Nẵng): (6) Khả năng tiếp cận (khoảng cách, tỷ lệ đường nhựa, thời gian di chuyển từ trung tâm cấp khách).

Công thức tính điểm tổng hợp: $$X = \sum_{i=1}^{6} W_i \cdot S_i$$

Điểm tổng hợp dao động từ cực tiểu $I_{min} = 14$ điểm đến cực đại $I_{max} = 70$ điểm. Sử dụng công thức phân khoảng của Armand (1975): $$i = \frac{I_{max} - I_{min}}{M} = \frac{70 - 14}{5} = 11,2 \text{ điểm}$$

Bảng phân hạng tiềm năng tuyến sông:

Hạng Mức đánh giá Khoảng điểm tổng hợp Ký hiệu
Hạng I Rất thuận lợi và rất hấp dẫn Từ 59,2 đến 70,0 *****
Hạng II Thuận lợi và hấp dẫn Từ 47,9 đến 59,1 ****
Hạng III Thuận lợi và hấp dẫn trung bình Từ 36,6 đến 47,8 ***
Hạng IV Ít thuận lợi và ít hấp dẫn Từ 25,3 đến 36,5 **
Hạng V Kém thuận lợi và kém hấp dẫn Dưới 25,2 *

2. Phương pháp điều tra xã hội học và xử lý thống kê (EFA, MLRA)

  • Cơ sở mô hình: Kế thừa và hiệu chỉnh mô hình SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992) để đánh giá sự hài lòng của du khách đối với du lịch đường sông trên tuyến sông Hàn qua 5 nhóm biến độc lập và 1 biến phụ thuộc:
    1. Phương tiện hữu hình (PTHH): 6 biến quan sát (PTHH1 - PTHH6) đo lường bến tàu, trang thiết bị trên tàu, đồng phục nhân viên, bãi đỗ xe, vệ sinh.
    2. Độ tin cậy (DTC): 6 biến quan sát (DTC1 - DTC6) đo lường cam kết thời gian, giá vé, chất lượng quảng bá.
    3. Năng lực đáp ứng (SDU): 4 biến quan sát (SDU1 - SDU4) đo lường sự phục vụ của nhân viên và hướng dẫn viên.
    4. Độ an toàn (DAT): 6 biến quan sát (DAT1 - DAT6) đo lường trang bị phao cứu sinh, bình chữa cháy, tải trọng tàu, vệ sinh an toàn thực phẩm, an ninh trật tự, tình trạng chèo kéo.
    5. Độ hấp dẫn (DHD): 4 biến quan sát (DHD1 - DHD4) đo lường cảnh quan và sự trải nghiệm.
    6. Sự hài lòng chung (SHL): 4 biến quan sát đo lường cảm nhận và ý định quay lại/giới thiệu.
  • Mẫu khảo sát: Chọn mẫu theo tiêu chuẩn Bollen (1986) (tối thiểu 5 - 10 mẫu trên một biến quan sát, quy mô yêu cầu > 300 mẫu cho 30 biến). Thực tế thu thập được 432 mẫu hợp lệ qua 3 đợt điều tra (tháng 4 - 5/2019, tháng 7 - 8/2019, tháng 12/2020) tại các thời điểm ban ngày và ban đêm dọc sông Hàn.
  • Kỹ thuật phân tích: Sử dụng phần mềm IBM SPSS Statistics 20.0 để: kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (loại biến có tương quan biến - tổng < 0,3; chấp nhận thang đo có Cronbach's Alpha $\ge 0,7$); Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với điều kiện hệ số KMO $> 0,5$, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($Sig. < 0,05$), Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $> 50%$; Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (MLRA) xác định trọng số tác động của từng nhóm nhân tố đến sự hài lòng chung.

3. Các phương pháp nghiên cứu khác

  • Phương pháp khảo sát thực địa: Tiến hành qua 3 đợt (Đợt 1: Khảo sát sơ bộ; Đợt 2: Chấm điểm thực địa theo danh mục tiêu chí; Đợt 3: Kiểm chứng kết quả đánh giá).
  • Phương pháp bản đồ và GIS: Biên tập và thành lập 6 bản đồ chuyên đề phục vụ nghiên cứu phân bố không gian.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của các nhà quản lý, nhà khoa học và doanh nghiệp du lịch tại Đà Nẵng.
  • Phương pháp phân tích SWOT: Xây dựng ma trận ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức và kết hợp các chiến lược SO, ST, WO, WT.
  • Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu: Xử lý số liệu thứ cấp từ Sở Giao thông Vận tải, Sở Du lịch, Cục Thống kê Đà Nẵng bằng phần mềm Microsoft Excel 2016.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch đường sông

Chương 1 tập trung chuẩn hóa hệ thống lý luận và bài học kinh nghiệm quốc tế, trong nước làm khung tham chiếu cho luận án:

  • Hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về du lịch, khách du lịch, tài nguyên du lịch, sản phẩm du lịch, loại hình du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch và định nghĩa chuyên biệt về du lịch đường sông.
  • Phân tích vai trò đa chiều của sông ngòi đối với sự phát triển du lịch: là trục không gian cảnh quan, tuyến giao thông thủy, không gian tổ chức thể thao - giải trí dưới nước, nguồn cung cấp ẩm thực đặc trưng và môi trường điều hòa vi khí hậu.
  • Xác lập 8 nhóm nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển du lịch đường sông dưới góc độ địa lý.
  • Xây dựng hoàn chỉnh khung đánh giá tiềm năng gồm 6 tiêu chí có trọng số (Bảng 1.1 đến 1.8) và khung phân tích thực trạng (lượng khách, chi tiêu bình quân, mô hình SERVPERF đánh giá sự hài lòng du khách qua Bảng 1.9 đến 1.11).
  • Tổng kết xu hướng phát triển du lịch đường sông trên thế giới và Việt Nam; phân tích kinh nghiệm phát triển tại một số quốc gia và rút ra bài học cho Đà Nẵng về quy hoạch hạ tầng bến bãi, quản lý an toàn, đa dạng hóa sản phẩm văn hóa ven sông và liên kết vùng.

Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng phát triển du lịch đường sông ở thành phố Đà Nẵng

Chương 2 trình bày các phân tích thực chứng và kết quả định lượng về mạng lưới sông ngòi thành phố Đà Nẵng:

  • Phân tích 8 nhóm nhân tố ảnh hưởng:
    • Vị trí địa lý cửa ngõ của miền Trung, mạng lưới sông phân bố tập trung quanh khu vực đô thị và đồng bằng ven biển.
    • Thủy văn mạng lưới sông Vu Gia - Thu Bồn và sông Cu Đê: phân tích chế độ dòng chảy mùa cạn, mùa lũ và tổng lượng dòng chảy năm.
    • Tài nguyên du lịch ven sông: kiểm kê các di tích lịch sử, cảnh quan thiên nhiên, lễ hội, làng nghề trong bán kính 3 - 5 km dọc 5 con sông.
    • Cơ sở hạ tầng: thực trạng hệ thống cầu vượt sông, tĩnh không thông thuyền, mạng lưới đường gom ven sông, hệ thống cấp điện, nước, viễn thông.
    • Tình hình kinh tế - xã hội, an ninh trật tự, hệ thống văn bản chính sách và thực trạng tham gia của cộng đồng địa phương.
  • Đánh giá tổng hợp tiềm năng 5 tuyến sông:
    • Thực hiện chấm điểm thực địa theo 6 tiêu chí thành phần (khi chưa nhân hệ số và sau khi nhân hệ số trọng số).
    • Kết quả phân hạng cho thấy sự phân hóa rõ rệt: tuyến sông Hàn đạt điểm cao nhất thuộc Hạng I (rất thuận lợi và rất hấp dẫn); các tuyến sông Cổ Cò, Cẩm Lệ, Cu Đê và Túy Loan phân bố ở các thứ hạng tiếp theo, phản ánh tiềm năng chưa được khai thác đồng đều.
  • Thực trạng phát triển du lịch đường sông giai đoạn 2010 - 2020:
    • Theo không gian tuyến sông: Khai thác thực tế gần như chỉ diễn ra tập trung tại tuyến sông Hàn (hoạt động du thuyền ngắm cảnh cầu Rồng phun lửa, cầu quay sông Hàn, ngắm cảnh đêm đô thị); các tuyến sông Cổ Cò, Cu Đê, Cẩm Lệ - Túy Loan còn ở dạng tiềm năng hoặc hoạt động tự phát quy mô nhỏ.
    • Theo chỉ tiêu ngành du lịch: Lượng khách du lịch đường sông tăng từ 100 nghìn lượt (năm 2010) lên đỉnh điểm 726,5 nghìn lượt (năm 2019) trước khi sụt giảm do dịch bệnh năm 2020. Luận án tính toán chi tiêu bình quân của khách du lịch đường sông giai đoạn 2016 - 2020 và đóng góp doanh thu du lịch đường sông trong tổng doanh thu ngành du lịch thành phố.
    • Hiện trạng cơ sở vật chất: Khảo sát chi tiết số lượng bến tàu, chất lượng tàu thuyền du lịch và hạ tầng phụ trợ trên các tuyến sông.
  • Kết quả khảo sát định lượng sự hài lòng của du khách (sông Hàn):
    • Kiểm định Cronbach's Alpha và phân tích EFA trên 432 mẫu hợp lệ khẳng định độ tin cậy và giá trị hội tụ của 5 thang đo: Phương tiện hữu hình (PTHH), Độ tin cậy (DTC), Năng lực đáp ứng (SDU), Độ an toàn (DAT), Độ hấp dẫn (DHD).
    • Kết quả phân tích hồi quy đa biến (MLRA) xác định mức độ tác động và vai trò của từng yếu tố đối với sự hài lòng chung của du khách, chỉ ra các khía cạnh cần ưu tiên cải thiện như độ an toàn và phương tiện hữu hình.
  • Tổng hợp đánh giá qua ma trận SWOT: Xác định các điểm mạnh (S), điểm yếu (W), cơ hội (O), thách thức (T) của du lịch đường sông Đà Nẵng, hình thành các chiến lược kết hợp (SO, ST, WO, WT).

Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển du lịch đường sông ở thành phố Đà Nẵng

Chương 3 xây dựng hệ thống định hướng và giải pháp khoa học đến năm 2030:

  • Cơ sở khoa học và quan điểm định hướng: Dựa trên quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch du lịch thành phố Đà Nẵng, kết quả đánh giá tiềm năng và phân tích SWOT.
  • Định hướng phát triển không gian và sản phẩm du lịch đường sông:
    • Định hướng khai thác không gian mạng lưới 5 tuyến sông, chú trọng khơi thông và kết nối tuyến sông Cổ Cò liên kết Đà Nẵng - Hội An (Quảng Nam).
    • Định hướng cơ cấu sản phẩm: phát triển sản phẩm du lịch văn hóa - lịch sử ven sông, du lịch sinh thái nông nghiệp ven sông Túy Loan, du lịch thể thao - giải trí trên sông Cu Đê, nâng cấp chất lượng du lịch ngắm cảnh đêm trên sông Hàn.
  • Hệ thống giải pháp thực hiện:
    • Nhóm giải pháp chung: Hoàn thiện quy hoạch chi tiết luồng tuyến và bến bãi đường thủy nội địa; ban hành cơ chế chính sách thu hút đầu tư doanh nghiệp; đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông kết nối, nạo vét luồng lạch, giải quyết tĩnh không cầu; bảo vệ môi trường nước và cảnh quan hai bên bờ sông; đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ du lịch đường sông; tăng cường công tác xúc tiến, quảng bá và quản lý an ninh, an toàn đường thủy.
    • Nhóm giải pháp riêng cho từng tuyến sông: Giải pháp chi tiết cho tuyến sông Hàn (chuẩn hóa đội tàu, nâng cấp cảng Sông Hàn); tuyến sông Cổ Cò (phối hợp liên tỉnh nạo vét thông dòng kết nối Hội An, xây dựng bến bãi đón trả khách); tuyến sông Cẩm Lệ - Túy Loan (kết nối tour tham quan làng cổ Túy Loan, vườn cây ăn quả); tuyến sông Cu Đê (phát triển các tour sinh thái gắn với cộng đồng và cảnh quan hoang sơ phía Tây Bắc).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Luận án đã hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về phát triển du lịch đường sông dưới góc độ địa lý học, phân định rõ các thành phần cấu thành tài nguyên, sản phẩm và không gian du lịch đường sông.
  2. Xây dựng thành công bộ tiêu chí đánh giá tổng hợp tiềm năng phát triển du lịch đường sông gồm 6 tiêu chí có phân cấp trọng số khoa học, có khả năng áp dụng và chuyển giao đánh giá cho các địa phương có mạng lưới sông ngòi tương đồng.
  3. Thiết lập khung đánh giá thực trạng kết hợp giữa phân tích không gian địa lý, các chỉ tiêu kinh tế du lịch và mô hình định lượng đo lường sự hài lòng của du khách (SERVPERF hiệu chỉnh) đối với du lịch đường sông.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh toàn diện và dữ liệu khoa học về đặc điểm thủy văn, tài nguyên du lịch và các nhân tố ảnh hưởng đến du lịch đường sông tại 5 con sông chính của thành phố Đà Nẵng (sông Hàn, sông Cổ Cò, sông Cẩm Lệ, sông Túy Loan, sông Cu Đê).
  2. Lượng hóa và phân hạng cụ thể mức độ thuận lợi, hấp dẫn của từng tuyến sông, chỉ ra tiềm năng to lớn của các tuyến sông chưa được khai thác tương xứng ngoài sông Hàn.
  3. Lượng hóa mức độ tác động của 5 nhóm nhân tố đến sự hài lòng của du khách tham gia du lịch đường sông trên sông Hàn qua mẫu điều tra 432 khách du lịch.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ cấp thành phố đến chi tiết từng tuyến sông, gắn kết liên kết vùng Đà Nẵng - Quảng Nam (tuyến sông Cổ Cò), phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý nhà nước và lập quy hoạch phát triển du lịch của thành phố Đà Nẵng đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Về dữ liệu: Do du lịch đường sông là loại hình mới được thành phố Đà Nẵng đưa vào khai thác có tổ chức từ năm 2010, nguồn số liệu thống kê thứ cấp chuyên ngành về du lịch đường sông trong giai đoạn 2010 - 2020 còn thiếu, chưa đồng bộ và chưa có tính liên tục cao qua các năm.
    • Về phạm vi khảo sát thực chứng: Khảo sát định lượng về sự hài lòng của du khách mới chỉ thực hiện được trên tuyến sông Hàn do các tuyến sông khác (Cổ Cò, Cu Đê, Cẩm Lệ, Túy Loan) trong giai đoạn nghiên cứu chưa hình thành các hoạt động du lịch đường sông thương mại chính thức, ổn định để tiến hành lấy mẫu du khách trên diện rộng.
    • Về không gian: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu vùng phụ cận dọc hai bờ sông trong bán kính từ 3 km đến 5 km, không bao gồm khu vực huyện đảo Hoàng Sa.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng khảo sát định lượng sự hài lòng của du khách trên các tuyến sông còn lại (đặc biệt là tuyến liên kết liên tỉnh Đà Nẵng - Hội An trên sông Cổ Cò) khi các tuyến này được đưa vào khai thác chính thức.
    • Nghiên cứu chuyên sâu về sức chứa du lịch (carrying capacity) và tác động môi trường của hoạt động tàu thuyền du lịch đối với hệ sinh thái thủy văn các lưu vực sông tại Đà Nẵng.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị ứng dụng cao cho nhiều đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và người làm chính sách: Sở Du lịch, Sở Giao thông Vận tải, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban Nhân dân thành phố Đà Nẵng có thể tham khảo trực tiếp hệ thống tiêu chí phân hạng tuyến sông, ma trận SWOT và các nhóm giải pháp quy hoạch luồng tuyến, bến bãi, cơ chế đầu tư và phát triển sản phẩm du lịch đường sông đến năm 2030.
  • Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch và vận tải thủy: Các doanh nghiệp lữ hành, chi nhánh du thuyền có thể tham khảo kết quả hồi quy về các yếu tố tác động đến sự hài lòng của du khách để cải thiện phương tiện hữu hình, nâng cao độ an toàn và thiết kế các tour tuyến liên kết hấp dẫn dọc sông Cổ Cò, Cu Đê, Túy Loan.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Các nhà nghiên cứu chuyên ngành Địa lý học, Địa lý Du lịch, Quản trị Dịch vụ Du lịch & Lữ hành, Kinh tế Phát triển có thể sử dụng luận án làm tài liệu tham khảo về phương pháp kết hợp định tính - định lượng (thang điểm tổng hợp Armand, mô hình SERVPERF, EFA, MLRA) và phương pháp xây dựng bản đồ chuyên đề bằng GIS trong nghiên cứu địa lý du lịch.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án lựa chọn những tuyến sông nào ở thành phố Đà Nẵng để đánh giá tiềm năng phát triển du lịch đường sông?
Luận án lựa chọn 5 tuyến sông chính và vùng phụ cận trong phạm vi bán kính từ 3 km đến 5 km để phân tích và đánh giá tiềm năng, bao gồm: sông Hàn, sông Cổ Cò, sông Cẩm Lệ, sông Túy Loan và sông Cu Đê (thuộc địa bàn thành phố Đà Nẵng, không nghiên cứu huyện đảo Hoàng Sa).

2. Hệ thống tiêu chí đánh giá tiềm năng tuyến sông trong luận án gồm những nhóm nào và có trọng số ra sao?
Hệ thống tiêu chí gồm 6 nhóm chia thành 3 mức trọng số:

  • Trọng số 3 (quan trọng nhất): Độ hấp dẫn cảnh quan, Khả năng liên kết với điểm du lịch dọc bờ sông, Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch đường sông.
  • Trọng số 2 (quan trọng trung bình): Kích thước sông, Môi trường sông.
  • Trọng số 1 (ít quan trọng hơn): Khả năng tiếp cận con sông.

3. Khảo sát định lượng đánh giá sự hài lòng của khách du lịch được thực hiện trên tuyến sông nào, với quy mô mẫu bao nhiêu?
Khảo sát định lượng được thực hiện trên tuyến sông Hàn với tổng số 432 phiếu điều tra hợp lệ thu thập qua 3 đợt (tháng 4 - 5/2019, tháng 7 - 8/2019 và tháng 12/2020), áp dụng cho du khách tham gia hoạt động du thuyền và các hoạt động văn hóa, giải trí ven sông cả ban ngày lẫn ban đêm.

4. Khung mô hình lý thuyết nào được sử dụng để đánh giá sự hài lòng của khách du lịch đường sông trong luận án?
Luận án kế thừa và hiệu chỉnh mô hình SERVPERF, đề xuất 5 nhóm yếu tố độc lập gồm: Phương tiện hữu hình (6 biến quan sát), Độ tin cậy (6 biến quan sát), Năng lực đáp ứng (4 biến quan sát), Độ an toàn (6 biến quan sát), Độ hấp dẫn (4 biến quan sát) cùng biến phụ thuộc Sự hài lòng (4 biến quan sát), được xử lý bằng kỹ thuật phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy đa biến (MLRA) trên phần mềm SPSS 20.0.

5. Lượng khách du lịch đường sông tại thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2010 - 2019 có sự biến động như thế nào?
Theo số liệu thống kê trong luận án, khi bắt đầu đưa vào khai thác năm 2010, lượng khách du lịch đường sông ở Đà Nẵng đạt 100 nghìn lượt khách; đến năm 2019, lượng khách đã tăng trưởng đạt 726,5 nghìn lượt khách, khẳng định nhu cầu ngày càng tăng đối với loại hình du lịch này trên địa bàn thành phố.


Kết luận

Luận án tiến sĩ Địa lý học của Nguyễn Thị Hồng đã nghiên cứu một cách toàn diện và có hệ thống về sự phát triển du lịch đường sông tại thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn 2010 - 2020. Bằng việc kết hợp chặt chẽ các quan điểm địa lý học, phương pháp thang điểm tổng hợp có trọng số, ứng dụng GIS và phân tích định lượng mô hình SERVPERF trên 432 mẫu khảo sát, luận án đã làm rõ các nhân tố ảnh hưởng, xếp hạng tiềm năng của 5 tuyến sông và phân tích sâu sắc thực trạng khai thác. Những định hướng và giải pháp được đề xuất cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn quan trọng nhằm hỗ trợ công tác quy hoạch, quản lý và thúc đẩy du lịch đường sông trở thành sản phẩm du lịch chủ lực, bền vững của thành phố Đà Nẵng đến năm 2030.