Tổng quan nghiên cứu

Giáo dục dân tộc tại các tỉnh miền núi phía Bắc đóng vai trò nền tảng trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Tại tỉnh Tuyên Quang, cộng đồng 22 dân tộc thiểu số chiếm tới 60,2% quy mô học sinh toàn tỉnh với 75.880 trên tổng số 124.818 học sinh phổ thông. Tuy nhiên, hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn mới chỉ tiếp nhận 1.850 học sinh, tương đương 2,25% tổng số học sinh dân tộc thiểu số. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc tối ưu hóa năng lực lãnh đạo tại các cơ sở giáo dục nội trú chuyên biệt.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là sự bất cập trong công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý tại 6 trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng đội ngũ và quy trình phát triển cán bộ, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao phẩm chất, năng lực lãnh đạo của đội ngũ cán bộ quản lý đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai tại 1 trường trung học phổ thông dân tộc nội trú cấp tỉnh và 5 trường trung học cơ sở dân tộc nội trú cấp huyện trong giai đoạn từ năm học 2009-2010 đến năm học 2012-2013. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học để chuẩn hóa 100% cán bộ quản lý về nghiệp vụ quản lý giáo dục và nâng cao tỷ lệ học sinh dân tộc thiểu số được theo học trường nội trú đạt mức mục tiêu 6,4% theo quy hoạch giáo dục của địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết hệ thống trong quản lý tổ chức kết hợp với lý luận quản lý giáo dục hiện đại của các chuyên gia giáo dục Việt Nam. Các luận điểm của Các Mác về tính tất yếu của hoạt động quản lý trong phân công lao động xã hội và quan điểm của Afanaxev về tác động quản trị con người được sử dụng làm nền tảng định hướng.

Khung lý thuyết của luận văn tập trung vào 5 khái niệm nòng cốt:

  • Quản lý giáo dục: Hệ thống các tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể sư phạm nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục.
  • Quản lý nhà trường: Quá trình vận hành một thiết chế giáo dục cơ sở theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Nhà nước.
  • Đội ngũ cán bộ quản lý trường học: Tập thể lãnh đạo gồm hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng được bổ nhiệm theo quy định tại Điều lệ trường trung học.
  • Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý: Hệ thống các chính sách, biện pháp tác động nhằm nâng cao số lượng, tối ưu hóa cơ cấu và hoàn thiện chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ lãnh đạo.
  • Trường phổ thông dân tộc nội trú: Loại hình trường chuyên biệt thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, hoạt động theo Quy chế ban hành kèm Quyết định số 49/2008/QĐ-BGDĐT, thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, giáo dục con em đồng bào dân tộc thiểu số và tạo nguồn cán bộ cho địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng tổng hợp các nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thông qua hệ thống phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục:

  • Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu: Khảo sát được thực hiện trên tổng dung lượng mẫu gồm 154 khách thể nghiên cứu. Cỡ mẫu bao gồm 15 cán bộ quản lý, lãnh đạo và chuyên viên thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo Tuyên Quang; 18 cán bộ quản lý trực tiếp gồm 6 hiệu trưởng và 12 phó hiệu trưởng tại 6 trường phổ thông dân tộc nội trú; 121 cán bộ giáo viên giữ vai trò tổ trưởng chuyên môn, giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn. Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích nhằm bao quát 100% đội ngũ cán bộ quản lý đương nhiệm và đại diện đầy đủ các khối lớp, bộ môn chuyên môn.

  • Phương pháp thu thập và phân tích: Tác giả phối hợp phương pháp nghiên cứu văn bản pháp quy, điều tra bằng phiếu hỏi anket, phỏng vấn sâu chuyên gia quản lý, quan sát thực tế hoạt động chỉ đạo sư phạm và thống kê toán học. Thống kê mô tả và thống kê suy luận được lựa chọn nhằm lượng hóa chính xác các chỉ số về trình độ lý luận chính trị, chứng chỉ quản lý giáo dục và năng lực sử dụng tiếng dân tộc thiểu số của cán bộ.

  • Thời gian thực hiện: Dữ liệu thực tiễn được thu thập liên tục trong 4 năm học từ năm 2009 đến năm 2013 và hoàn thiện phân tích tổng hợp trong năm 2014.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại 6 trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ghi nhận 4 phát hiện quan trọng:

  • Trình độ chuyên môn đạt chuẩn tuyệt đối nhưng thiếu hụt chứng chỉ nghiệp vụ: 100% cán bộ quản lý gồm 18 hiệu trưởng và phó hiệu trưởng đều đạt trình độ chuyên môn chuẩn và trên chuẩn đào tạo. Tuy nhiên, chỉ có 50,0% cán bộ quản lý sở hữu chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục, trong đó tỷ lệ này ở cấp hiệu trưởng đạt 66,6% và cấp phó hiệu trưởng chỉ đạt 41,6%.

  • Bất cập về năng lực ngôn ngữ bản địa: Mặc dù môi trường học sinh hoàn toàn là con em đồng bào dân tộc thiểu số, tỷ lệ cán bộ quản lý sử dụng thành thạo ít nhất một thứ tiếng dân tộc thiểu số tại địa phương mới đạt 77,7%. Đối với đội ngũ tổ trưởng chuyên môn và giáo viên chủ nhiệm, tỷ lệ này lần lượt là 53,3% và 58,2%.

  • Khoảng cách về trình độ lý luận chính trị: 72,2% cán bộ quản lý có trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên. Tuy nhiên, vẫn còn 27,8% cán bộ quản lý (tương đương 5 phó hiệu trưởng) chưa qua đào tạo lý luận chính trị bài bản.

  • Sự chênh lệch về chất lượng và cơ sở vật chất giữa các đơn vị: Trường cấp tỉnh có bề dày phát triển và đạt chuẩn quốc gia từ năm 2012 với tỷ lệ học sinh đỗ đại học, cao đẳng từ 129 đến 152 em mỗi năm. Ngược lại, 4 trên 5 trường cấp huyện mới thành lập từ năm 2009-2010 đang trong quá trình xây dựng cơ bản, có đơn vị phải mượn địa điểm hoạt động với tổng mức đầu tư xây dựng dự kiến từ 23 tỷ đến hơn 50 tỷ đồng nhưng chưa hoàn thiện đồng bộ.

Thảo luận kết quả

Các dữ liệu thực trạng được hệ thống hóa trực quan thông qua 15 bảng thống kê chi tiết và 5 biểu đồ phân tích. Biểu đồ xếp loại hai mặt giáo dục cho thấy tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm khá và tốt đạt trung bình 97,4%, tỷ lệ học lực khá và giỏi đạt 56,3%. Tuy nhiên, kết quả học lực yếu trong học kỳ 1 năm học 2013-2014 tăng lên mức 4,8% do chính sách ưu tiên tuyển sinh con em dân tộc Mông tại các địa bàn đặc biệt khó khăn (chiếm tỷ lệ từ 7,5% đến 10,4% tại các trường).

Nguyên nhân của những hạn chế trên bắt nguồn từ việc mô hình trường nội trú cấp huyện còn non trẻ, chu trình quy hoạch và đào tạo nguồn cán bộ quản lý chuyên biệt chưa theo kịp tốc độ phát triển mạng lưới trường lớp. Công tác bổ nhiệm cán bộ trong một số giai đoạn còn nặng về chuyên môn thuần túy mà chưa chú trọng đúng mức các kỹ năng quản trị đặc thù của trường nội trú 24/24 giờ. So sánh với các nghiên cứu giáo dục tại các tỉnh miền núi phía Bắc như Lào Cai, Điện Biên, kết quả tại Tuyên Quang phản ánh mẫu số chung: đội ngũ giáo viên vững vàng về chuyên môn văn hóa nhưng gặp rào cản về ngôn ngữ, phong tục tập quán và phương pháp quản lý tâm lý học sinh nội trú.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm chuẩn hóa và nâng cao năng lực đội ngũ lãnh đạo trường phổ thông dân tộc nội trú, tác giả đề xuất hệ thống 5 giải pháp trọng tâm:

  • Rà soát và đánh giá chuẩn hóa năng lực cán bộ: Sở Giáo dục và Đào tạo Tuyên Quang chủ trì rà soát định kỳ 100% cán bộ quản lý theo Chuẩn hiệu trưởng trường trung học và các tiêu chí đặc thù của trường nội trú, thực hiện ngay trước thềm mỗi năm học mới.

  • Hoàn thiện công tác quy hoạch và tạo nguồn kế cận: Xây dựng quy hoạch cán bộ quản lý giai đoạn 2014-2020 đảm bảo cơ cấu độ tuổi, giới tính và tỷ lệ cán bộ người dân tộc thiểu số đạt tối thiểu 60%, chú trọng phát hiện nguồn cán bộ trẻ từ đội ngũ tổ trưởng chuyên môn giỏi.

  • Đổi mới cơ chế bổ nhiệm, luân chuyển và đề bạt: Áp dụng quy trình tuyển chọn công khai, kết hợp bảo vệ chương trình hành động quản trị trường nội trú trước hội đồng chuyên môn; thực hiện điều động luân chuyển cán bộ giữa trường nội trú tỉnh và các trường nội trú huyện sau chu kỳ công tác 5 năm.

  • Đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu nghiệp vụ và văn hóa dân tộc: Phối hợp với các trường đại học sư phạm tổ chức các khóa bồi dưỡng quản lý giáo dục bắt buộc cho 100% cán bộ chưa có chứng chỉ; triển khai đào tạo tiếng dân tộc thiểu số và kỹ năng quản lý đời sống nội trú, hoàn thành trước năm 2016.

  • Nâng cao hiệu lực thanh tra, kiểm tra và bảo đảm chế độ chính sách: Tăng cường thanh tra toàn diện hoạt động quản lý tài chính, cơ sở vật chất và an toàn nội trú định kỳ 2 lần mỗi năm học; bảo đảm chi trả đúng, đủ 100% chế độ phụ cấp ưu đãi và phụ cấp trách nhiệm theo quy định tại Nghị định của Chính phủ và Quyết định số 1640/QĐ-TTg.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và hệ thống giải pháp của luận văn mang lại giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ quản lý và chuyên viên Sở Giáo dục và Đào tạo: Cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng chiến lược phát triển nhân lực giáo dục dân tộc, hoàn thiện quy trình bổ nhiệm và điều phối mạng lưới 6 trường nội trú trên địa bàn.

  • Ban Giám hiệu và Tổ trưởng chuyên môn các trường phổ thông dân tộc nội trú: Cung cấp khung năng lực thực tiễn, kinh nghiệm điều hành quy trình nuôi dạy học sinh 24/24 giờ và các phương pháp nâng cao chất lượng giáo dục mũi nhọn.

  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục: Tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp khảo sát thực chứng, cách thiết kế bảng hỏi và xử lý dữ liệu định lượng trên mẫu 154 khách thể nghiên cứu giáo dục miền núi.

  • Các nhà hoạch định chính sách giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số: Cung cấp bằng chứng thực tiễn về mối quan hệ giữa năng lực quản trị nhà trường và hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư công tại 22 vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ học sinh dân tộc thiểu số theo học trường nội trú tại Tuyên Quang là bao nhiêu?

Theo số liệu khảo sát năm học 2013-2014, toàn tỉnh có 1.850 học sinh nội trú trên tổng số 75.880 học sinh dân tộc thiểu số, đạt tỷ lệ 2,25%. Địa phương đặt mục tiêu mở rộng mạng lưới để nâng tỷ lệ này lên mức 6,4% nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo cán bộ nguồn.

Hạn chế lớn nhất về năng lực của cán bộ quản lý trường nội trú là gì?

Hạn chế lớn nhất là chứng chỉ nghiệp vụ quản lý giáo dục mới đạt 50% và kỹ năng sử dụng thành thạo tiếng dân tộc thiểu số mới đạt 77,7%. Ngoài ra, 41,6% phó hiệu trưởng chưa có trình độ trung cấp lý luận chính trị.

Tại sao cán bộ quản lý trường nội trú bắt buộc phải biết tiếng dân tộc thiểu số?

Theo Quyết định số 49/2008/QĐ-BGDĐT, việc sử dụng tiếng bản địa giúp cán bộ thấu hiểu tâm lý, phong tục tập quán của học sinh dân tộc, quản lý hiệu quả đời sống nội trú 24/24 giờ và tăng cường gắn kết với phụ huynh, cộng đồng địa phương.

Dung lượng và cơ cấu mẫu khảo sát của luận văn được thiết kế ra sao?

Nghiên cứu khảo sát 154 khách thể gồm 15 cán bộ Sở Giáo dục và Đào tạo, 18 cán bộ quản lý trường nội trú (6 hiệu trưởng, 12 phó hiệu trưởng) và 121 giáo viên, tổ trưởng chuyên môn, đảm bảo tính đại diện tuyệt đối cho toàn hệ thống trường nội trú tỉnh.

Giải pháp nào được đánh giá mang tính đột phá nhất trong luận văn?

Giải pháp đột phá nhất là chuẩn hóa bắt buộc chứng chỉ quản lý giáo dục kết hợp đổi mới cơ chế bổ nhiệm cán bộ qua bảo vệ chương trình hành động và thực hiện luân chuyển cán bộ định kỳ giữa các đơn vị nội trú.

Kết luận

  • Đội ngũ 18 cán bộ quản lý tại 6 trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Tuyên Quang đạt 100% chuẩn đào tạo chuyên môn nhưng còn thiếu hụt chứng chỉ quản lý và năng lực tiếng dân tộc.
  • Cơ sở vật chất của các trường nội trú cấp huyện đang trong giai đoạn đầu tư xây dựng với quy mô hàng chục tỷ đồng mỗi trường, đòi hỏi năng lực quản trị tài sản công rất lớn từ phía hiệu trưởng.
  • Chất lượng giáo dục toàn diện duy trì ổn định với 97,4% học sinh xếp loại hạnh kiểm khá tốt và 56,3% học sinh đạt học lực khá giỏi.
  • Hệ thống 5 giải pháp đồng bộ từ rà soát, quy hoạch, bổ nhiệm, đào tạo đến thanh tra chính sách là chìa khóa nâng cao chất lượng quản lý giáo dục dân tộc.
  • Lộ trình chuẩn hóa toàn diện đội ngũ cán bộ quản lý cần được triển khai quyết liệt trong giai đoạn 2014-2020 nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội miền núi.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã làm sáng tỏ thực trạng và đề xuất hệ thống biện pháp quản lý có tính khả thi cao, gắn liền với bối cảnh đặc thù của 22 dân tộc trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Các nhà quản lý giáo dục, giảng viên và học viên quan tâm có thể ứng dụng trực tiếp mô hình này vào công tác quy hoạch, phát triển nhân lực quản lý tại các cơ sở giáo dục nội trú trên toàn quốc.