Chương 1: Cơ sá lý luận về phát triển đội ngũ công chăc trong các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện. Chương 2: Thực trạng phát triển đội ngũ công chăc trong các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Chương 3: Quan điểm và giải pháp phát triển đội ngũ công chăc trong các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. 8 Ch°¢ng 1 C¡ Sæ LÝ LU¾N VÀ PHÁT TRIÂN ĐàI NGi CÔNG CHĄC TRONG CÁC C¡ QUAN CHUYÊN MÔN THUàC ĂY BAN NHÂN DÂN HUYÆN 1.
Đái ngj công chąc trong các c¢ quan chuyên môn thuác Uÿ ban nhân dân huyÇn 1. Khái niệm và đặc điểm cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện 1. Khái niệm cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện CQCM có thể hiểu là cơ quan chuyên trách một ngành, một lĩnh vực cÿ thể nào đó cāa nhà nước hoặc cāa một tổ chăc, có nhiệm vÿ giúp cho cơ quan quản lý chung thực hiện các chăc năng, nhiệm vÿ cÿ thể để thực hiện các mÿc tiêu chung, tổng thể. Theo từ điển giải thích thuật ngữ luật học, nhà xuất bản Công an nhân dân, CQCM thuộc UBND được hiểu là: <Cơ quan có nhiệm vÿ giúp UBND cùng cấp thực hiện chức năng QLNN ở địa phương và đảm bảo sự thống nhất quản lý cāa ngành hoặc lĩnh vực công tác từ trung ương đến cơ sở.
Cơ quan chuyên môn thuộc UBND chịu sự chỉ đạo và quản lý về tổ chức, biên chế và công tác cāa UBND cấp mình, đồng thời chịu sự chỉ đạo về nghiệp vÿ cāa CQCM cấp trên…=. Theo từ điển luật học cāa Viện Khoa học pháp lý - Bộ Tư pháp thì CQCM thuộc UBND là <Cơ quan có nhiệm vÿ tham mưu, giúp UBND cùng cấp thực hiện chức năng QLNN ở địa phương… góp phần đảm bảo sự thống nhất quản lý cāa ngành hoặc lĩnh vực từ trung ương đến cơ sở…=. Căn că theo chăc năng, nhiệm vÿ thì CQCM thuộc UBND huyện được hiểu là <Cơ quan thực hiện chức năng tham mưu, giúp UBND cấp huyện QLNN về ngành, lĩnh vực ở địa phương và thực hiện một số nhiệm vÿ, quyền hạn theo sự āy quyền cāa UBND cấp huyện và theo quy định cāa pháp luật; góp phần bảo đảm sự thống nhất quản lý cāa ngành hoặc lĩnh vực công tác ở địa phương= (Khoản 1, Điều 3 Nghị Định số 37/2014/NĐ-CP). Đặc điểm cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện - Thực hiện một hoặc một nhóm chăc năng, nhiệm vÿ chuyên sâu theo từng ngành, lĩnh vực, bảo đảm tính chất độc lập tương đối và tạo thành chỉnh thể cho bộ máy HCNN cấp huyện.
- Được xây dựng dựa trên nền tảng tư tưáng Nhà nước cāa nhân dân, do nhân dân, do đó các CQCM ngoài việc quản lý xã hội thì còn một đặc điểm là hoạt động không vì mÿc tiêu lợi nhuận mà chỉ phÿc vÿ nhân dân. - Có quyền nhân danh Nhà nước khi tham gia vào các quan hệ pháp luật, có quyền ban hành các văn bản có tính đơn phương và có thể được áp dÿng những biện pháp cưỡng chế HCNN nhất định khi thực hiện nhiệm vÿ cāa mình. - Được cơ quan có thẩm quyền thành lập, có cơ cấu tổ chăc và được giao thực hiện các chăc năng nhiệm vÿ đồng nhất trên phạm vi toàn bộ lãnh thổ. - Được tổ chăc và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chā, những công việc quan trọng cāa cơ quan đều được đưa ra thảo luận thống nhất trước khi triển khai thực hiện, theo nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phÿ trách.
- Trong quá trình thực hiện chăc năng QLNN các CQCM thuộc UBND huyện thực hiện đồng nhất tính chấp hành - điều hành. - Các CQCM thuộc UBND huyện chịu sự quản lý chặt chẽ cāa UBND cùng cấp và chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vÿ cāa CQCM cấp trên theo nguyên tắc song trùng trực thuộc, vừa chịu sự quản lý toàn diện cāa UBND huyện vừa chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và thanh tra, kiểm tra thực hiện chăc năng, nhiệm vÿ cāa các sá, ngành cấp trên. Khái niệm và đặc điểm công việc cāa đội ngũ công chức trong cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện 1. Khái niệm công chức và đội ngũ công chức Thuật ngữ công chăc xuất hiện đầu tiên á Anh vào năm 1859 nhưng cho đến nay vẫn chưa có một quan niệm thống nhất về công chăc cho tất cả các quốc gia trên thế giới.
Mỗi nước có một quan niệm khác nhau nên mỗi nước có một cách định nghĩa khác nhau về công chăc: 10 Tại Cộng hoà Pháp, công chăc được định nghĩa như sau: <Công chức là những người được tuyển dÿng bổ nhiệm vào làm việc trong các công sở gồm các cơ quan hành chính công quyền và các tổ chức dịch vÿ công cộng do nhà nước tổ chức, bao gồm cả trung ương và địa phương nhưng không kể đến các công chức địa phương thuộc các hội đồng thuộc địa phương quản lý=[32]. Tại Trung Quốc, công chăc được định nghĩa như sau: <Công chức nhà nước là những người công tác trong cơ quan HCNN các cấp, trừ nhân viên phÿc vÿ, Công chức gồm hai loại: Công chức lãnh đạo là những người thừa hành quyền lực nhà nước. Các công chức này bổ nhiệm theo các trình tự luật định, chịu sự điều hành cāa Hiến pháp, Điều lệ công chức và Luật tổ chức cāa chính quyền các cấp; Công chức nghiệp vÿ là những người thi hành chế độ thưởng nhiệm, do cơ quan hành chính các cấp bổ nhiệm và quản lý căn cứ vào Điều lệ công chức. Họ chiếm tuyệt đại đa số trong công chức nhà nước, chịu trách nhiệm quán triệt, chấp hành các chính sách và pháp luật=[32].
à Việt Nam, khái niệm công chăc đầu tiên được quy định tại Điều 1, Sắc lệnh số 76/SL ngày 20/5/1950 cāa Chā tịch nước Việt Nam dân chā cộng hoà về quy chế công chăc Việt Nam, công chăc là <những công dân Việt Nam được chính quyền nhân dân tuyển để giữ một chức vÿ thường xuyên trong cơ quan Chính phā, ở trong hay ở ngoài nước, đều là công chức theo quy chế này, trừ những trường hợp riêng biệt do Chính phā quy định=. Sau đó khái niệm công chăc nhiều lần được thay đổi để phù hợp với tình hình lịch sử, sự phát triển cāa nền công vÿ và yêu cầu quản lý cán bộ. Khi Luật Cán bộ, công chăc ngày 13/11/2008 ra đßi thay thế cho Pháp lệnh cán bộ, công chăc, thì khái niệm về <công chăc= được rõ ràng hơn, theo đó, <Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dÿng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vÿ, chức danh trong cơ quan cāa Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý cāa đơn vị sự nghiệp 11 công lập cāa Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý cāa đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương cāa đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định cāa pháp luật.= Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều cāa Luật Cán bộ, công chăc và Luật Viên chăc ngày 25/11/2019 đã có những điều chỉnh về khái niệm công chăc theo hướng tinh gọn lại, cÿ thể bộ máy lãnh đạo, quản lý cāa đơn vị sự nghiệp công lập cāa Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội không còn được xác định là công chức. Qua những định nghĩa trên thì có thể thấy, dấu hiệu chung cāa công chăc là: Là công dân cāa nước đó; Được tuyển dÿng qua thi tuyển; Được bổ nhiệm vào một ngạch hoặc một vị trí công việc; Được hưáng lương từ ngân sách nhà nước và chịu sự điều chỉnh về pháp luật về công chăc do đất nước đó ban hành.
Những công chăc khi tập hợp lại sẽ hình thành nên một đội ngũ công chăc. Theo Đại từ điển Tiếng Việt, NXB Văn hóa thông tin thì<Đội ngũ là tập hợp gồm một số đông người cùngchức năng hoặc nghề nghiệp tập hợp thành một lực lượng. Từ điển tiếng Việt định nghĩa <Đội ngũ là tập hợp gồm một số đông người cùng chức năng, nhiệm vÿ hoặc nghề nghiệp, hợp thành lực lượng hoạt động trong hệ thống (tổ chức) và cùng chung một mÿc đích nhất định=. Từ những quan niệm, trên có thể đưa ra một khái niệm về đội ngũ công chăc như sau: Đội ngũ công chức là tập hợp những người được tuyển dÿng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vÿ, chức danh, cùng công tác trong cơ quan cāa Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước và cùng thực hiện những nhiệm vÿ theo luật định để giúp nhà nước thực hiện tốt công tác quản lý, điều hành xã hội, phát triển kinh tế, đảm bảo quốc phòng an ninh.
Khái niệm công chức trong các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban 12 nhân dân huyện và đội ngũ công chức trong các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện Công chăc trong các CQCM thuộc UBND huyện được hiểu là công dân Việt Nam, được tuyển dÿng, bổ nhiệm vào ngạch, chăc vÿ, chăc danh theo VTVL trong các cơ quan HCNN á cấp huyện; tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện chăc năng QLNN về ngành, lĩnh vực á địa phương góp phần bảo đảm sự thống nhất quản lý cāa ngành hoặc lĩnh vực công tác á địa phương. Đội ngũ công chăc trong các CQCM thuộc UBND huyện được hiểu là một tập thể ngưßi được tuyển dÿng, bổ nhiệm vào ngạch, chăc vÿ, chăc danh theo VTVL trong các cơ quan HCNN á cấp huyện; cùng tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện chăc năng QLNN về ngành, lĩnh vực á địa phương góp phần bảo đảm sự thống nhất quản lý cāa ngành hoặc lĩnh vực công tác á địa phương.