Chương 1. Cơ sở lý luận vẻ phát triển đội ngũ cán bộ Đoàn cơ sở trường đại học. Thực trạng phát triển đội ngũ cán bộ Đoàn cơ sở Trường Đại học Đồng Tháp. Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ Đoàn cơ sở Trường Đại học Đẳng Tháp.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VẺ PHÁT TRIÊN ĐỌI NGŨ CÁN BỘ ĐOÀN CƠ SỞ TRƯỜNG ĐẠI HỌC 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề Trong lịch sử, học thuyết Mác - Lênin đã xác định rõ vị trí, vai trỏ quan trọng của TN đối với vận mệnh của đất nước, dân tộc, trong đó làm rõ nhiều vấn đề liên quan đến TN đến ngảy nay vẫn giữ nguyên giá trị lý luận và thực tiễn sâu sắc. Khi nghiên cứu về TN, C. Mác cho rằng: "Những người công nhân tiên tiền nhất hoàn toàn hiểu rằng tương lai của giai cấp công nhân, tương lai của toàn nhân loại hoàn toàn phụ thuộc vào việc giáo dục thể hệ trẻ công nhân đang.
Nhận định này đã khăng định tiềm năng to lớn của TN trong cuộc cách mạng. làm thay đôi chế độ xã hội. coi trọng lực lượng giai cấp công nhân trẻ sẽ tạo ra sức bật mới cho giai cap công nhân. Tiếp tục tư tưởng của chủ nghĩa Mác và Ängghen.
Lênin nhận định TN là nguồn sinh lực chiến dau của cách mạng, là động lực chủ mạng. Tử đó, Lênin đã chỉ rõ nhiệm vụ của Đảng là chỉ đạo, định hướng tổ chức Đoàn chăm lo và giáo dục TN, nhiệm vụ nảy có mỗi quan hệ hữu cơ trong. chính sách con người của Đảng Như vậy, các nhà kinh điền của Chủ nghĩa Mác - Lênin luôn gắn vấn đề TN với phong trảo công nhân với Đảng và khăng định vai trò to lớn của TN đối với sự nghiệp cách mạng của giai cấp vô sản và sự phát triển của xã hội. Các giá trị tư tưởng, dự báo khoa của học thuyết Mác - Lênin về vấn đẻ TN, đã được Hồ Chí Minh kế thừa và phát triển vượt bậc, luôn đặt TN ở vị trí quan trọng liên quan tới vận mệnh của dân tộc.
Tư tưởng Hồ Chí Minh về TN vẫn giữ nguyên giá trị và có tính thời sự đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Trong bài viết về Đông Dương, Người khăng định “Hai Đông Dương đảng thương hại! Người sẽ chết mắt, nếu đám TN sớm giả của người không sớm hồi sinh". lỗi sinh TN là cơ sở đề hồi sinh dân tộc và tạo ra động lực to lớn trong sự nghiệp cách mạng. TN là người tiếp sức cho cách mạng bao gồm: tiếp sức cho thể hệ TN giả và dìu dắt, hướng dẫn thế hệ thiếu niên nhỉ đồng.
Hồ Chí Minh còn xác định rằng, TN là người chủ tương lai của nước nhà, là đội ngũ kế cận của cách mạng, nước nhà thịnh hay suy, yêu hay mạnh, một phân lớn là do các TN, hoặc trong thư gởi thanh thiếu niên nhỉ đồng toàn quốc nhân địp Tết Nguyên đán 1946, Hỗ Chí Minh khăng định “Một năm khởi đầu là mùa Xuân. Một đời người khởi đầu từ tuổi trẻ. Tuổi trẻ là mùa xuân của xã hội”. Quan điểm của Hỗ Chí Minh thể hiện sự phát triển của TN gắn liền với sự phát triển của xã hội, với sự nghiệp cách mạng.
Chăm lo cho TN, chính là chăm lo cho sự trường tôn và phát triển của xã hội (Ngô M. Chủ tịch Hỗ Chí Minh vận dụng linh hoạt, sảng tạo vàhiệu quả trong thực tiễn của cách mạng Việt Nam. Trong thời gian gần đây, công tác bồi dưỡng, phát triển ĐNCBĐ TNCS Hỗ Chí Minh đã được chú trọng, quan tâm nghiên cứu ở nhiều góc độ, phạm vi. đối tượng với các mục đích khác nhau.
Nhiều đề tài nghiên cứu về TN do Học viện Thanh thiểu niên Việt Nam, Trung ương Đoản TNCS Hỗ Chí Minh tổ chức. Nội dung nghiên cứu chủ yếu tập trung vào các vân đẻ nghề nghiệp, việc lâm cho TN; vấn đề thu hút, tập hợp, đoàn kết các đối tượng TN, nghiên cứu vẻ lý tưởng cách mạng của TN, phát triển các kỹ năng xã hội cho thanh thiếu niên. Còn các vấn đề về quản lý hoạt động bồi dưỡng, phát triển cho đội ngũ CBĐ, đặc biệt là CBĐ cơ sở chưa nhiều. Tiêu biểu trong số đó là Hội thảo “Công tác đào tạo, bồi dưỡng CBĐ, Hội, Đội” cụm các tỉnh Bắc bộ.
Hội thảo tập trung thảo luận vào 5 nhóm vấn đề cơ bản, đỏ là: Tiếp tục khăng định công tác đảo tạo, bồi dưỡng CBĐ, Hội, Đội là khâu quan trọng và cân thiết; tiền hành khảo sắt, nắm bắt hệ thống trung tâm đảo tạo, trường Đoàn đề có kế hoạch. chương trình đảo tạo, bồi dưỡng trong thời gian dải; tăng cường công tác tham mưu đề xuất về cơ chế, chỉnh sách cho công tác đảo tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBĐ, phối hợp với các ngành nhằm tăng cường nguồn lực hỗ trợ vẻ nội dung, cơ sở vật chất cho công tác đảo tạo, bồi dưỡng; đổi mới nội dung tô chức các lớp đảo đề sát hơn với thực tế ở cơ sở nhất là tăng cưởng về kỹ năng, nghiệp vu, tao sự hấp dẫn các lớp tập huấn tránh nội dung. nghèo nàn, giảng viên truyền đạt yếu, nội dung không mang tính thực tế: đảo tạo, bồi dưỡng không chỉ làm trong nhà trường mà phải đảo tạo. rèn luyện trên thực tẾ, tại cơ sở.
Hùng cho rằng: Pham chất và năng lực của CBĐ được cụ thể hoá bằng các tiêu chuẩn "Tiêu chuẩn là điều quy định làm căn cứ để đánh giá, phân loại và xác định năng lực của ĐNCBĐ cơ sở. Tiêu chuẩn CBĐ. cơ sở đó là những quy định đối với cán bộ về phẩm chất chính trị, phâm chất đạo đức, trình độ văn hoá, chuyên môn, ngoại ngữ, năng lực trí tuệ: khả năng đoàn kết, tập hợp quân chúng; lề lỗi làm việc, tác phong công tác và sức khoẻ. Các yếu tố đó quan hệ mật thiết với nhau tạo nên phẩm chất, năng lực người CBĐ cơ sở, mỗi yếu tố đều có vai trỏ riêng, song chúng gắn bó chặt chẽ, là tiền đề cúa nhau, hợp lực tạo ra năng lực công tác, hoàn thành các chức trách nhiệm vụ trên thực tế” (Nguyễn Ð.
Đề hính sách phát triển thanh niên - Vấn đề lý luận vả thực tiển" do. Hải chủ biên, là nghiên cứu đầu tiên đã đóng góp lý luận về phát triển TN một cách tông thể, khảo nghiệm chính sách phat trién TN 6 một số nước và đặc biệt phân tích, đánh giá, chỉ ra những điểm tích cực và hạn chế, bắt cập trong hệ thông chính sách phát triên TN Việt Nam. Từ đó, trình bày những quan điểm và giải pháp xây dựng chính sách phát triển TN trong thời kỷ mới (Nguyễn L. 10 Đề tài nghiên cứu: “Luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” do Nguyễn P.
Trọng và Trần X. Sầm đồng chủ biên. Trên cơ sở các quan điểm lý luận và tông kết thực tiễn, bải viết đã phân tích, lý giải, hệ thông hóa các căn cứ khoa học của việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đặc biệt là đội ngũ cán bộ lãnh đạo chủ chốt các cấp, từ đó đưa ra những kiến nghị về phương hướng, giải pháp nhằm củng có, phát triển đội ngũ nảy cả về chất lượng, số lượng và cơ cấu cho phù hợp với yêu cầu của sự nghiệp đây mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước (Trần X. Sầm và Nguyễn P.
Đề tài “Những biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ Đoàn TNCS Hỗ Chí Minh Đại học Quốc gia Hà Nội” đã nghiên cứu thực tiễn và đưa ra 05 biện pháp. chủ yếu đề phát triên đội ngũ CBĐ tại Đại học Quốc gia Hà Nội là: Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và tô chức Đoàn cấp trên; xây dựng quy hoạch đội ngũ và đánh giá, lựa chọn CBĐ; đầu tư cao hơn cho công tác đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và thuyên chuyển đội ngũ CBĐ. Đối tượng nghiên cứu của luận văn chỉ tập trung vào CBĐ là viên chức, chưa phân tích sâu vào CBĐ là sinh viên. Thảo, 2006), ây dựng, củng có và nâng cao năng lực của người lãnh dao Doan cấp cơ sở trong giai đoạn đây mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước hiện nay qua thực tiễn tại tỉnh Nghệ An” của tác giả Nguyễn Ð.
Hùng là nghiên cứu có nội dung khái quát được cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực ĐNCBĐ. Luận văn cũng đã nêu lên, phân tích rõ thực trạng TN vả công tác TN trong thời kỷ đổi mới. Trên cơ sở đó, luận văn đã đưa ra những yêu cầu, những giải pháp, kiến nghị nhằm củng có vả nâng cao năng lực ĐNCBĐ cơ sở ở tỉnh Nghệ An (Nguyễn Ð. Đề tài “Xây dựng ĐNCBĐ cơ sở trong giai đoạn hiện nay” đã khái quát được 06 đặc trưng cơ bản của CBĐ là: (¡) CBĐ phải là người nhiệt tình công 11 téc x3 hdi, chim lo loi ich quan ching TN; (ii) CBD [a những người trẻ tuôi, và phải trẻ về tâm hỗn, là người dễ gần, dễ mến, chân thành, cởi ma, dé hoa nhập.
đồng hành với TN: (iii) người CBĐ có hiểu biết sâu sắc về các đối tượng, TN; (iv) có kỹ năng công tác TN, nghiệp vụ xây dựng Đoản, phương pháp công tác Đội: (v) có năng lực tranh thủ sự ủng hộ, tạo lập và mớ rộng các quan quan hệ để phát huy sức mạnh tông hợp của toàn xã hội đối với CTTN; (vi) có sự nhạy cảm chính trị, ủng hộ cái mới, cái tích cực, tiến bô. Quan trọng nhất, nghiên cứu đã khang dinh: dé khắc phục các hạn chế và nâng cao chất lượng, ĐNCBĐ TNCS Hồ Chí Minh cấp cơ sở, cần thực hiện đồng bộ các giải pháp về công tác cán bộ của đoàn cơ sở. trong đó chú trọng công tác tuyển chọn, đảo tạo, bồi dưỡng ĐNCBĐ cơ sở” (Doãn Ð. Hạnh với đề tài “Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ cơ.
quan Trung ương Đoàn trong giai đoạn hiện nay” cho rằng: đề những phát huy điểm mạnh, khắc phục các điểm yếu của đội ngũ cơ quan Trung ương Đoàn, cần thực hiện đồng bộ, kịp thời 6 biện pháp gồm các nội dung: nâng cao nhận thức, đối mới công tác quy hoạch, tuyên dụng; đây mạnh công tác đảo tạo, bồi dưỡng: nâng cao năng lực quản lý; đẩy mạnh công tác đánh giá vả tạo môi trường cho ĐNCBĐ cơ quan Trung ương Đoàn (Lê H. Trưởng Đoản L. Trọng đã tô chức thành công Hội thảo khoa học “Cơ hội vả thách thức của Đoản TNCS Thành phố Hỗ Chỉ Minh trong giai đoạn hiện nay".