Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CÔNG CHỨC QUẢN LÝ CẤP PHÒNG CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH 1. Một số vấn đề lý luận về năng lực công chức quản lý cấp phòng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Khái niệm Cơ quan quản lý hành chính nhà nước ở địa phương bao gồm UBND các cấp, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND.
UBND là cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung ở địa phương, thực hiện chức năng QLNN trên mọi lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh chính trị trên một phạm vi lãnh thổ nhất định. Để giúp UBND cấp tỉnh thực hiện chức năng QLNN chuyên ngành ở địa phương, các CQCM được thành lập. + Khoản 2, Điều 20 Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi, bổ sung năm 2019 quy định “Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh gồm có các sở và cơ quan tương đương sở (gọi chung là sở)”. [29] Như vậy, CQCM thuộc UBND cấp tỉnh là cơ quan tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng QLNN ở các lĩnh vực chuyên ngành; góp phần đảm bảo sự thống nhất quản lý của ngành hoặc lĩnh vực công tác từ Trung ương đến cơ sở; đồng thời được giao thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo ủy quyền của UBND tỉnh và theo quy định của pháp luật.
Bộ máy giúp việc của UBND cấp tỉnh gồm Văn phòng UBND và các sở - ban ngành (gọi chung là cấp sở); được tổ chức theo nguyên tắc “song trùng trực thuộc”, tức là phụ thuộc hai chiều (vừa chịu trách nhiệm trước cơ quan 9 có thẩm quyền chung là UBND, vừa chịu sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan quản lý chuyên ngành cấp trên (thuộc Chính phủ). Theo Điều 8, Chương 2 Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ “Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”: Các sở được tổ chức thống nhất ở các địa phương, bao gồm: (1) Sở Nội vụ, (2) Sở Tư pháp, (3) Sở Kế hoạch và Đầu tư, (4) Sở Tài chính, (5) Sở Công Thương, (6) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, (7) Sở Giao thông - vận tải, (8) Sở Xây dựng, (9) Sở Tài nguyên và Môi trường, (10) Sở Thông tin và Truyền thông, (11) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, (12) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, (13) Sở Khoa học và Công nghệ, (14) Sở Giáo dục và Đào tạo, (15) Sở Y tế, (16) Thanh tra tỉnh, (17) Văn phòng UBND cấp tỉnh. [16] Ngày 14/9/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 107/2020/NĐ- CP “Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương”. Trong đó quy định sửa đổi, bổ sung chức năng, nhiệm vụ của một số Sở được tổ chức thống nhất; Sở đặc thù chỉ được tổ chức ở một số địa phương khi thật cần thiết như: - Sở Ngoại vụ: Tham mưu, giúp UBND cấp tỉnh QLNN về: Công tác ngoại vụ và công tác biên giới quốc gia (với những tỉnh có đường biên giới).
- Ban Dân tộc (được thành lập ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khi đảm bảo các tiêu chí về số đồng bào dân tộc thiểu số do Chính phủ quy định): Tham mưu, giúp UBND cấp tỉnh QLNN về công tác dân tộc. - Sở Quy hoạch - Kiến trúc (được thành lập ở Tp. Hà Nội và Tp. Hồ Chí Minh): Tham mưu, giúp UBND thành phố QLNN về quy hoạch xây dựng, kiến trúc.
Vị trí và chức năng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Theo Điều 3 - Nghị định 24/2014/NĐ-CP: Sở là cơ quan thuộc UBND cấp tỉnh; thực hiện chức năng tham mưu, giúp UBND cấp tỉnh QLNN về ngành, lĩnh vực ở địa phương theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của UBND cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp tỉnh. [16] Các CQCM thuộc UBND các cấp nói chung, cấp tỉnh nói riêng (trong đó có các sở) không có thẩm quyền ra các quyết định quy phạm mà chỉ được ban hành các quyết định hành chính cá biệt. Đặc điểm cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Các CQCM thuộc UBND cấp tỉnh chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND cấp tỉnh đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về chuyên môn - nghiệp vụ của bộ chuyên ngành. Thủ trưởng của các CQCM phải chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước UBND, trước bộ chuyên ngành và báo cáo trước HĐND cấp tỉnh khi được yêu cầu.
CQCM thuộc UBND cấp tỉnh làm việc theo chế độ thủ trưởng và theo Quy chế làm việc của UBND cấp tỉnh, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ; cơ cấu tổ chức bao gồm Văn phòng Sở và các phòng - ban chức năng. Công chức quản lý cấp phòng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Khái niệm công chức; công chức lãnh đạo, quản lý - Công chức Thuật ngữ “Công chức” được sử dụng khá phổ biến trong khoa học pháp lý và khoa học hành chính. Tuy nhiên, ở mỗi quốc gia, cách tiếp cận khái niệm công chức có ít nhiều khác biệt tùy theo thể chế chính trị cũng như các thời kỳ phát triển của khoa học Quản lý công.
11 Qua quá trình phát triển của khoa học hành chính, trên thế giới có nhiều cách tiếp cận khác nhau về khái niệm “Công chức” như: Công chức là người làm việc trong bộ máy nhà nước; Công chức là người đại diện cho Nhà nước để thực thi quyền hành pháp; Công chức là những người làm việc trong bộ máy hành chính nhà nước được tuyển dụng thông qua hình thức thi tuyển và được phân vào một ngành, ngạch, bậc trong cơ cấu thứ bậc của nền công vụ và được Nhà nước trả công… Do đặc điểm cấu trúc của hệ thống chính trị Việt Nam nên quan niệm về công chức có những đặc thù riêng. Năm 2008, Luật Cán bộ, công chức ra đời, đã đưa ra khái niệm công chức tại điểm 2, Điều 4. Đến năm 2019, tại khoản 1, Điều 1 - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 và Luật Viên chức số 58/2010/QH12, khái niệm công chức được nêu cụ thể: “Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh tương ứng với vị trí việc làm trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước” [30]. - Công chức lãnh đạo, quản lý Lãnh đạo là một chức năng của nhà quản lý.
Lãnh đạo và quản lý có mối quan hệ mật thiết với nhau, thường gắn liền với chức danh quản lý, lãnh đạo trong tổ chức. Theo quy định trong Khoản 2, Điều 34, Luật Cán bộ, công chức: “Căn cứ vào vị trí công tác, công chức được phân loại như sau: Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý; công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý”. 12 Khoản 2, Điều 3, Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007 của Chính phủ về các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức cũng đã quy định: “Cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý là người được bầu cử hoặc được người có thẩm quyền bổ nhiệm giữ chức vụ có thời hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị và được hưởng phụ cấp lãnh đạo”. Khái niệm, đặc điểm công chức quản lý cấp phòng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh - Khái niệm CCQL cấp phòng các CQCM thuộc UBND cấp tỉnh Công chức LĐQL trong các CQCM thuộc UBND cấp tỉnh bao gồm: người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu sở (Giám đốc, các Phó Giám đốc và tương đương); công chức LĐQL cấp phòng (trong luận văn này viết gọn là Công chức quản lý cấp phòng), bao gồm: Trưởng phòng, các Phó Trưởng phòng (và tương đương).
Theo Tài liệu đào tạo, bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp phòng (Bộ Nội vụ ban hành năm 2019) thì trong bộ máy QLNN phòng là một cấp. Chức năng chung của cấp phòng là chuyển tải và tổ chức thực hiện các quyết định của cấp trên trực tiếp; phản ánh những yêu cầu, nguyện vọng, đề xuất của công chức với cấp trên. Trong quan hệ với chủ trương chính sách của Nhà nước, phòng là một cấp có chức năng tư vấn triển khai. Nội dung công việc của phòng là các lĩnh vực có tính chuyên môn, kỹ thuật và nghiệp vụ.
[7] Như vậy, từ khái niệm CQCM thuộc UBND tỉnh và khái niệm về công chức LĐQL thì CCQL cấp phòng trong luận văn này được hiểu là công chức được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý (Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng) có thời hạn tại các phòng - ban chức năng của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh và được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo. 13 Quy định về số lượng lãnh đạo cấp phòng thuộc sở: Nghị định 107/2020/NĐ-CP đã bổ sung quy định: Mỗi phòng - ban sẽ có 01 Trưởng phòng, về số lượng Phó Trưởng phòng được quy định như sau: + Phòng thuộc sở của Tp. Hà Nội và Tp. HCM có dưới 10 biên chế công chức, phòng thuộc sở của cấp tỉnh loại I (như Đà Nẵng, Cần Thơ, Hải Phòng…) có dưới 09 biên chế và phòng thuộc sở của cấp tỉnh loại II (như Cao Bằng, Hà Giang…) và loại III (như Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hưng Yên…) có dưới 08 biên chế công chức được bố trí 01 Phó Trưởng phòng; + Phòng thuộc sở của Tp.
Hà Nội và Tp. HCM có từ 10 đến 14 biên chế công chức, phòng thuộc sở của cấp tỉnh loại I có từ 09 đến 14 biên chế công chức; phòng thuộc sở của cấp tỉnh loại II và loại III có từ 08 đến 14 biên chế công chức, được bố trí không quá 02 Phó Trưởng phòng; + Phòng thuộc sở có từ 15 biên chế công chức trở lên được bố trí không quá 03 Phó Trưởng phòng.