Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, giai cấp công nhân giữ vai trò tiên phong trong việc kiến tạo tăng trưởng kinh tế và biến đổi cơ cấu xã hội. Tại tỉnh Nam Định, bức tranh phát triển công nghiệp ghi nhận sự chuyển mình rõ rệt với quy mô sản xuất công nghiệp tăng trưởng vượt bậc từ 6.783 tỷ đồng năm 2005 lên tới 38.950 tỷ đồng vào năm 2012. Đi liền với sự mở rộng của các khu, cụm công nghiệp tập trung, lực lượng công nhân toàn tỉnh đã tăng trưởng nhanh chóng từ 8,5 vạn người năm 2001 lên xấp xỉ 15,4 vạn người vào năm 2012, chiếm khoảng 10% dân số toàn tỉnh.

Tuy nhiên, thực tiễn phát triển đội ngũ công nhân Nam Định bộc lộ nhiều điểm nghẽn mang tính cấu trúc. Mặc dù công nghiệp và xây dựng đã vươn lên chiếm 36% cơ cấu kinh tế của tỉnh, nhưng có tới 54% lao động công nghiệp xuất thân từ nông nghiệp chưa qua đào tạo nghề bài bản. Trình độ chuyên môn kỹ thuật, tác phong công nghiệp và bản lĩnh chính trị của người lao động chưa theo kịp tốc độ chuyển giao công nghệ mới.

Nghiên cứu được triển khai nhằm mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận - thực tiễn về giai cấp công nhân trong bối cảnh công nghiệp hóa, đánh giá toàn diện thành tựu cùng những hạn chế nội tại của đội ngũ công nhân tỉnh Nam Định từ giữa thập niên 1990 đến năm 2014. Trên cơ sở đó, luận văn đề xuất các nhóm giải pháp đồng bộ nhằm phát triển số lượng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực công nghiệp, đáp ứng mục tiêu đưa Nam Định trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại trước năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về giai cấp công nhân với tư cách là lực lượng sản xuất tiên tiến, đại diện cho phương thức sản xuất hiện đại và có sứ mệnh lịch sử cải tạo xã hội. Cơ sở lý luận được bổ sung và hoàn thiện qua tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm chỉ đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, tiêu biểu là Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 khóa X về tiếp tục xây dựng giai cấp công nhân thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Báo cáo chính trị tại Đại hội XI của Đảng cũng chỉ rõ yêu cầu phát triển công nhân về cả lượng và chất trong bối cảnh cả nước có hơn 9,5 triệu công nhân vào năm 2007.

Luận văn vận dụng mô hình phân tích mối quan hệ biện chứng giữa công nghiệp hóa, hiện đại hóa với sự biến đổi cơ cấu giai cấp xã hội, trong đó làm sáng tỏ 4 khái niệm then chốt:

  1. Giai cấp công nhân Việt Nam: Tập đoàn người lao động công nghiệp, vận hành phương tiện kỹ thuật hiện đại, hưởng lương và giữ vị trí nòng cốt trong phát triển kinh tế.
  2. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa: Quá trình chuyển đổi căn bản các hoạt động sản xuất từ thủ công sang sử dụng phổ biến công nghệ tiên tiến nhằm đạt năng suất lao động xã hội vượt trội.
  3. Trí thức hóa công nhân: Xu hướng nâng cao hàm lượng tri thức khoa học và năng lực làm chủ kỹ thuật cao của người lao động trực tiếp.
  4. Liên minh công - nông - trí thức: Nền tảng chính trị - xã hội vững chắc thúc đẩy khối đại đoàn kết toàn dân tộc tại địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài được tổng hợp từ hệ thống Niên giám thống kê tỉnh Nam Định từ năm 2005 đến năm 2012, các báo cáo tổng kết giai đoạn 2007 - 2011 của Liên đoàn Lao động tỉnh và Đảng ủy Khối Doanh nghiệp tỉnh Nam Định.

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu xác suất kết hợp phân tầng khảo sát dữ liệu thứ cấp trên địa bàn 9 huyện và 1 thành phố trực thuộc tỉnh, bao quát toàn bộ 11 khu công nghiệp được Thủ tướng Chính phủ quy hoạch với diện tích gần 2.000 ha và 17 cụm công nghiệp tập trung quy mô 270 ha với 352 doanh nghiệp đầu tư. Mẫu khảo sát tổng hợp thông tin đại diện cho hơn 121.347 công nhân viên chức lao động, trong đó có hơn 20.000 công nhân trực tiếp sản xuất tại các doanh nghiệp ngoài nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm: phương pháp lôgíc kết hợp lịch sử, phân tích tổng hợp, quy nạp diễn dịch và phương pháp phỏng vấn chuyên gia. Việc lựa chọn tổ hợp phương pháp này giúp bảo đảm tính khách quan khoa học khi đánh giá các hiện tượng chính trị - xã hội phức tạp, bóc tách chính xác các yếu tố định tính và định lượng trong quá trình chuyển dịch lao động giai đoạn 1995 - 2014.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô đội ngũ công nhân Nam Định tăng trưởng vượt bậc với tỷ lệ gia tăng đạt 81,18% trong giai đoạn 2001 - 2012, nâng tổng số lao động công nghiệp từ 8,5 vạn người lên 15,4 vạn người. Đội ngũ này có cơ cấu tuổi đời rất trẻ khi đại đa số nằm trong độ tuổi từ 20 đến 30 tuổi, tạo nguồn nhân lực dồi dào, nhanh nhạy tiếp thu công nghệ mới.

Thứ hai, cơ cấu thành phần kinh tế có sự dịch chuyển mang tính đột phá. Khu vực ngoài nhà nước vươn lên thành động lực sản xuất chính với giá trị sản xuất công nghiệp năm 2012 đạt 31.267 tỷ đồng, chiếm 80,27% tổng giá trị toàn tỉnh (tăng gấp 5,8 lần so với năm 2005). Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) ghi nhận bước tiến nhảy vọt khi giá trị sản xuất công nghiệp tăng từ 318,8 tỷ đồng năm 2005 lên 3.433,6 tỷ đồng năm 2012, tương đương mức tăng 10,7 lần.

Thứ ba, đặc tính ngành nghề ghi nhận sự thống trị của công nghiệp dệt may truyền thống kết hợp mở rộng đa ngành. Ngành dệt may duy trì vị thế đầu tàu khi chiếm từ 47% đến 50% tổng giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh với hơn 20 doanh nghiệp quy mô lớn hoạt động hiệu quả. Song song đó, các ngành cơ khí, chế biến thủy sản xuất khẩu và vật liệu xây dựng bắt đầu hình thành mạng lưới sản xuất vệ tinh rộng khắp.

Thứ tư, chất lượng nguồn nhân lực còn tồn tại khoảng cách lớn giữa trình độ văn hóa và kỹ năng nghề. Mặc dù 98% công nhân đạt trình độ tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên, nhưng có tới 54% lao động chưa qua đào tạo nghề chính quy. Tỷ lệ thợ bậc cao (bậc 5/7) chỉ tăng khiêm tốn 11% trong giai đoạn 2008 - 2011, buộc các doanh nghiệp phải tự đào tạo lại tại chỗ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của thực trạng trên bắt nguồn từ tốc độ công nghiệp hóa nhanh làm chuyển dịch ồ ạt lao động nông nghiệp sang công nghiệp mà thiếu đi hạ tầng giáo dục nghề nghiệp tương xứng. Tuy nhiên, tính năng động và truyền thống "thợ dệt Thành Nam" đã bù đắp phần nào sự thiếu hụt này, thể hiện qua phong trào thi đua ghi nhận hơn 1.000 sáng kiến cải tiến kỹ thuật trong 5 năm, riêng năm 2011 mang lại giá trị làm lợi 2,8 tỷ đồng.

Khi so sánh với mặt bằng chung các tỉnh vùng duyên hải Bắc Bộ, Nam Định thể hiện lợi thế cạnh tranh vượt trội về chỉ số phát triển con người (HDI) đạt 0,70 (cao hơn mức bình quân toàn quốc là 0,682). Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan qua bảng tổng hợp giá trị sản xuất công nghiệp phân theo 5 năm và biểu đồ cơ cấu lao động phân tầng theo khu vực kinh tế, chứng minh xu hướng chuyển dịch mạnh mẽ từ kinh tế nhà nước sang khu vực tư nhân và liên doanh quốc tế.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Đẩy mạnh tái cấu trúc sản xuất công nghiệp theo hướng hiện đại: Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định và Sở Công Thương cần chủ động quy hoạch các ngành công nghệ cao, cơ khí chế tạo và chế biến sâu nhằm nâng tỷ trọng sản xuất hiện đại lên trên 40% giá trị công nghiệp trước năm 2020. Tạo lập môi trường kinh doanh minh bạch để thu hút thêm 5.000 tỷ đồng vốn đầu tư vào các khu công nghiệp Hòa Xá, Mỹ Trung và Bảo Minh.

  2. Chuẩn hóa và hiện đại hóa hệ thống giáo dục nghề nghiệp: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Trường Cao đẳng Nghề Công nghiệp Dệt May Nam Định triển khai chương trình liên kết ba bên giữa Nhà nước, Cơ sở đào tạo và Doanh nghiệp. Phấn đấu giảm tỷ lệ công nhân chưa qua đào tạo từ 54% xuống dưới 25% vào năm 2020, tăng tỷ lệ công nhân có trình độ cao đẳng, đại học từ mức 15% hiện tại lên 25%.

  3. Củng cố năng lực lãnh đạo của tổ chức Đảng và Công đoàn trong doanh nghiệp: Đảng ủy Khối Doanh nghiệp và Liên đoàn Lao động tỉnh thiết lập mục tiêu 100% doanh nghiệp có trên 25 lao động thành lập tổ chức công đoàn cơ sở; kết nạp từ 150 đến 200 đảng viên mới mỗi năm trong khối công nhân trực tiếp sản xuất từ năm 2015 đến năm 2020.

  4. Thực thi đồng bộ các chính sách an sinh và hạ tầng phúc lợi xã hội: Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo triển khai xây dựng 5 khu nhà ở xã hội tập trung tại thành phố Nam Định và huyện Ý Yên trước năm 2018, bảo đảm 100% người lao động tại các khu công nghiệp được tiếp cận nước sạch, trạm y tế và nhà trẻ đạt chuẩn, bảo vệ thu nhập bình quân tăng trưởng tối thiểu 10%/năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cơ quan quản lý Nhà nước và Ban chỉ đạo đổi mới doanh nghiệp tỉnh Nam Định: Cung cấp hệ thống dữ liệu định lượng và luận cứ khoa học tin cậy để hoạch định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch các khu kinh tế ven biển Ninh Cơ và quản lý nguồn nhân lực thời kỳ 2015 - 2020.

  2. Ban Chấp hành Công đoàn các cấp và cán bộ Tuyên giáo - Dân vận: Tìm kiếm giải pháp thực tiễn nhằm đổi mới phương thức tập hợp quần chúng, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động và nhân rộng các mô hình phong trào phát huy sáng kiến kỹ thuật đem lại giá trị hàng tỷ đồng.

  3. Lãnh đạo các doanh nghiệp dệt may, cơ khí và chế biến công nghiệp: Tham khảo định hướng xây dựng chiến lược đào tạo nghề tại chỗ, cải thiện quan hệ lao động, giữ chân nguồn nhân lực trẻ trong bối cảnh cạnh tranh tuyển dụng ngày càng gay gắt.

  4. Giảng viên, học viên chuyên ngành Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học và Kinh tế chính trị: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuyên khảo giá trị phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu thực tế tại các trường chính trị tỉnh và các viện nghiên cứu phát triển xã hội.

Câu hỏi thường gặp

  1. Đặc trưng nổi bật nhất của đội ngũ công nhân Nam Định so với các địa phương khác là gì?
    Đặc trưng lớn nhất là truyền thống nghề dệt hình thành sớm từ thế kỷ XIX gắn liền với hình tượng "thợ dệt Thành Nam". Ngành dệt may chiếm tới 47% đến 50% tổng sản lượng công nghiệp toàn tỉnh với hơn 20 doanh nghiệp quy mô lớn, tạo nên lực lượng lao động có tính gắn kết cộng đồng cao và cơ cấu tuổi đời trẻ từ 20 đến 30 tuổi.

  2. Luận văn chỉ ra điểm hạn chế lớn nhất của công nhân tỉnh Nam Định là gì?
    Hạn chế lớn nhất là có tới 54% công nhân chưa qua đào tạo nghề chính quy trước khi tuyển dụng. Phần lớn người lao động xuất thân từ khu vực nông thôn thuần túy nên tác phong công nghiệp, kỷ luật lao động và trình độ tay nghề bậc cao (bậc 5/7) còn ở mức thấp, đòi hỏi doanh nghiệp phải mất nhiều chi phí kèm cặp lại tại chỗ.

  3. Thành phần kinh tế nào đang thu hút lượng công nhân lớn nhất tại Nam Định?
    Khu vực kinh tế ngoài nhà nước và doanh nghiệp tư nhân chiếm tỷ trọng chi phối tuyệt đối. Giá trị sản xuất công nghiệp của khu vực này đạt 31.267 tỷ đồng vào năm 2012, chiếm hơn 80% tổng sản lượng toàn tỉnh, phản ánh xu hướng tinh giản mạnh mẽ của các doanh nghiệp nhà nước sau quá trình cổ phần hóa.

  4. Vai trò của tổ chức Đảng và Công đoàn trong việc nâng cao chất lượng công nhân được thể hiện thế nào?
    Các tổ chức chính trị - xã hội đã phát động phong trào lao động sáng tạo thu hút hàng nghìn đoàn viên, tạo ra hơn 1.000 sáng kiến kỹ thuật trong 5 năm, làm lợi cho ngân sách hàng tỷ đồng. Đồng thời, công tác phát triển Đảng đã mở 18 lớp bồi dưỡng và kết nạp gần 700 đảng viên mới trong khối doanh nghiệp.

  5. Mục tiêu phát triển chất lượng đội ngũ công nhân đến năm 2020 được đề xuất ra sao?
    Luận văn đề xuất chuẩn hóa mạng lưới dạy nghề để giảm tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo xuống dưới 25%, nâng tỷ lệ lao động có trình độ cao đẳng, đại học lên 25%. Đồng thời, hoàn thiện 100% tổ chức công đoàn tại các doanh nghiệp đủ điều kiện và xây dựng các khu thiết chế văn hóa, nhà ở công nhân đồng bộ.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về vị trí tiên phong của giai cấp công nhân trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  • Nghiên cứu phản ánh trung thực thực trạng phát triển với bước nhảy vọt của 15,4 vạn công nhân Nam Định cùng giá trị công nghiệp đạt 38.950 tỷ đồng năm 2012.
  • Làm rõ nguyên nhân căn cốt của điểm nghẽn chất lượng nguồn nhân lực khi 54% lao động chưa qua trường lớp đào tạo chuyên môn bài bản.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi từ tái cơ cấu công nghệ, đổi mới giáo dục nghề nghiệp đến củng cố vai trò lãnh đạo của Đảng và xây dựng thiết chế xã hội.
  • Xác lập lộ trình hành động xuyên suốt giai đoạn 2015 - 2020 nhằm trí thức hóa toàn diện đội ngũ công nhân địa phương.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp cơ sở khoa học và dữ liệu thực chứng tin cậy giúp Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành các nghị quyết chuyên đề về xây dựng giai cấp công nhân. Để hiện thực hóa mục tiêu đưa Nam Định trở thành tỉnh công nghiệp văn minh, các cấp ủy Đảng, hiệp hội doanh nghiệp và cơ sở đào tạo cần khẩn trương phối hợp triển khai đồng bộ các giải pháp đột phá ngay hôm nay.