Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 62 14 01 14) của tác giả Nguyễn Tiến Dũng, bảo vệ tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2015 dưới sự hướng dẫn của GS. Nguyễn Thị Mỹ Lộc và PGS.TS Nguyễn Văn Lê, mang tên: “Phát triển đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông theo quan điểm nhà trường hiệu quả”.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
- Bối cảnh đường lối và thực tiễn giáo dục: Công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo được Đảng và Nhà nước xác định là nhiệm vụ trọng tâm theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW (Hội nghị Trung ương 8 khóa XI), Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư về xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, cùng Nghị quyết Hội nghị Trung ương 2 khóa VIII khẳng định giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục. Luận án trích dẫn quan điểm của Raja Roy Singh (nguyên Giám đốc UNESCO khu vực châu Á - Thái Bình Dương): “Không có một nền giáo dục của quốc gia nào lại có thể phát triển cao hơn trình độ đội ngũ giáo viên của quốc gia đó”.
- Vấn đề quản lý và chất lượng: Trích dẫn luận điểm của Peter Drucker về hai vấn đề cốt lõi của quản lý là tính hiệu nghiệm và tính hiệu quả, luận án chỉ ra rằng chất lượng và hiệu quả giáo dục tại các trường phổ thông ở Việt Nam nhìn chung còn nhiều hạn chế. Trong thực tiễn đã xuất hiện nhiều loại hình trường chuẩn quốc gia, trường trọng điểm, trường chất lượng cao hướng tới nâng cao hiệu quả, nhưng quá trình phát triển còn thiếu các quan điểm, tiêu chí và giải pháp khoa học mang tính bền vững, đặc biệt là ở cấp trung học phổ thông (THPT) — cấp học hoàn thiện học vấn phổ thông và chuẩn bị nhân lực bước vào giáo dục chuyên nghiệp hoặc thị trường lao động.
- Khoảng trống nghiên cứu: Lý luận về mô hình "Nhà trường hiệu quả" (Effective School) đã được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi trên thế giới từ những năm 1970–1980, song tại Việt Nam, các công trình nghiên cứu về chủ đề này còn rất hạn chế. Đặc biệt, chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu về thành tố mang tính quyết định của nhà trường hiệu quả là đội ngũ giáo viên (ĐNGV) cấp THPT.
Mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở các luận cứ khoa học, đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường THPT theo quan điểm nhà trường hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo.
- Khách thể nghiên cứu (Mục 3.1): Phát triển đội ngũ giáo viên trường THPT.
- Đối tượng nghiên cứu (Mục 3.2): Phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông theo quan điểm nhà trường hiệu quả.
- Câu hỏi nghiên cứu (Mục 4):
- 4.1. Cơ sở khoa học của việc phát triển đội ngũ giáo viên trường THPT theo quan điểm nhà trường hiệu quả được lý giải như thế nào?
- 4.2. Những thách thức và thời cơ nào cho việc phát triển đội ngũ giáo viên THPT nước ta hiện nay theo quan điểm nhà trường hiệu quả?
- 4.3. Đội ngũ giáo viên của một nhà trường hiệu quả có những ưu thế nào? Vì sao lại phát triển đội ngũ giáo viên theo quan điểm nhà trường hiệu quả?
- 4.4. Những biện pháp nào cần thiết để phát triển đội ngũ giáo viên các trường THPT theo quan điểm nhà trường hiệu quả?
- Nhiệm vụ nghiên cứu (Mục 5):
- 5.1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên trường THPT theo quan điểm nhà trường hiệu quả.
- 5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên và phát triển đội ngũ giáo viên THPT hiện nay để xác lập cơ sở thực tiễn về phát triển đội ngũ giáo viên trường THPT theo quan điểm nhà trường hiệu quả.
- 5.3. Đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường THPT theo quan điểm nhà trường hiệu quả.
- 5.4. Tổ chức thăm dò ý kiến và thử nghiệm nhằm kiểm chứng tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp đã được đề xuất.
- Giả thuyết khoa học (Mục 6): Để phát triển ĐNGV THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay, các trường THPT cần thực hiện đổi mới phát triển ĐNGV theo quan điểm nhà trường hiệu quả (hướng vào học sinh, phát triển năng lực học sinh; môi trường sư phạm tích cực, khuyến khích học tập, tạo sự kỳ vọng; phân quyền, chia sẻ sự lãnh đạo, quản lý; huy động cha mẹ, cộng đồng tham gia; khuyến khích giải quyết vấn đề sáng tạo, liên tục bồi dưỡng phát triển cho giáo viên). Phát triển ĐNGV theo quan điểm nhà trường hiệu quả là làm thay đổi nhận thức về vai trò, vị thế người giáo viên, quy hoạch, đổi mới tuyển chọn, sử dụng, đánh giá ĐNGV theo bộ tiêu chuẩn khoa học, đổi mới đào tạo, bồi dưỡng theo hướng nâng cao tính nhân văn, chuyên nghiệp, trách nhiệm xã hội và xây dựng văn hóa đặc trưng.
- Luận điểm bảo vệ (Mục 7):
- Mô hình nhà trường hiệu quả đáp ứng xu thế phát triển giáo dục; đổi mới quản lý trường THPT đòi hỏi ĐNGV phải có đủ phẩm chất và năng lực, giáo viên vừa là nhà sư phạm, nhà giáo dục vừa là nhà quản lý thực thụ.
- Để xây dựng ĐNGV đáp ứng yêu cầu nhà trường hiệu quả, cần triển khai đồng bộ hệ thống các biện pháp: tuyên truyền nâng cao nhận thức; hoàn thiện quy hoạch; chỉ đạo thực hiện quy trình tuyển chọn, sử dụng; đánh giá theo bộ tiêu chuẩn khoa học; hoàn thiện chính sách tạo động lực; đổi mới đào tạo, bồi dưỡng; xây dựng tổ chức biết học hỏi và văn hóa tích cực, thân thiện.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Khảo sát diện rộng thông qua tư liệu thứ cấp về phát triển ĐNGV THPT của 63 tỉnh, thành phố trên toàn quốc; khảo sát thực trạng sâu và tiến hành thử nghiệm giải pháp tại các trường THPT trên địa bàn tỉnh Nam Định (nghiên cứu điển hình).
- Thời gian: Các số liệu khảo sát, dữ liệu thực tiễn và tài liệu nghiên cứu được giới hạn trong khoảng thời gian 5 năm (giai đoạn 2008–2014, trọng tâm các năm học từ 2009–2010 đến 2013–2014).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Luận án đã tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trên thế giới về nhà trường hiệu quả và phát triển giáo viên:
- Nghiên cứu tại Hoa Kỳ:
- Purkey và Smith (1983) xác định 9 đặc trưng tổ chức và 4 đặc trưng quá trình đào tạo của nhà trường hiệu quả.
- Witte và Walsh (1990) chứng minh mối liên hệ chặt chẽ giữa sự tham gia của giáo viên vào việc ra quyết định, sự tham gia của phụ huynh với kết quả học tập của học sinh.
- Sadker (1992) trong tác phẩm Teachers, Schools and Society đưa ra 5 yếu tố cấu thành nhà trường hiệu quả: lãnh đạo quản lý mạnh; mục tiêu rõ ràng, đồng thuận; không khí an toàn trật tự; theo dõi đánh giá tiến bộ học sinh thường xuyên; kỳ vọng cao đối với thành tích học sinh.
- Lezotte (1991) phân tích sự tiến hóa của tiêu chí nhà trường hiệu quả từ thế hệ thứ nhất (đánh giá chuẩn mực qua bài kiểm tra viết) sang thế hệ thứ hai (đánh giá thực qua sản phẩm học tập và ứng dụng công nghệ).
- Nghiên cứu của Association of Effective Schools (1996, New York) xác định 7 yếu tố tương quan cốt lõi.
- Nghiên cứu tại Vương quốc Anh:
- Rutter (1979) và Mortimore (1988) nghiên cứu mô hình trường tiểu học hiệu quả, bổ sung vai trò của các lực lượng xã hội, chính quyền địa phương và gia đình.
- Mortimore, Sammons và các nhà nghiên cứu thuộc OFSTED (The Office for Standards in Education) chuẩn hóa khung 11 nhân tố của nhà trường hiệu quả (lãnh đạo chuyên nghiệp, tầm nhìn chia sẻ, môi trường thuận lợi, tập trung dạy học, dạy học có mục đích, kỳ vọng cao, tăng cường tích cực, giám sát tiến bộ, đề cao quyền/trách nhiệm học sinh, quan hệ nhà trường - gia đình, tổ chức biết học hỏi).
- Hopkins và các cộng sự (1994) trong Nhà trường hoàn thiện trong kỷ nguyên của những biến đổi định nghĩa mô hình "Nhà trường hoàn thiện" (Improvement School).
- Các mô hình và lý luận phát triển giáo viên:
- Sergiovanni và Willard R. Daggett (2005) đề xuất 9 tiêu chí của "Nhà trường thành đạt" (Successful School).
- Ramsay W. (1990) với cuốn New Ideas for Effective School Improvement; Chapman (1990) với Management and its Linkages with School Effectiveness; UNESCO (1991) với cuốn Micro-Level Educational Planning and Management – Handbook.
- Lý thuyết vốn con người (Human Capital) của Theodor Schultz và Gary Becker.
- Michael Fullan và Andy Hargreaves (1992) trong cuốn Teacher development and educational change phân chia sự phát triển giáo viên thành 3 phương diện: phát triển tâm lý (4 cấp độ), phát triển chuyên môn nghiệp vụ (6 cấp độ), phát triển chu kỳ nghề nghiệp (5 cấp độ).
- Nghiên cứu cải cách giáo dục Trung Quốc (1978–2003) và tài liệu Quản trị hiệu quả trường học của Dự án SREM tiếp cận giáo viên như một nhà quản lý lớp học và quản trị giáo dục.
Các hướng nghiên cứu trong nước
- Bùi Văn Quân và Nguyễn Ngọc Cầu hệ thống hóa 3 cách tiếp cận trong quản lý phát triển ĐNGV: tiếp cận quản lý nguồn nhân lực theo mô hình Christian Batal, tiếp cận phương pháp quản lý và tiếp cận nội dung.
- Đặng Quốc Bảo và cộng sự biên soạn Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất ĐNGV, đề xuất các giải pháp nâng cao phẩm chất, năng lực nghề dạy học trong bối cảnh chuẩn hóa, hiện đại hóa.
- Viện Chiến lược và Chương trình Giáo dục (2005–2010) với báo cáo Nghiên cứu đánh giá thực trạng đội ngũ nhà giáo Việt Nam đưa ra 4 yêu cầu năng lực then chốt của nhà giáo (ngoại ngữ, gắn kết nghiên cứu với thực tiễn, ứng dụng công nghệ thông tin, hiểu biết văn hóa - xã hội).
- Nguyễn Hữu Châu (2007) trong Chất lượng giáo dục - những vấn đề lý luận và thực tiễn xác định 6 năng lực cơ bản của người giáo viên: năng lực chẩn đoán, năng lực đáp ứng, năng lực đánh giá, năng lực thiết lập quan hệ, năng lực triển khai chương trình, năng lực đáp ứng trách nhiệm xã hội.
- Các quy định chuẩn nghề nghiệp của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT (chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học), Quyết định số 02/2008/QĐ-BGDĐT (mầm non), Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT (chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS, THPT).
- Các luận án tiến sĩ liên quan: Vũ Đình Chuẩn nghiên cứu phát triển ĐNGV Tin học theo quan điểm chuẩn hóa, xã hội hóa; Lê Đức Phúc (1997), Nguyễn Công Giáp (1998), Nguyễn Phúc Châu (2003) nghiên cứu hiệu quả quản lý dạy học của hiệu trưởng; Nguyễn Mạnh Cường (2009) nghiên cứu phát triển nhà trường THPT ở Việt Nam theo quan điểm nhà trường hiệu quả.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Luận án định vị khoảng trống học thuật: chưa có công trình nào tích hợp lý luận "Nhà trường hiệu quả" vào việc xây dựng khung năng lực và các biện pháp quản lý, phát triển đội ngũ giáo viên cấp THPT ở Việt Nam. Luận án giải quyết vấn đề bằng cách định nghĩa lại vai trò người giáo viên (vừa là nhà sư phạm, vừa là nhà quản lý), xây dựng bộ tiêu chí đánh giá giáo viên phù hợp với mô hình trường hiệu quả và đề xuất hệ thống biện pháp quản lý phát triển đội ngũ gắn với thực tiễn các trường THPT.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Đội ngũ và Đội ngũ giáo viên: Đội ngũ giáo viên là tập hợp những giáo viên được tổ chức thành một lực lượng, có chung lý tưởng, mục đích, nhiệm vụ tạo ra sản phẩm giáo dục, thực hiện mục tiêu giáo dục theo quy định của Luật Giáo dục và Điều lệ nhà trường.
- Phát triển: Quá trình biến đổi từ lượng thành chất theo quy luật biện chứng duy vật, diễn ra liên tục, vận động từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp.
- Quản lý và Quản lý ĐNGV: Tổng hợp lý thuyết quản lý khoa học của F.W. Taylor, quản trị nhân lực của W. French, John Bratton & Jeffrey Gold, Nguyễn Quốc Chí. Quản lý ĐNGV là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đội ngũ giáo viên bao gồm: quy hoạch, tuyển chọn, bố trí sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, đánh giá và thực hiện chế độ đãi ngộ nhằm đạt mục tiêu giáo dục.
- Hiệu quả và Nhà trường hiệu quả:
- Phân loại: Hiệu quả trong (kết quả đạt được sau khóa học so với mục tiêu), hiệu quả ngoài (giá trị kinh tế - xã hội do sản phẩm giáo dục mang lại), hiệu quả xã hội.
- Định nghĩa của luận án: “Nhà trường hiệu quả là nhà trường đạt được các kết quả, hiệu quả về giáo dục trong phạm vi nguồn lực của chính nhà trường đó đáp ứng được những yêu cầu phát triển cá nhân, phát triển kinh tế - xã hội của cộng đồng và đáp ứng được nhu cầu về nguồn nhân lực của xã hội ở mỗi thời điểm hiện tại”. Luận án phản biện quan điểm thu hẹp tính hiệu quả vào điểm số kiểm tra của học sinh (Austin, 1978; Rowan, Dwyer và Bossert, 1982), đồng thuận với định nghĩa của Thomas và Martin (1996): nhà trường hiệu quả là nơi học sinh có đầy đủ năng lực để phát huy mọi tiềm năng của bản thân.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| KHUNG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN THPT |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Quy hoạch & Kế hoạch hóa |
| 2. Tuyển chọn & Sử dụng |
| 3. Đào tạo, Bồi dưỡng chuyên môn & Tính chuyên nghiệp |
| 4. Đánh giá theo bộ tiêu chuẩn nhà trường hiệu quả |
| 5. Chính sách đãi ngộ, Động viên, Khen thưởng |
| 6. Xây dựng văn hóa tổ chức biết học hỏi, Môi trường tích cực |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp các nhóm phương pháp định tính và định lượng:
| Nhóm phương pháp |
Phương pháp cụ thể |
Quy mô, đối tượng và kỹ thuật thu thập dữ liệu |
| Phương pháp luận |
Tiếp cận lịch sử, tiếp cận mục tiêu, tiếp cận hệ thống |
Đặt đối tượng phát triển ĐNGV trong sự tương tác với các yếu tố kinh tế, văn hóa, xã hội và quản lý giáo dục |
| Phương pháp lý luận |
Phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa |
Các văn kiện của Đảng, Nhà nước (Nghị quyết 29-NQ/TW, Nghị quyết 44/NQ-CP, Quyết định 2653/QĐ-BGDĐT), chỉ thị ngành và tài liệu học thuật quốc tế |
| Phương pháp thực tiễn |
Điều tra bằng phiếu hỏi (Xã hội học) |
- Khảo sát 350 CBQL và GV THPT về các thách thức phát triển ĐNGV. - Thăm dò 98 phiếu đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất |
|
Phỏng vấn chuyên gia |
Phỏng vấn trực tiếp Giám đốc/Phó Giám đốc Sở GD&ĐT, Trưởng/Phó phòng Sở, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn, giáo viên THPT |
|
Tọa đàm, quan sát, tổng kết kinh nghiệm |
Làm việc trực tiếp với 60 CBQL, GV và chuyên gia GD&ĐT |
|
Thử nghiệm sư phạm |
Thử nghiệm nội dung Biện pháp 3 (tuyển chọn, sử dụng) và Biện pháp 6 (đào tạo, bồi dưỡng) tại các trường THPT tỉnh Nam Định (năm học 2012–2013 và 2013–2014) |
| Xử lý số liệu |
Thống kê toán học |
Xử lý số liệu thống kê mô tả, tính điểm trung bình, xếp hạng mức độ cấp thiết và khả thi |
Nguồn dữ liệu và tư liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Số liệu thống kê giáo dục THPT của 63 tỉnh/thành phố trên cả nước năm học 2013–2014 (Bảng 2.1); báo cáo thống kê của Sở GD&ĐT Nam Định giai đoạn 2008–2014; dữ liệu tuyển sinh đại học, thi tốt nghiệp THPT, thi học sinh giỏi quốc gia/quốc tế (các trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong, THPT Hải Hậu A).
- Dữ liệu sơ cấp: Kết quả thu thập từ 350 phiếu điều tra thực trạng, 98 phiếu thăm dò tính cấp thiết/khả thi, biên bản tọa đàm của 60 chuyên gia và số liệu tuyển dụng thực tế giai đoạn 2012–2014 tại tỉnh Nam Định.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận về phát triển đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông theo quan điểm nhà trường hiệu quả
- Khái niệm và đặc trưng trường học hiệu quả: Hệ thống hóa các mô hình trường học trên thế giới (Successful School, Improvement School, Effective School). Phân tích mô hình 11 nhân tố của OFSTED và mô hình 7 yếu tố của Hiệp hội các trường hiệu quả Hoa Kỳ.
- Đặc điểm trường THPT và ĐNGV trong giai đoạn đổi mới:
- Phân tích nhiệm vụ giáo dục toàn diện ở cấp THPT và đặc điểm tâm sinh lý học sinh lứa tuổi 15–18.
- Khẳng định quan điểm: Người giáo viên THPT thời kỳ mới không chỉ làm công tác giảng dạy thuần túy mà là một nhà giáo dục, một nhà quản lý thực thụ (quản lý người học, quản lý thời gian, quản lý xung đột, quản lý sự thay đổi, quản lý lớp học và cơ sở vật chất).
- Nội dung phát triển ĐNGV theo quan điểm nhà trường hiệu quả:
- Định hướng phát triển ĐNGV: đủ về số lượng, đồng bộ cơ cấu bộ môn, đạt chuẩn và trên chuẩn trình độ chuyên môn, có đạo đức nghề nghiệp và năng lực sư phạm hiện đại.
- Nội dung phát triển: Nâng cao năng lực chuyên môn, tính chuyên nghiệp, trách nhiệm xã hội, phát triển tư duy sáng tạo, kỹ năng giải quyết vấn đề và xây dựng văn hóa nhà trường.
- Các yếu tố tác động đến phát triển ĐNGV THPT: Xu hướng toàn cầu hóa và quốc tế hóa; sự phát triển của kinh tế tri thức; sự liên kết và cạnh tranh trong đào tạo; khả năng cạnh tranh nghề nghiệp và việc làm; sự đáp ứng kinh tế - xã hội của từng vùng miền; các yếu tố quản lý giáo dục.
- Kinh nghiệm quốc tế: Đúc kết bài học phát triển giáo viên tại Mỹ, Anh, Nga, Trung Quốc và khuyến nghị từ UNESCO.
Chương 2: Cơ sở thực tiễn về phát triển đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông theo quan điểm nhà trường hiệu quả
- Bối cảnh kinh tế - xã hội và giáo dục tỉnh Nam Định: Vùng đất văn hiến, giàu truyền thống hiếu học, 20 năm liên tục nằm trong tốp đầu cả nước về chất lượng giáo dục và đào tạo.
- Thực trạng trường THPT và ĐNGV toàn quốc và tỉnh Nam Định:
- Luận án tổng hợp bảng số liệu ĐNGV THPT toàn quốc năm học 2013–2014 (Bảng 2.1) và thực trạng quy mô trường, lớp, học sinh, số lượng giáo viên tỉnh Nam Định (Bảng 2.2 đến 2.11).
- Thống kê tỷ lệ giáo viên biên chế, hợp đồng, cơ cấu bộ môn, trình độ đào tạo chuẩn và trên chuẩn, trình độ lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học.
- Kết quả giáo dục: Tỷ lệ tốt nghiệp THPT, kết quả tuyển sinh đại học, kết quả thi học sinh giỏi cấp tỉnh, quốc gia và quốc tế (Bảng 2.5, 2.6, 2.24 - 2.28) tại các trường THPT trọng điểm như Lê Hồng Phong, Hải Hậu A.
- Thực trạng các khâu quản lý phát triển ĐNGV THPT tỉnh Nam Định:
- Quy hoạch, kế hoạch hóa: Đã xây dựng quy hoạch nhưng dự báo nhu cầu đào tạo chưa bắt kịp biến động thực tế (Bảng 2.13, 2.14).
- Tuyển chọn, sử dụng: Việc tuyển chọn thực hiện qua thi tuyển/xét tuyển theo quy định, song tiêu chí tuyển dụng chưa chú trọng đầy đủ các năng lực quản lý và kỹ năng mềm của nhà trường hiệu quả (Bảng 2.15, 2.16).
- Đào tạo, bồi dưỡng: Tỷ lệ giáo viên tham gia bồi dưỡng định kỳ cao, nhưng nội dung bồi dưỡng còn nặng lý thuyết, chưa cá nhân hóa theo chu kỳ phát triển nghề nghiệp (Bảng 2.17, 2.18, 2.19).
- Đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp: Đánh giá theo Thông tư 30/2009/TT-BGDĐT còn biểu hiện cào bằng, nể nang, chưa phản ánh thực chất năng lực tạo ra sự tiến bộ ở người học (Bảng 2.20).
- Chính sách đãi ngộ, thi đua: Chế độ tiền lương và phụ cấp còn thấp, công tác khen thưởng chưa tạo động lực mạnh mẽ để giáo viên đổi mới sáng tạo (Bảng 2.21).
- Xây dựng văn hóa nhà trường và tổ chức biết học hỏi: Bước đầu hình thành môi trường sư phạm tích cực nhưng tính liên kết chia sẻ chuyên môn đồng đẳng còn hạn chế (Bảng 2.22).
- Tổng hợp thách thức đối với phát triển ĐNGV THPT (Bảng 2.23): Dựa trên kết quả điều tra 350 CBQL và GV, luận án chỉ ra các nhóm thách thức lớn nhất gồm: áp lực đổi mới chương trình - sách giáo khoa, cơ chế quản lý và tự chủ nhà trường còn gò bó, chế độ đãi ngộ chưa tương xứng và bất cập trong công tác đánh giá, phân loại giáo viên.
Chương 3: Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông theo quan điểm nhà trường hiệu quả
Chương này đề xuất 7 biện pháp quản lý đồng bộ dựa trên các nguyên tắc khoa học, mục tiêu đổi mới giáo dục và thực tiễn quản lý:
| STT |
Tên biện pháp |
Nội dung và cơ chế thực hiện cốt lõi |
| 1 |
Tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức về phát triển ĐNGV theo quan điểm nhà trường hiệu quả |
Tổ chức hội thảo, chuyên đề quán triệt mục tiêu đổi mới; thay đổi tư duy của CBQL và GV về vai trò của nhà trường hiệu quả; khẳng định vị thế giáo viên là nhà giáo dục và nhà quản lý lớp học. |
| 2 |
Hoàn thiện quy hoạch phát triển ĐNGV trường THPT theo quan điểm nhà trường hiệu quả |
Nâng cao chất lượng dự báo quy mô học sinh và nhu cầu nhân lực; xác định cơ cấu bộ môn hợp lý; xây dựng lộ trình chuẩn hóa và nâng chuẩn trình độ đào tạo đến năm 2020 (Bảng 3.2). |
| 3 |
Tổ chức thực hiện có hiệu quả quy trình tuyển chọn, sử dụng và phát triển ĐNGV |
Đổi mới tiêu chí tuyển dụng (kết hợp kiến thức chuyên môn với kỹ năng sư phạm, năng lực quản lý); phân công chuyên môn đúng sở trường; tạo cơ hội phát triển năng lực tự chủ của giáo viên. |
| 4 |
Đánh giá ĐNGV theo bộ tiêu chuẩn khoa học phù hợp với nhà trường hiệu quả |
Đề xuất bộ tiêu chí đánh giá mở rộng: không chỉ căn cứ vào thành tích học sinh qua điểm số mà đánh giá khả năng khơi dậy tiềm năng người học; thực hiện đánh giá đa chiều, công khai, khách quan. |
| 5 |
Xây dựng và hoàn thiện chính sách tạo động lực phát triển ĐNGV |
Vận dụng linh hoạt chính sách tiền lương, phụ cấp thâm niên, phụ cấp ưu đãi; xây dựng quy chế khen thưởng nội bộ gắn với hiệu quả công việc thực tế; tạo động lực tinh thần và cơ hội thăng tiến nghề nghiệp. |
| 6 |
Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV theo bộ tiêu chuẩn nhà trường hiệu quả |
Đổi mới nội dung bồi dưỡng (tập trung phương pháp dạy học tích cực, kỹ năng quản lý lớp học, ứng dụng CNTT); đa dạng hóa hình thức tự học, bồi dưỡng tại chỗ, học hỏi đồng đẳng. |
| 7 |
Xây dựng tổ chức biết học hỏi, môi trường văn hóa tích cực, thân thiện trong ĐNGV |
Xây dựng 6 đặc trưng của tổ chức biết học hỏi trong trường học (Sơ đồ 1.2): lãnh đạo gương mẫu, trao quyền tự chủ, liên kết chiều ngang, thông tin minh bạch, chiến lược tương thích KT-XH, hệ giá trị văn hóa đặc trưng. |
- Mối quan hệ giữa các biện pháp: Biện pháp 1 tạo nền tảng tư tưởng; Biện pháp 2 định hướng chiến lược; Biện pháp 3, 4, 6 là các khâu tác nghiệp trung tâm; Biện pháp 5 và 7 đóng vai trò đòn bẩy động lực và môi trường hỗ trợ (Sơ đồ 3.2).
- Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm:
- Thăm dò tính cấp thiết và tính khả thi (Bảng 3.3): Khảo sát 98 phiếu ý kiến chuyên gia, CBQL và GV. Kết quả cho thấy cả 7 biện pháp đều đạt điểm đánh giá cao ở cả hai tiêu chí tính cấp thiết và tính khả thi với mức độ tương quan chặt chẽ.
- Thử nghiệm thực tế: Luận án đã tiến hành thử nghiệm nội dung Biện pháp 3 (quy trình tuyển chọn, sử dụng) và Biện pháp 6 (đổi mới bồi dưỡng giáo viên) tại các trường THPT tỉnh Nam Định trong 2 năm học 2012–2013 và 2013–2014 (Bảng 3.4). Kết quả bước đầu ghi nhận sự chuyển biến tích cực trong chất lượng tuyển dụng đầu vào và năng lực quản lý giờ dạy của giáo viên.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hoàn thiện lý luận về thành tố ĐNGV trong nhà trường hiệu quả: Luận án làm sáng tỏ các luận cứ khoa học về phát triển ĐNGV trường THPT theo mô hình nhà trường hiệu quả — một mô hình quản lý hiện đại, nhân văn và đề cao trách nhiệm xã hội của nhà trường đối với cộng đồng.
- Mở rộng quan niệm về tính hiệu quả của giáo dục phổ thông: Khẳng định tính hiệu quả của nhà trường không thể chỉ đo lường hạn hẹp qua điểm số kiểm tra các môn văn hóa, mà phải đánh giá dựa trên mức độ hỗ trợ học sinh phát huy tối đa năng lực và tiềm năng cá nhân.
- Xác lập mô hình vai trò người giáo viên thế kỷ XXI: Luận án định vị người giáo viên THPT vừa là nhà sư phạm, nhà giáo dục, vừa là nhà quản lý thực thụ trong không gian lớp học và các mối quan hệ giáo dục.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Làm rõ sự khác biệt giữa hai mô hình quản lý: Luận án phân tích rõ sự khác nhau giữa phát triển ĐNGV theo quan điểm truyền thống (nặng về hành chính, bằng cấp) với phát triển ĐNGV theo quan điểm nhà trường hiệu quả (chú trọng chuẩn đầu ra, tính chuyên nghiệp, sự phân quyền và khả năng thích ứng).
- Đề xuất bộ tiêu chí bổ sung vào Chuẩn nghề nghiệp: Bộ tiêu chí phát triển ĐNGV do luận án đề xuất có thể dùng làm tài liệu tham khảo để bổ sung, hoàn thiện Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT, làm căn cứ cho giáo viên tự đánh giá và giúp cán bộ quản lý hoạch định chính sách bồi dưỡng.
- Đề xuất hệ thống 7 biện pháp quản lý có giá trị ứng dụng: Hệ thống biện pháp được kiểm chứng qua khảo sát thực tiễn 63 tỉnh thành và nghiên cứu trường hợp điển hình tại Nam Định, đã qua thử nghiệm cụ thể và chứng minh được tính khả thi.
Khuyến nghị của luận án
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Rà soát, điều chỉnh bộ chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT theo hướng tiếp cận năng lực nhà trường hiệu quả; xây dựng cơ chế tự chủ, phân cấp mạnh mẽ hơn cho các trường THPT trong công tác tuyển dụng và sử dụng giáo viên.
- Đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Sở Giáo dục và Đào tạo: Hoàn thiện quy hoạch mạng lưới trường lớp gắn với dự báo nhân lực; ban hành chính sách đãi ngộ, thu hút nhân tài; đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá thi đua không cào bằng.
- Đối với các trường THPT: Hiệu trưởng chuyển từ phong cách quản lý mệnh lệnh hành chính sang lãnh đạo chia sẻ (lãnh đạo của những người lãnh đạo); xây dựng trường học thành tổ chức biết học hỏi và tạo môi trường văn hóa làm việc hợp tác, thân thiện.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Phạm vi không gian khảo sát sâu: Nghiên cứu trường hợp điển hình và thực nghiệm các biện pháp mới chỉ được triển khai trên địa bàn tỉnh Nam Định — địa phương có truyền thống giáo dục đặc thù và điều kiện kinh tế - xã hội tương đối đồng đều ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ, chưa phản ánh đầy đủ sự đa dạng của các vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa hoặc đô thị đặc thù.
- Phạm vi thử nghiệm nội dung: Do hạn chế về thời gian và nguồn lực nghiên cứu tiến sĩ, luận án mới chỉ tiến hành thử nghiệm được một số nội dung của Biện pháp 3 (tuyển chọn, sử dụng) và Biện pháp 6 (đào tạo, bồi dưỡng) trong thời gian 2 năm học (2012–2013 và 2013–2014), chưa thử nghiệm toàn diện cả 7 biện pháp trên quy mô lớn.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng kiểm chứng bộ tiêu chuẩn và 7 biện pháp phát triển ĐNGV tại các trường THPT thuộc các vùng kinh tế - xã hội khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và các trung tâm đô thị lớn để hoàn thiện tính tương thích của mô hình.
- Vận dụng và phát triển khung lý thuyết nhà trường hiệu quả trong quản lý đội ngũ giáo viên ở các cấp học khác (tiểu học, THCS) và các mô hình giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp.
Giá trị tham khảo
Nhóm đối tượng thụ hưởng
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục và Giáo dục học: Tham khảo khung lý luận có hệ thống về mô hình nhà trường hiệu quả (Effective School), phương pháp thiết kế công cụ khảo sát thực trạng và quy trình thực nghiệm sư phạm trong quản lý giáo dục.
- Cán bộ quản lý giáo dục (Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT): Sử dụng các luận cứ thực tiễn và 7 biện pháp đề xuất để xây dựng quy hoạch, đổi mới tiêu chí tuyển dụng, quy trình đánh giá và kế hoạch bồi dưỡng giáo viên trên địa bàn phụ trách.
- Hiệu trưởng và Ban Giám hiệu các trường THPT: Vận dụng các tiêu chí nhà trường hiệu quả để tái cấu trúc tổ chức nhà trường, chuyển dịch từ quản lý hành chính sang mô hình tổ chức biết học hỏi (learning organization), thúc đẩy sự tham gia của giáo viên vào quá trình ra quyết định.
- Giáo viên các trường THPT: Sử dụng bộ tiêu chí để tự đánh giá năng lực sư phạm, nhận thức rõ vai trò người quản lý lớp học và chủ động lập kế hoạch phát triển nghề nghiệp cá nhân.
Các nội dung đáng tham khảo
- Khung lý luận tổng hợp về 11 nhân tố nhà trường hiệu quả của OFSTED (Vương quốc Anh) và 7 yếu tố tương quan của Hiệp hội các trường hiệu quả (Hoa Kỳ).
- Bộ số liệu thực trạng về quy mô, chất lượng, cơ cấu và các khâu quản lý đội ngũ giáo viên THPT tỉnh Nam Định giai đoạn 2009–2014.
- Quy trình 7 bước phát triển đội ngũ giáo viên và ma trận đánh giá tính cấp thiết, tính khả thi của các giải pháp quản trị nhà trường.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa "Nhà trường hiệu quả" như thế nào và có điểm gì khác biệt so với quan niệm đánh giá truyền thống?
Theo luận án, Nhà trường hiệu quả là nhà trường đạt được các kết quả, hiệu quả về giáo dục trong phạm vi nguồn lực của chính nhà trường đó đáp ứng được những yêu cầu phát triển cá nhân, phát triển kinh tế - xã hội của cộng đồng và đáp ứng được nhu cầu về nguồn nhân lực của xã hội ở mỗi thời điểm hiện tại. Điểm khác biệt cốt lõi: quan niệm truyền thống thường đánh giá trường tốt hay hiệu quả thuần túy dựa trên điểm số thi cử, kiểm tra kiến thức của học sinh; trong khi luận án tiếp cận theo hướng toàn diện: trường hiệu quả là nơi mọi học sinh đều có năng lực để phát huy đầy đủ tiềm năng cá nhân của mình.
2. Luận án xác định vai trò của người giáo viên THPT thời kỳ đổi mới gồm những phương diện nào?
Luận án khẳng định người giáo viên THPT thời kỳ đổi mới mang vai trò kép: vừa là nhà sư phạm, nhà giáo dục, vừa là nhà quản lý thực thụ. Giáo viên không chỉ truyền đạt tri thức mà trực tiếp thực hiện các chức năng quản lý trong phạm vi được phân quyền: lập kế hoạch giảng dạy, tổ chức không gian lớp học, quản lý thời gian, quản lý xung đột, quản lý sự thay đổi, điều phối cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và quản trị các mối quan hệ tương tác giữa học sinh - phụ huynh - nhà trường - xã hội.
3. Quy mô khảo sát thực trạng và thử nghiệm của luận án được tiến hành như thế nào?
Luận án thu thập tư liệu thứ cấp từ 63 tỉnh/thành phố toàn quốc năm học 2013–2014; khảo sát bằng phiếu hỏi xã hội học đối với 350 cán bộ quản lý và giáo viên THPT tại tỉnh Nam Định về thực trạng và thách thức; thăm dò 98 phiếu hỏi ý kiến chuyên gia/CBQL/GV về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp; tổ chức tọa đàm, phỏng vấn sâu 60 cán bộ quản lý, chuyên gia và giáo viên. Về thực nghiệm, luận án tiến hành thử nghiệm nội dung của Biện pháp 3 (tuyển chọn, sử dụng) và Biện pháp 6 (đào tạo, bồi dưỡng) tại các trường THPT tỉnh Nam Định trong 2 năm học 2012–2013 và 2013–2014.
4. Luận án đề xuất bao nhiêu biện pháp phát triển ĐNGV và biện pháp nào đóng vai trò nền tảng?
Luận án đề xuất hệ thống 7 biện pháp quản lý đồng bộ. Trong đó, Biện pháp 1 (Tổ chức các hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức về phát triển ĐNGV theo quan điểm nhà trường hiệu quả) đóng vai trò nền tảng tạo tiền đề chuyển đổi tư duy; Biện pháp 2 (Hoàn thiện quy hoạch) định hướng chiến lược; Biện pháp 3, 4, 6 là các khâu tác nghiệp cốt lõi; Biện pháp 5 (chính sách động lực) và Biện pháp 7 (xây dựng tổ chức biết học hỏi, văn hóa tích cực) giữ vai trò đòn bẩy và môi trường duy trì tính bền vững.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Tiến Dũng đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên THPT tiếp cận theo mô hình "Nhà trường hiệu quả", định vị vai trò người giáo viên vừa là nhà sư phạm vừa là nhà quản lý. Dựa trên việc phân tích thực trạng giáo dục THPT toàn quốc và nghiên cứu thực nghiệm điển hình tại tỉnh Nam Định giai đoạn 2008–2014, công trình đã chỉ ra những khoảng trống và thách thức căn bản trong các khâu quản lý đội ngũ hiện hành. Luận án đề xuất hệ thống 7 biện pháp quản lý phát triển đội ngũ mang tính đồng bộ, khoa học, đã được kiểm chứng về tính cấp thiết và tính khả thi qua các phương pháp định lượng và thử nghiệm thực tiễn. Đây là tài liệu khoa học có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác nghiên cứu, đào tạo và quản lý giáo dục phổ thông trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo ở Việt Nam.