Tổng quan luận án

Công trình luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (Mã số: 9 14 01 14) của nghiên cứu sinh Lê Tiến Dũng, được thực hiện tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Thị Mỹ Lộc và TS. Trịnh Ngọc Thạch, mang tên: "Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học phổ thông các tỉnh miền núi Tây Bắc theo tiếp cận năng lực".

Về tính cấp thiết, luận án khẳng định vai trò quyết định của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục trong việc hiện thực hóa các mục tiêu đổi mới giáo dục phổ thông. Trong bối cảnh thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, việc chuẩn hóa và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học phổ thông (THPT) là yêu cầu mang tính bắt buộc. Mặc dù mạng lưới trường lớp tại khu vực Tây Bắc (bao gồm trường THPT, trường phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú) đã có bước phát triển nhanh chóng, song năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ quản lý tại đây vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế: phương thức điều hành chủ yếu dựa trên kinh nghiệm cá nhân, việc ứng dụng khoa học quản lý, công nghệ thông tin, ngoại ngữ cũng như năng lực quản trị tài chính, nhân sự và giải quyết các vấn đề đặc thù vùng miền còn lúng túng. Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ rõ là: các công trình trước đây chủ yếu nghiên cứu cán bộ quản lý giáo dục nói chung hoặc theo các tiêu chuẩn hành chính đơn thuần; chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT tại các tỉnh miền núi Tây Bắc dựa trên sự tích hợp giữa lý thuyết phát triển nguồn nhân lực và tiếp cận năng lực nghề nghiệp gắn với đặc thù kinh tế - xã hội địa phương.

Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở nghiên cứu lý luận, khảo sát thực tiễn và đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT ở các tỉnh miền núi Tây Bắc; luận án đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học phổ thông theo tiếp cận năng lực, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục bậc trung học các tỉnh miền núi Tây Bắc.

Câu hỏi nghiên cứu của luận án được xác định cụ thể:

  • Làm thế nào để phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT ở các tỉnh miền núi Tây Bắc theo tiếp cận năng lực, nhằm giúp họ thực hiện tốt nhiệm vụ được giao trong giai đoạn hiện nay?

Giả thuyết khoa học của đề tài:

  • Dựa trên lý thuyết phát triển nguồn nhân lực, làm rõ đặc thù của giáo dục THPT vùng Tây Bắc và CBQL trường THPT các tỉnh miền núi Tây Bắc, cụ thể hóa khung năng lực CBQL trường THPT, đề xuất và thực hiện đồng bộ các giải pháp để phát triển đội ngũ CBQL trường THPT theo tiếp cận năng lực.

Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm:

  1. Hệ thống hóa lý luận cơ bản về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, cán bộ quản lý trường THPT theo tiếp cận năng lực;
  2. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT các tỉnh miền núi Tây Bắc theo tiếp cận năng lực;
  3. Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT các tỉnh miền núi Tây Bắc theo tiếp cận năng lực.

Đối tượng và khách thể nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học phổ thông các tỉnh miền núi Tây Bắc theo tiếp cận năng lực.
  • Khách thể nghiên cứu: Đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học phổ thông các tỉnh miền núi Tây Bắc (Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng).

Phạm vi nghiên cứu:

  • Địa bàn khảo sát thực tiễn: Đại diện tại 3 tỉnh miền núi Tây Bắc gồm Điện Biên, Sơn La và Lai Châu.
  • Mẫu khảo sát điều tra: Tổng cộng 319 người, phân bổ thành 3 nhóm khách thể: cán bộ quản lý cấp tỉnh thuộc UBND tỉnh, Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ (35 người); cán bộ quản lý Sở Giáo dục và Đào tạo gồm Lãnh đạo Sở và các phòng chuyên môn nghiệp vụ (21 người); đội ngũ cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) và giáo viên chủ chốt tại các trường THPT (263 người).
  • Địa bàn thử nghiệm giải pháp: 3 trường THPT trên địa bàn huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên.
  • Dữ liệu đánh giá: Sử dụng số liệu thực trạng và kết quả xếp loại Hiệu trưởng theo Chuẩn năm 2015 cùng hệ thống phiếu khảo sát thực tế.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến quản lý giáo dục và phát triển nhân lực theo năng lực:

Ở phạm vi quốc tế, tác giả điểm lại tư tưởng quản lý kinh điển của K. Marx trong tác phẩm Tư bản khi ví vai trò của người quản lý như người chỉ huy dàn nhạc; công trình Giáo dục học (tập 2) của Savin N.V. phân tích mối quan hệ giữa phát triển xã hội, phát triển giáo dục và nhân lực quản lý trường học; nghiên cứu của Lee Little Soldier về chiến lược cho nhà lãnh đạo giáo dục trong kỷ nguyên toàn cầu hóa; chương trình tích hợp 11 vùng kiến thức thuộc 4 lĩnh vực lãnh đạo của Đại học Nam Florida (Mỹ); mô hình quản lý trường học SEM. Về lý thuyết tiếp cận năng lực, luận án tổng quan mô hình năng lực lãnh đạo 4 nhóm của Barrow (1977); nghiên cứu của Phillip L. Hunsaker (2001) về kỹ năng quản lý lãnh đạo; Sherry Fox (2011) với nghiên cứu quản lý dựa vào năng lực của Hiệp hội Quản lý nguồn nhân lực Hoa Kỳ (SHRM); các mô hình phát triển nhân lực của Leonard Nadler và T. Khan (1969), UNESCO; các định nghĩa và cấu trúc năng lực của Anne Bourhis (2000), McClelland (1970, 1973), Boyatzis (1982), Fleishman và cộng sự (1995), Mirabile (1997), Green (1999), Kathryn Barto và Graham Matthews (2001), Clesesmeent Mesnard (2002), Fogg (1999), Shippman (2000); mô hình khung năng lực nghề nghiệp của Cục Đào tạo Bộ Lao động Mỹ (ETA), trường Kinh doanh Harvard (1998), McGraw Hill (2004) và Hiệp hội Giáo viên Sư phạm Mỹ (2008).

Ở phạm vi trong nước, tác giả kế thừa các công trình lý luận quản lý giáo dục của Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc (Cơ sở khoa học quản lý); Phạm Minh Hạc (Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục và các nghiên cứu về phát triển con người toàn diện); tài liệu 16 chuyên đề về lãnh đạo và quản lý giáo dục do Nguyễn Vinh Hiển chỉ đạo biên soạn; giáo trình quản lý nhà trường của Đặng Quốc Bảo và Nguyễn Thành Vinh (2010); Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải và Đặng Quốc Bảo (2006); các nghiên cứu của Phan Văn Kha, Đặng Bá Lãm, Nguyễn Lộc, Lưu Xuân Mới. Về mô hình năng lực, luận án điểm lại luận điểm "phi vật thể hóa năng lực người" của Nguyễn Ngọc Quang; quan điểm quản lý đa chức năng của Nguyễn Gia Quý (1996); luận điểm nhân cách người quản lý của Phạm Tất Dong (2013); các thành phần cốt lõi của tiếp cận năng lực của Đặng Thành Hưng; cơ sở pháp lý phát triển nhà giáo và cán bộ quản lý theo Luật Viên chức của Nguyễn Hải Thập (2009); quan điểm về cấu trúc năng lực của Đinh Quang Báo, Nguyễn Quang Uẩn, Nguyễn Kế Hào. Đồng thời, tác giả phân tích hai luận án tiến sĩ liên quan trực tiếp: Hoàng Văn Dương (2016) về quản lý đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT miền núi phía Bắc và Nguyễn Huy Hoàng về phát triển đội ngũ hiệu trưởng THCS vùng Tây Bắc theo hướng chuẩn hóa.

Vị trí và khoảng trống mà luận án lựa chọn giải quyết: Mặc dù Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Quy định Chuẩn Hiệu trưởng trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học tại Thông tư số 29/2009/TT-BGDĐT, nhưng qua thời gian triển khai, văn bản này bộc lộ những điểm cần bổ sung để đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông. Đặc biệt, việc áp dụng tiếp cận năng lực vào quản lý và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT tại vùng núi Tây Bắc – nơi có điều kiện địa lý chia cắt, kinh tế - xã hội khó khăn, tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao – chưa được nghiên cứu cụ thể hóa thành khung năng lực và các biện pháp quản lý đồng bộ. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách tích hợp cách tiếp cận phát triển nguồn nhân lực và tiếp cận năng lực để xây dựng giải pháp mang tính đặc thù vùng miền.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án vận dụng hệ thống lý thuyết, khái niệm và phương pháp nghiên cứu sau:

Về cơ sở lý thuyết và khung phân tích:

  • Lý thuyết phát triển nguồn nhân lực: Được hiểu là quá trình tạo lập và sử dụng năng lực của con người thông qua các hoạt động quy hoạch, tuyển chọn, bố trí, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá và thực hiện chính sách đãi ngộ nhằm phát triển toàn diện cả về số lượng, cơ cấu và chất lượng đội ngũ.
  • Lý thuyết năng lực và khung năng lực: Năng lực là tổ hợp các thuộc tính tâm lý cá nhân (kiến thức, kỹ năng, thái độ, động cơ) phù hợp với yêu cầu đặc trưng của hoạt động nghề nghiệp nhằm đạt hiệu quả công việc trong bối cảnh thực tế. Khung năng lực là hệ thống mô tả các tiêu chuẩn, tiêu chí hành vi cần thiết cho từng vị trí chức danh.
  • Tiếp cận phát triển nguồn nhân lực dựa trên năng lực: Là sự tích hợp quy trình quản lý nhân sự với các tiêu chuẩn năng lực nghề nghiệp, lấy khung năng lực làm căn cứ cốt lõi để chuẩn hóa các khâu từ quy hoạch, tuyển dụng, bồi dưỡng đến đánh giá và đãi ngộ cán bộ quản lý.
  • Khung năng lực đặc thù của CBQL trường THPT miền núi Tây Bắc: Được tác giả xây dựng gồm 06 nhóm năng lực:
    1. Năng lực quản lý chuyên môn và thực thi luật pháp, điều lệ và quy chế giáo dục;
    2. Năng lực tổ chức và điều hành các hoạt động của nhà trường;
    3. Năng lực quản lý tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học;
    4. Năng lực thiết lập và phát huy tác dụng của môi trường giáo dục gắn với bản sắc văn hóa dân tộc;
    5. Năng lực quản lý hệ thống thông tin quản lý trường học;
    6. Năng lực thực thi các chức năng cơ bản của quản lý.

Về phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp luận: Dựa trên phép biện chứng duy vật và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin; phối hợp các phương pháp tiếp cận: tiếp cận lịch sử - lôgic, tiếp cận hệ thống, tiếp cận phát triển nguồn nhân lực, tiếp cận năng lực và tiếp cận phát triển nguồn nhân lực dựa trên năng lực.
  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, so sánh và khái quát hóa các văn kiện của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Thông tư 12/2011/TT-BGDĐT, Thông tư 29/2009/TT-BGDĐT) và các công trình khoa học chuyên ngành.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động điều hành, chủ trì hội đồng trường, chỉ đạo chuyên môn, quản lý tài chính và thanh kiểm tra hoạt động dạy học của cán bộ quản lý trường THPT.
    • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Sử dụng phiếu hỏi khảo sát 319 khách thể thuộc 4 nhóm đối tượng tại 3 tỉnh Điện Biên, Sơn La, Lai Châu nhằm thu thập dữ liệu về cơ cấu đội ngũ, thực trạng các khâu phát triển nhân lực và mức độ đáp ứng 6 nhóm năng lực.
    • Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý cấp Sở, cấp Phòng và một số Hiệu trưởng trường THPT.
    • Phương pháp chuyên gia: Tọa đàm, lấy ý kiến các chuyên gia và nhà quản lý giáo dục.
    • Phương pháp khảo nghiệm: Khảo sát mức độ cấp thiết và tính khả thi của 5 nhóm giải pháp đề xuất trên toàn bộ mẫu điều tra.
    • Phương pháp thử nghiệm: Triển khai thử nghiệm giải pháp đổi mới quản lý hoạt động bồi dưỡng tại 3 trường THPT thuộc huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng thống kê toán học và phần mềm SPSS phiên bản 20 để xử lý số liệu định lượng, tính toán điểm trung bình, độ lệch chuẩn và hệ số tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT theo tiếp cận năng lực

Chương 1 tập trung làm rõ các khái niệm công cụ, phân tích vai trò, chức năng của trường THPT và người cán bộ quản lý trường THPT (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) theo Điều lệ trường trung học và Chuẩn Hiệu trưởng năm 2009 (gồm 3 tiêu chuẩn và 23 tiêu chí). Tác giả luận giải sâu sắc 6 nội dung cơ bản của công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT theo tiếp cận năng lực:

  1. Quy hoạch và xây dựng kế hoạch phát triển: Xác định nhu cầu, tạo nguồn cán bộ quản lý dựa trên các tiêu chí năng lực đáp ứng yêu cầu phát triển giai đoạn mới.
  2. Tuyển chọn và sử dụng đội ngũ: Bố trí, bổ nhiệm đúng người, đúng vị trí việc làm dựa trên đánh giá thực chất năng lực quản trị.
  3. Đánh giá đội ngũ: Sử dụng chuẩn nghề nghiệp và khung năng lực làm thước đo khách quan, khắc phục tính hình thức.
  4. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực: Đổi mới chương trình, nội dung bồi dưỡng theo hướng phát triển năng lực thực thi công việc và kỹ năng xử lý tình huống thực tiễn.
  5. Thực hiện chính sách, chế độ đãi ngộ: Bảo đảm quyền lợi vật chất, tinh thần, tạo đòn bẩy kinh tế và động lực công tác.
  6. Xây dựng môi trường làm việc: Tạo lập văn hóa tổ chức dân chủ, hợp tác, khuyến khích tự học và đổi mới sáng tạo.

Trên cơ sở phân tích bối cảnh và đặc thù địa bàn miền núi Tây Bắc, chương này đã thiết lập khung 06 nhóm yêu cầu năng lực đối với cán bộ quản lý trường THPT các tỉnh miền núi Tây Bắc:

TT Nhóm năng lực Nội dung năng lực cụ thể
1 Năng lực quản lý chuyên môn và thực thi luật pháp, điều lệ và quy chế giáo dục Nắm bắt chương trình giáo dục phổ thông mới; chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học phát huy tính tích cực của học sinh; quản lý kế hoạch hoạt động chuyên môn; vận dụng quy định về hợp tác giáo dục; tham gia xây dựng nội quy, quy chế phù hợp thực tiễn địa phương.
2 Năng lực tổ chức và điều hành các hoạt động của nhà trường Thiết lập cơ cấu tổ chức bộ máy; hỗ trợ kiến thức sư phạm và năng lực quản lý cho cấp dưới; tạo động lực làm việc cho giáo viên; điều hành nhân lực thực hiện nhiệm vụ đổi mới giáo dục.
3 Năng lực quản lý tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học Huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả ngân sách, cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học theo hướng chuẩn hóa và xã hội hóa, phù hợp điều kiện kinh tế - xã hội địa phương.
4 Năng lực thiết lập và phát huy tác dụng của môi trường giáo dục gắn với bản sắc văn hóa dân tộc Phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội; tổ chức cho giáo viên, học sinh tham gia các hoạt động cộng đồng nhằm giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc địa phương.
5 Năng lực quản lý hệ thống thông tin quản lý trường học Thiết lập và điều hành hệ thống thông tin nội bộ; thu thập, xử lý, truyền tải chính xác và kịp thời các số liệu, chính sách, dữ liệu dạy học phục vụ quản lý nhà trường.
6 Năng lực thực thi các chức năng cơ bản của quản lý Làm chủ chu trình quản lý: kế hoạch hóa, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá toàn diện các hoạt động giáo dục trong nhà trường.

Chương 2: Cơ sở thực tiễn về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT các tỉnh miền núi Tây Bắc theo tiếp cận năng lực

Chương 2 trình bày tổng quan kinh nghiệm quốc tế về quản lý cán bộ trường học, phân tích các yếu tố tự nhiên, kinh tế, văn hóa và mạng lưới trường THPT tại 3 tỉnh Điện Biên, Sơn La, Lai Châu. Kết quả khảo sát thực trạng trên 319 khách thể được phân tích toàn diện:

Về quy mô và cơ cấu đội ngũ:

  • Đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT tại 3 tỉnh có sự phát triển về số lượng, cơ bản đáp ứng đủ định mức quản lý cho các trường THPT và trường phổ thông dân tộc nội trú.
  • Về trình độ đào tạo: 100% cán bộ quản lý đạt chuẩn trình độ đại học sư phạm trở lên; tỷ lệ có trình độ thạc sĩ tăng lên nhưng cơ cấu chuyên ngành đào tạo sau đại học về Quản lý giáo dục còn chiếm tỷ lệ khiêm tốn.
  • Về cơ cấu dân tộc và giới tính: Cán bộ quản lý là người dân tộc thiểu số và cán bộ quản lý nữ còn chiếm tỷ lệ thấp, chưa tương xứng với cơ cấu dân cư và quy mô học sinh dân tộc thiểu số trên địa bàn Tây Bắc.
  • Về trình độ lý luận chính trị và quản lý nhà nước: Phần lớn cán bộ quản lý đã qua bồi dưỡng quản lý giáo dục, tuy nhiên trình độ ngoại ngữ và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý vẫn còn nhiều hạn chế.

Về thực trạng công tác phát triển đội ngũ:

  • Công tác quy hoạch: Đã được thực hiện theo định kỳ nhưng tính dự báo chưa cao, nguồn quy hoạch chưa gắn kết chặt chẽ với kế hoạch đào tạo bồi dưỡng theo chuẩn năng lực; nguồn cán bộ quản lý là người dân tộc thiểu số còn mỏng.
  • Tuyển chọn, bổ nhiệm, luân chuyển: Quy trình bổ nhiệm cơ bản tuân thủ đúng quy định hành chính, nhưng tiêu chí tuyển chọn chủ yếu căn cứ vào văn bằng, chứng chỉ và thâm niên, chưa lấy đánh giá năng lực thực tế làm trọng tâm. Việc điều động, luân chuyển cán bộ đến các vùng sâu, vùng đặc biệt khó khăn còn gặp nhiều trở ngại.
  • Đánh giá cán bộ quản lý: Kết quả đánh giá xếp loại Hiệu trưởng theo Chuẩn năm 2015 cho thấy tỷ lệ đạt loại Khá và Tốt cao, song thực tế còn mang tính hình thức, nể nang, chưa phản ánh đúng năng lực quản trị trường học thực chất.
  • Đào tạo, bồi dưỡng: Các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý còn nặng về lý thuyết hành chính, phương pháp bồi dưỡng chậm đổi mới, thời lượng rèn luyện kỹ năng giải quyết tình huống quản lý giáo dục vùng dân tộc còn hạn chế.
  • Chế độ chính sách và môi trường làm việc: Các chế độ phụ cấp ưu đãi vùng khó khăn đã được triển khai nhưng chưa đủ tạo động lực làm việc mạnh mẽ; cơ sở vật chất, điều kiện sinh hoạt của cán bộ quản lý ở các trường vùng cao còn nhiều thiếu thốn.

Về mức độ đáp ứng các nhóm năng lực theo khảo sát:

  • Nhóm năng lực thực thi chức năng cơ bản của quản lý và quản lý chuyên môn đạt mức trung bình khá.
  • Nhóm năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thông tin trường học, năng lực quản lý tài chính - cơ sở vật chất và năng lực thiết lập môi trường giáo dục gắn với bản sắc văn hóa dân tộc còn bộc lộ nhiều khoảng trống và đạt điểm đánh giá thấp hơn.
  • Phân tích tương quan và độ lệch chuẩn giữa 3 địa bàn (Điện Biên, Sơn La, Lai Châu) cho thấy sự tương đồng cao về thực trạng khó khăn và nhu cầu đổi mới công tác phát triển đội ngũ theo tiếp cận năng lực.

Chương 3: Giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT các tỉnh miền núi Tây Bắc theo tiếp cận năng lực

Dựa trên nguyên tắc bảo đảm tính mục tiêu, tính hệ thống, tính thực tiễn và tính khả thi, luận án đề xuất hệ thống 05 giải pháp quản lý:

  • Giải pháp 1: Nâng cao nhận thức về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT các tỉnh miền núi Tây Bắc theo tiếp cận năng lực. Tổ chức tuyên truyền, quán triệt các quan điểm đổi mới giáo dục, làm rõ sự cần thiết phải chuyển dịch từ quản lý theo kinh nghiệm sang quản lý dựa trên chuẩn năng lực cho các cấp lãnh đạo địa phương, cán bộ quản lý và giáo viên.
  • Giải pháp 2: Đổi mới công tác quy hoạch đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT các tỉnh miền núi Tây Bắc theo tiếp cận năng lực; chú trọng đội ngũ CBQL người dân tộc thiểu số. Xây dựng quy hoạch mở, có tính kế thừa và dự báo; gắn quy hoạch với tiêu chuẩn năng lực chức danh; ưu tiên phát hiện, bồi dưỡng giáo viên cốt cán là người dân tộc thiểu số và nữ để tạo nguồn cán bộ quản lý bền vững.
  • Giải pháp 3: Đổi mới quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT theo tiếp cận năng lực. Đổi mới quy trình xác định nhu cầu bồi dưỡng dựa trên đối sánh năng lực cá nhân với khung chuẩn; đổi mới nội dung theo hướng tích hợp các chuyên đề quản trị trường học vùng đặc thù; đa dạng hóa hình thức bồi dưỡng (trực tiếp kết hợp trực tuyến, tự bồi dưỡng, nghiên cứu bài học); kiểm tra đánh giá kết quả bồi dưỡng qua sản phẩm quản lý cụ thể.
  • Giải pháp 4: Cụ thể hóa một số tiêu chí của Chuẩn Hiệu trưởng trường THPT theo khung năng lực CBQL phù hợp với điều kiện các tỉnh miền núi Tây Bắc. Bổ sung các chỉ số hành vi đặc trưng cho 6 nhóm năng lực, đặc biệt là năng lực quản lý học sinh nội trú/bán trú, năng lực huy động nguồn lực xã hội hóa giáo dục vùng cao và năng lực giáo dục bảo tồn văn hóa dân tộc.
  • Giải pháp 5: Hoàn thiện, bổ sung cơ chế chính sách cho công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT các tỉnh miền núi Tây Bắc. Rà soát, đề xuất chính sách đãi ngộ thỏa đáng về phụ cấp trách nhiệm, nhà công vụ, hỗ trợ luân chuyển cán bộ công tác tại vùng khó khăn; hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý và trao quyền tự chủ cho các trường THPT.

Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm giải pháp:

  • Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi: Luận án tiến hành trưng cầu ý kiến 319 khách thể tại Điện Biên, Sơn La, Lai Châu. Kết quả thống kê qua SPSS cho thấy cả 5 giải pháp đều được đánh giá ở mức độ "Rất cấp thiết" và "Rất khả thi" với hệ số tương quan tuyến tính thuận chặt chẽ giữa tính cấp thiết và tính khả thi (thể hiện qua các Bảng 3.1, 3.2 và 3.3).
  • Thử nghiệm giải pháp: Luận án chọn thử nghiệm Giải pháp 3 ("Đổi mới quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT theo tiếp cận năng lực") tại 3 trường THPT trên địa bàn huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên (Bảng 3.4).
  • Kết quả thử nghiệm: So sánh kết quả đánh giá trước và sau thử nghiệm (Bảng 3.5 và Bảng 3.6; Biểu đồ 3.4 và 3.5) ghi nhận sự chuyển biến tích cực rõ rệt: Tỷ lệ đánh giá ở mức độ "Rất phù hợp" và "Phù hợp" đối với các nội dung bồi dưỡng theo năng lực tăng lên đáng kể sau khi áp dụng quy trình bồi dưỡng mới, khẳng định tính đúng đắn và hiệu quả thực tiễn của giải pháp.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt khoa học và thực tiễn như sau:

Về lý luận:

  • Hệ thống hóa và làm phong phú thêm cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT dựa trên sự tích hợp giữa lý thuyết phát triển nguồn nhân lực và tiếp cận năng lực nghề nghiệp.
  • Xây dựng được khung 06 nhóm yêu cầu năng lực chuyên biệt cho cán bộ quản lý trường THPT phù hợp với điều kiện đặc thù tự nhiên, kinh tế - xã hội và văn hóa của các tỉnh miền núi Tây Bắc.

Về thực tiễn:

  • Phản ánh trung thực, đầy đủ bức tranh thực trạng về quy mô, cơ cấu, trình độ và mức độ đáp ứng các nhóm năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT tại 3 tỉnh Điện Biên, Sơn La, Lai Châu.
  • Đề xuất hệ thống 05 giải pháp quản lý đồng bộ từ nhận thức, quy hoạch, bồi dưỡng, tiêu chuẩn hóa đến cơ chế chính sách.
  • Khảo nghiệm và thử nghiệm thực tế chứng minh tính cấp thiết, tính khả thi của giải pháp đổi mới quản lý hoạt động bồi dưỡng tại địa bàn huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên.

Các kiến nghị đề xuất từ luận án:

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Rà soát, cập nhật Chuẩn Hiệu trưởng trường THPT theo định hướng tiếp cận năng lực; xây dựng chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ quản trị trường học có tính đến yếu tố vùng miền; hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý giáo dục.
  • Đối với UBND các tỉnh miền núi Tây Bắc: Ban hành cơ chế, chính sách thu hút, đãi ngộ đặc thù cho cán bộ quản lý công tác tại vùng khó khăn; phê duyệt quy hoạch và bố trí ngân sách thỏa đáng cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục.
  • Đối với các Sở Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì thực hiện quy hoạch, đánh giá cán bộ quản lý đúng thực chất theo chuẩn năng lực; đổi mới phương thức bồi dưỡng cán bộ quản lý hàng năm; chú trọng tạo nguồn cán bộ quản lý là người dân tộc thiểu số và nữ.
  • Đối với các trường THPT: Xây dựng quy hoạch nhân sự tại chỗ; tạo điều kiện môi trường làm việc thuận lợi để cán bộ quản lý và giáo viên phát huy năng lực tự bồi dưỡng.
  • Đối với bản thân đội ngũ cán bộ quản lý: Chủ động xây dựng kế hoạch tự học tập, tự bồi dưỡng thường xuyên nhằm nâng cao phẩm chất chính trị, trình độ chuyên môn và năng lực quản trị trường học hiện đại.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về hạn chế: Luận án giới hạn địa bàn điều tra khảo sát thực trạng tại 3 tỉnh đại diện vùng Tây Bắc là Điện Biên, Sơn La và Lai Châu; địa bàn thử nghiệm thực tế giải pháp bồi dưỡng được thực hiện tại phạm vi 3 trường THPT trên địa bàn huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên.

Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng địa bàn nghiên cứu khảo sát sang toàn bộ các tỉnh thuộc vùng Trung du và Miền núi phía Bắc; tiếp tục nghiên cứu sâu việc lượng hóa các tiêu chí trong khung năng lực cán bộ quản lý trường THPT khi triển khai áp dụng toàn diện Chương trình giáo dục phổ thông mới.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Quản lý giáo dục tại các cơ sở đào tạo đại học, học viện: Cung cấp khung lý thuyết tiếp cận năng lực trong phát triển nhân lực giáo dục và phương pháp thiết kế nghiên cứu kết hợp khảo nghiệm, thử nghiệm thực tiễn.
  • Cán bộ quản lý, chuyên viên hoạch định chính sách tại Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số: Cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng đề án quy hoạch, tuyển chọn, đánh giá và thực hiện chính sách bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục sát hợp với thực tiễn địa phương.
  • Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường THPT: Giúp nhận diện rõ các tiêu chuẩn năng lực cần thiết để tự đánh giá, xây dựng lộ trình tự học và nâng cao hiệu quả quản trị nhà trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án đề xuất khung năng lực của cán bộ quản lý trường THPT miền núi Tây Bắc gồm những nhóm năng lực nào?
Luận án đề xuất 06 nhóm năng lực: (1) Năng lực quản lý chuyên môn và thực thi luật pháp, điều lệ và quy chế giáo dục; (2) Năng lực tổ chức và điều hành các hoạt động của nhà trường; (3) Năng lực quản lý tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; (4) Năng lực thiết lập và phát huy tác dụng của môi trường giáo dục gắn với bản sắc văn hóa dân tộc; (5) Năng lực quản lý hệ thống thông tin quản lý trường học; (6) Năng lực thực thi các chức năng cơ bản của quản lý.

2. Khách thể khảo sát thực trạng của luận án được phân bổ như thế nào?
Tổng số mẫu khảo sát là 319 người tại 3 tỉnh Điện Biên, Sơn La và Lai Châu, gồm 35 cán bộ quản lý cấp tỉnh (UBND tỉnh, Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ), 21 cán bộ lãnh đạo và chuyên viên các phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, cùng 263 cán bộ quản lý và giáo viên chủ chốt tại các trường THPT.

3. Luận án đã triển khai thử nghiệm giải pháp nào và tại địa bàn nào?
Luận án tiến hành thử nghiệm Giải pháp 3: "Đổi mới quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT theo tiếp cận năng lực" tại 3 trường THPT trên địa bàn huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên.

4. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp quản lý chủ yếu nào?
Luận án đề xuất 05 nhóm giải pháp: (1) Nâng cao nhận thức về phát triển đội ngũ theo tiếp cận năng lực; (2) Đổi mới công tác quy hoạch, chú trọng cán bộ người dân tộc thiểu số; (3) Đổi mới quản lý hoạt động bồi dưỡng theo năng lực; (4) Cụ thể hóa các tiêu chí của Chuẩn Hiệu trưởng phù hợp điều kiện Tây Bắc; (5) Hoàn thiện, bổ sung cơ chế chính sách đãi ngộ và môi trường làm việc.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Tiến Dũng đã giải quyết một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT tại các tỉnh miền núi Tây Bắc theo tiếp cận năng lực. Công trình đã làm rõ đặc thù vùng miền, xây dựng khung 06 nhóm năng lực nghề nghiệp và đánh giá thực trạng trên mẫu khảo sát 319 khách thể tại Điện Biên, Sơn La, Lai Châu bằng công cụ thống kê SPSS. Hệ thống 05 giải pháp quản lý được đề xuất có tính đồng bộ, được kiểm chứng về tính cấp thiết, tính khả thi và chứng minh hiệu quả qua thử nghiệm thực tế tại huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên, đóng góp thiết thực cho công tác quản lý giáo dục phổ thông vùng Tây Bắc.