Tổng quan nghiên cứu

Năm học 2020 - 2021, ngành giáo dục mầm non huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên ghi nhận 1.335 cán bộ, giáo viên và nhân viên đang công tác tại các cơ sở giáo dục, đảm nhiệm việc chăm sóc cho hơn 5.355 trẻ em tại 15 trường công lập khảo sát. Trong công cuộc đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục theo tinh thần Nghị quyết 29-NQ/TW, bậc học mầm non giữ vai trò đặt nền móng ban đầu cho sự hình thành nhân cách của trẻ từ 3 tháng đến 6 tuổi. Tuy nhiên, trước bối cảnh chuyển đổi số và giáo dục 4.0, năng lực lãnh đạo cùng tư duy quản trị của đội ngũ cán bộ quản lý mầm non tại địa phương vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn, đặc biệt là sự già hóa cơ cấu và sự hạn chế về kỹ năng công nghệ thông tin.

Nghiên cứu được triển khai nhằm phân tích sâu sắc thực trạng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý theo Chuẩn hiệu trưởng, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp đồng bộ nhằm nâng cao phẩm chất nghề nghiệp và năng lực lãnh đạo nhà trường. Khảo sát thực tế được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 9 năm 2020 đến tháng 7 năm 2021 tại 15 trường mầm non công lập trên địa bàn huyện Đại Từ.

Công trình mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc cung cấp cứ liệu khoa học để Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Đại Từ hoàn thiện quy hoạch nhân sự. Các giải pháp đề xuất đặt mục tiêu nâng tỷ lệ cán bộ quản lý đạt chuẩn loại Tốt từ mức 45% lên trên 85% trước năm 2025, tạo chuyển biến chất lượng vững chắc cho 191 nhóm lớp mầm non toàn huyện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết phát triển nguồn nhân lực của nhà xã hội học Leonard Nadler, tập trung vào 3 hoạt động cốt lõi: giáo dục đào tạo, sử dụng nhân lực và kiến tạo môi trường làm việc thuận lợi. Đồng thời, tác giả kế thừa quan điểm giáo dục tập thể của Anton Makarenko về rèn luyện kỹ năng lãnh đạo qua thực tiễn và luận điểm của V.I. Lenin về chuẩn hóa năng lực, cải thiện đời sống vật chất để tạo động lực cho nhà giáo. Mô hình nghiên cứu vận hành theo quy trình quản trị nhân lực khép kín: dự báo quy hoạch, tuyển chọn bổ nhiệm, đào tạo bồi dưỡng và kiểm tra đánh giá theo chuẩn đầu ra.

Hệ thống khái niệm cơ sở bao gồm: Đội ngũ cán bộ quản lý, Đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non (hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng), Phát triển đội ngũ và Chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non. Khung năng lực được cụ thể hóa dựa trên Thông tư số 25/2018/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Văn bản này xác lập hệ thống 5 tiêu chuẩn với 18 tiêu chí thành phần, được lượng hóa qua 3 mức độ phát triển tăng dần: Đạt, Khá và Tốt.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm dữ liệu thứ cấp từ báo cáo quản lý giai đoạn 2016 - 2021 của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Đại Từ và dữ liệu sơ cấp điều tra thực địa trong khung thời gian từ tháng 9 năm 2020 đến tháng 7 năm 2021. Cỡ mẫu nghiên cứu xác định là 100 khách thể, bao gồm 2 lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Đại Từ, 8 chuyên viên phụ trách mầm non, 30 cán bộ quản lý cấp trường và 60 giáo viên trực tiếp giảng dạy.

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên có định ngạch, bảo đảm tính đại diện của 15 trường mầm non với 191 nhóm lớp thuộc cả vùng trung tâm, nông thôn và vùng khó khăn của huyện. Tác giả lựa chọn phương pháp phân tích thống kê toán học bằng phần mềm xử lý dữ liệu để tính toán điểm trung bình thang đo Likert 4 mức độ (từ 1,00 đến 4,00 điểm) và tỷ lệ phần trăm. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm bảo đảm tính khách quan, định lượng hóa chính xác mức độ đạt chuẩn của cán bộ quản lý, loại bỏ cảm tính chủ quan và đối chiếu minh bạch với các tiêu chí của Thông tư số 25/2018/TT-BGDĐT cùng Điều lệ Trường mầm non theo Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về cơ cấu nhân sự, 100% cán bộ quản lý mầm non huyện Đại Từ là nữ giới. Cơ cấu độ tuổi cho thấy nguy cơ thiếu hụt thế hệ kế cận khi có tới 38,2% hiệu trưởng trên 50 tuổi, trong khi tỷ lệ này ở cấp phó chỉ là 5,6%. Độ tuổi từ 36 đến 45 tuổi chiếm đa số ở cấp phó với 65,2% và chiếm 32,4% ở cấp trưởng; cán bộ dưới 35 tuổi chỉ chiếm vỏn vẹn 6,1%. Đáng chú ý, cán bộ quản lý là người dân tộc thiểu số chỉ đạt 2,9% ở vị trí hiệu trưởng và 16,7% ở vị trí phó hiệu trưởng.

Thứ hai, về trình độ đào tạo, 96% cán bộ quản lý đạt trình độ đại học và 98% hoàn thành trung cấp lý luận chính trị. Tuy nhiên, năng lực hội nhập và chuyển đổi số còn rất hạn chế khi có 93% cán bộ chưa đạt chuẩn ngoại ngữ bậc 3 theo Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT và 55% chưa đạt chuẩn kỹ năng công nghệ thông tin theo Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT.

Thứ ba, về phẩm chất nghề nghiệp theo Chuẩn hiệu trưởng, tiêu chí đạo đức và phong cách làm việc khoa học đạt kết quả xuất sắc với 73,7% xếp loại Tốt, đạt điểm trung bình 3,68/4,00 điểm (thứ bậc 1). Ngược lại, tiêu chí tư tưởng đổi mới trong quản trị trường học xếp thứ bậc thấp nhất với điểm trung bình chỉ đạt 2,23/4,00 điểm và chỉ có 23,2% cán bộ đạt mức Tốt.

Thứ tư, về năng lực quản trị, tiêu chí thực hiện dân chủ trong nhà trường đạt điểm số cao nhất với mức trung bình 3,27/4,00 điểm (48,3% xếp loại Tốt), tiếp theo là quản trị cơ sở vật chất và quản trị kế hoạch (cùng đạt 3,14 điểm). Trong khi đó, các năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ đứng ở nhóm cuối cùng với điểm trung bình dưới 2,20 điểm.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên chỉ ra sự chênh lệch rõ rệt giữa phẩm chất chính trị vững vàng và năng lực quản trị hiện đại. Nguyên nhân là do 100% cán bộ quản lý là phụ nữ, chịu áp lực kép giữa trách nhiệm gia đình và nhiệm vụ quản trị tại 191 nhóm lớp. Ngoài ra, việc thiếu cơ chế đãi ngộ thỏa đáng và nội dung bồi dưỡng chưa sát thực tế khiến cán bộ ngại đổi mới tư duy quản lý.

Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Nguyễn Thị Nhung (2003) tại Bình Phước về gánh nặng gia đình của cán bộ nữ, đồng thời củng cố công trình của Phạm Nguyễn Trâm Anh (2011) tại Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh và Hoàng Giang Nam (2017) tại Phú Thọ về sự thiếu hụt kỹ năng quản trị chiến lược. Nghiên cứu cũng ủng hộ đề xuất của Bùi Thị Linh Giang (2019) tại Quảng Bình về việc lấy chuẩn hiệu trưởng làm thước đo đánh giá đào tạo.

Để trực quan hóa các kết quả này, người nghiên cứu có thể sử dụng biểu đồ cột kép đối sánh sự chênh lệch giữa 96% trình độ đại học với 7% đạt chuẩn ngoại ngữ. Đồng thời, bảng ma trận đánh giá 4 mức độ kết hợp biểu đồ radar sẽ mô tả rõ ràng sự sụt giảm từ kỹ năng quản trị truyền thống (3,27 điểm) sang kỹ năng công nghệ số (dưới 2,20 điểm).

Đề xuất và khuyến nghị

Từ kết quả khảo sát, tác giả đề xuất 5 giải pháp trọng tâm nhằm phát triển đội ngũ cán bộ quản lý mầm non huyện Đại Từ:

Thứ nhất, hoàn thiện quy trình tổ chức quy hoạch cán bộ quản lý theo Chuẩn hiệu trưởng. Ủy ban nhân dân huyện Đại Từ phối hợp Phòng Nội vụ và Phòng Giáo dục và Đào tạo rà soát quy hoạch vào quý I hằng năm. Mục tiêu đặt ra là 100% trường mầm non xây dựng nguồn kế cận từ 2 đến 3 người, ưu tiên cán bộ dưới 35 tuổi và người dân tộc thiểu số để bổ sung cho 38,2% hiệu trưởng lớn tuổi trước năm 2025.

Thứ hai, đổi mới công tác tuyển chọn, bổ nhiệm và luân chuyển cán bộ. Phòng Nội vụ và Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Đại Từ tổ chức sát hạch năng lực thực tế qua xử lý tình huống quản trị mầm non, bắt đầu từ năm học 2021 - 2022. Chỉ tiêu phấn đấu là 100% nhân sự bổ nhiệm mới đạt mức Khá trở lên theo Thông tư số 25/2018/TT-BGDĐT.

Thứ ba, cải tiến hoạt động đào tạo, bồi dưỡng gắn với công nghệ thông tin. Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Đại Từ chủ trì liên kết với các trường sư phạm mở các lớp bồi dưỡng kỹ năng số tại chỗ trong giai đoạn 2021 - 2023. Mục tiêu cụ thể là nâng tỷ lệ cán bộ đạt chuẩn tin học từ 45% lên 80% và đạt chuẩn ngoại ngữ bậc 3 từ 7% lên 30%.

Thứ tư, hoàn thiện tiêu chí đánh giá cán bộ quản lý gắn với thực tiễn địa phương. Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Đại Từ chỉ đạo triển khai đánh giá đa chiều vào tháng 5 hằng năm, tập trung khuyến khích tính năng động nhằm nâng điểm số tư tưởng đổi mới từ 2,23 điểm lên trên 3,00 điểm.

Thứ năm, tăng cường tham mưu xây dựng chính sách ưu đãi, tạo động lực làm việc. Ủy ban nhân dân huyện Đại Từ bố trí ngân sách hỗ trợ từ 15% đến 20% kinh phí cho cán bộ học tập nâng chuẩn giai đoạn 2021 - 2025, tạo động lực gắn bó lâu dài.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng sau:

Thứ nhất, cán bộ quản lý tại Phòng Giáo dục và Đào tạo và Phòng Nội vụ huyện Đại Từ. Đề tài cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn của 100 cán bộ để tham mưu chính sách nhân sự, tái cấu trúc quy hoạch và nâng tỷ lệ cán bộ đạt chuẩn theo Thông tư số 25/2018/TT-BGDĐT lên trên 85%.

Thứ hai, cán bộ quản lý trường mầm non hiện chức và nguồn quy hoạch. Nghiên cứu giúp 100% hiệu trưởng và phó hiệu trưởng tự đánh giá năng lực, xác định khoảng thiếu hụt để chủ động nâng điểm tư tưởng đổi mới từ 2,23 lên trên 3,50 điểm và cải thiện kỹ năng quản trị số.

Thứ ba, giảng viên và chuyên viên tại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục. Dữ liệu thực tế tại 15 trường mầm non giúp các cơ sở thiết kế nội dung bồi dưỡng sát thực tế, khắc phục triệt để tình trạng 55% cán bộ chưa đạt chuẩn tin học và 93% thiếu hụt chuẩn ngoại ngữ.

Thứ tư, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục. Luận văn cung cấp phương pháp luận chặt chẽ, mô hình khảo sát thực chứng trên cỡ mẫu 100 khách thể và hệ thống giải pháp khả thi làm tài liệu đối sánh cho các công trình khoa học tiếp theo.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Chuẩn hiệu trưởng trường mầm non hiện hành được ban hành theo văn bản nào?

Trả lời: Chuẩn hiệu trưởng mầm non được quy định tại Thông tư số 25/2018/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Văn bản gồm 5 tiêu chuẩn với 18 tiêu chí, phân loại theo 3 mức Đạt, Khá và Tốt làm căn cứ đánh giá năng lực quản trị nhà trường.

Câu hỏi 2: Điểm nghẽn lớn nhất trong cơ cấu cán bộ quản lý mầm non huyện Đại Từ là gì?

Trả lời: Thách thức lớn nhất là nguy cơ hẫng hụt nhân sự khi có 38,2% hiệu trưởng trên 50 tuổi sắp đến tuổi nghỉ hưu trước năm 2025. Đồng thời, 100% cán bộ là nữ và chỉ có 2,9% hiệu trưởng là người dân tộc thiểu số, đòi hỏi địa phương phải đẩy mạnh trẻ hóa nguồn quy hoạch.

Câu hỏi 3: Vì sao tiêu chí tư tưởng đổi mới trong quản trị lại có điểm số thấp nhất?

Trả lời: Tiêu chí này chỉ đạt 2,23/4,00 điểm với 23,2% cán bộ đạt loại Tốt do thói quen quản lý sự vụ truyền thống. Ngoài ra, việc gánh vác 191 nhóm lớp cùng sự thiếu vắng cơ chế khuyến khích tự chủ khiến nhiều hiệu trưởng ngại áp dụng sáng kiến đổi mới.

Câu hỏi 4: Trình độ công nghệ thông tin và ngoại ngữ của đội ngũ quản lý tại đây ra sao?

Trả lời: Khảo sát thực tế ghi nhận 93% cán bộ quản lý chưa đạt chuẩn ngoại ngữ bậc 3 và 55% chưa đạt chuẩn kỹ năng công nghệ thông tin. Thực trạng này khiến năng lực ứng dụng công nghệ và ngoại ngữ chỉ đạt điểm trung bình dưới 2,20 điểm.

Câu hỏi 5: Biện pháp đột phá nào giúp nâng chuẩn cán bộ quản lý giai đoạn 2021 - 2025?

Trả lời: Giải pháp trọng tâm là đào tạo kỹ năng số thực chiến và hỗ trợ 15% đến 20% học phí từ ngân sách huyện. Mục tiêu đến năm 2023 nâng tỷ lệ đạt chuẩn tin học lên 80% và đến năm 2025 đạt 100% cán bộ xếp loại Khá trở lên.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển cán bộ quản lý mầm non theo Thông tư số 25/2018/TT-BGDĐT gắn với lý thuyết nhân lực của Leonard Nadler.
  • Đánh giá khách quan thực trạng tại 15 trường mầm non với 100 khách thể, chỉ rõ điểm sáng đạo đức nghề nghiệp (3,68 điểm) và hạn chế kỹ năng số (55% chưa đạt chuẩn).
  • Phân tích nguyên nhân sâu xa từ áp lực kép của 100% cán bộ quản lý nữ và chỉ ra sự hẫng hụt thế hệ khi 38,2% hiệu trưởng trên 50 tuổi.
  • Đề xuất 5 nhóm biện pháp đồng bộ, từ quy hoạch, tuyển chọn, bồi dưỡng kỹ năng số đến hỗ trợ 15% đến 20% kinh phí đào tạo.
  • Xác lập lộ trình thực hiện giai đoạn 2021 - 2025, tạo động lực nâng cao chất lượng nuôi dạy hơn 5.300 trẻ em toàn huyện.

Đóng góp nổi bật của luận văn là cung cấp giải pháp quản trị thực tiễn giúp nâng tầm chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản lý mầm non huyện Đại Từ. Lãnh đạo địa phương cần khẩn trương đưa các giải pháp này vào đề án hành động giai đoạn 2021 - 2025. Các cán bộ quản lý hãy chủ động bồi dưỡng chuyên môn và kỹ năng số để vững vàng dẫn dắt nhà trường phát triển toàn diện.