Tổng quan nghiên cứu

Khu vực kinh tế tư nhân tại Việt Nam đã trải qua bước chuyển mình mạnh mẽ từ một thành phần kinh tế chưa được thừa nhận đầy đủ sang vị thế động lực tăng trưởng then chốt của nền kinh tế quốc dân. Nếu như năm 1991 toàn quốc chỉ có 132 doanh nghiệp tư nhân đăng ký hoạt động thì đến cuối năm 2005, con số này đã tăng vọt lên gần 200.000 doanh nghiệp. Vốn đăng ký bổ sung và thành lập mới trong giai đoạn 2001-2005 đạt bình quân khoảng 63.270 tỷ đồng mỗi năm. Mặc dù đạt tốc độ gia tăng nhanh chóng về số lượng, các loại hình doanh nghiệp tư nhân vẫn đối mặt với nhiều rào cản nội tại như quy mô vốn nhỏ bé, trình độ công nghệ và năng lực quản trị hạn chế, cùng áp lực cạnh tranh khốc liệt trong bối cảnh Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phân tích toàn diện thực trạng phát triển của bốn loại hình doanh nghiệp tư nhân cơ bản gồm Doanh nghiệp tư nhân, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần và Công ty hợp danh trong giai đoạn từ năm 1990 đến năm 2006. Trên cơ sở đó, luận văn đề xuất các định hướng và nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho khối doanh nghiệp này.

Ý nghĩa thực tiễn của đề tài được khẳng định qua những đóng góp định lượng cụ thể: khu vực kinh tế tư nhân đã huy động được hơn 145.000 tỷ đồng vốn đăng ký giai đoạn 2000-2003, giải quyết việc làm cho hơn 1,47 triệu lao động trong các công ty trách nhiệm hữu hạn vào năm 2005 và đóng góp 11.075 tỷ đồng vào ngân sách nhà nước năm 2001, chiếm 14,8% tổng thu ngân sách quốc gia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý luận kinh tế chính trị Mác - Lênin về quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, kết hợp với quan điểm đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ Đại hội VI đến Đại hội X về phát triển nền kinh tế nhiều thành phần. Bên cạnh đó, luận văn vận dụng lý thuyết thể chế kinh tế và lý thuyết cạnh tranh thị trường để làm rõ môi trường vận hành của các loại hình tổ chức kinh doanh. Mô hình nghiên cứu phân tích tương quan giữa khung khổ pháp lý, môi trường kinh tế vĩ mô và sự vận động nội tại của các chủ thể doanh nghiệp.

Khung khái niệm trọng tâm bao gồm bốn loại hình doanh nghiệp quy định tại Luật Doanh nghiệp: Doanh nghiệp tư nhân là hình thức tổ chức do một cá nhân làm chủ và chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản; Công ty trách nhiệm hữu hạn là loại hình liên kết vốn nơi thành viên chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp và không được phát hành cổ phiếu; Công ty cổ phần là mô hình công ty đối vốn điển hình có khả năng huy động vốn rộng rãi qua thị trường chứng khoán; và Công ty hợp danh là mô hình kết hợp trách nhiệm liên đới của các thành viên hợp danh.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp với các phương pháp nghiên cứu cụ thể như thống kê mô tả, phân tích chuỗi thời gian, so sánh đối chiếu và phân tích cơ cấu kinh tế. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ dữ liệu thống kê của hơn 88.646 doanh nghiệp tư nhân đang hoạt động thực tế và gần 200.000 lượt doanh nghiệp đăng ký kinh doanh trên cả nước trong giai đoạn từ năm 1990 đến năm 2006.

Phương pháp chọn mẫu thứ cấp toàn phần được lựa chọn nhằm bảo đảm tính đại diện tuyệt đối, phản ánh chính xác bức tranh phân bổ theo loại hình doanh nghiệp, cơ cấu ngành nghề và địa bàn lãnh thổ. Nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp được trích xuất từ Niên giám Thống kê các năm 2001-2006 của Tổng cục Thống kê, các báo cáo chuyên đề của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Ban Kinh tế Trung ương. Việc lựa chọn phương pháp phân tích định lượng kết hợp định tính giúp luận giải bản chất các quy luật vận động kinh tế, nhận diện rõ những điểm nghẽn về thể chế và đưa ra các dự báo khoa học xác đáng cho tiến trình hội nhập.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tốc độ gia tăng số lượng doanh nghiệp diễn ra bùng nổ song song với sự chuyển dịch mạnh mẽ về cơ cấu loại hình. Giai đoạn 1991-1999, Doanh nghiệp tư nhân chiếm tỷ trọng chi phối với 64% tổng số đơn vị đăng ký. Tuy nhiên, sau khi Luật Doanh nghiệp năm 1999 có hiệu lực, tỷ trọng Doanh nghiệp tư nhân giảm xuống còn 30% vào năm 2004. Ngược lại, Công ty trách nhiệm hữu hạn vươn lên chiếm tỷ trọng áp đảo với 67,3% và Công ty cổ phần tăng nhanh từ 1,1% lên 13,6% vào năm 2004. Đến thời điểm 31/12/2005, trong tổng số 88.646 doanh nghiệp tư nhân đang hoạt động, Công ty trách nhiệm hữu hạn đạt 52.483 doanh nghiệp, Doanh nghiệp tư nhân có 26.885 đơn vị, Công ty cổ phần đạt 9.243 đơn vị và Công ty hợp danh duy trì con số khiêm tốn với 35 đơn vị.

Thứ hai, quy mô vốn sản xuất kinh doanh có sự cải thiện nhưng vẫn ở mức rất thấp so với khu vực doanh nghiệp nhà nước. Năm 2005, vốn bình quân của một Công ty cổ phần đạt 16,1 tỷ đồng, Công ty trách nhiệm hữu hạn đạt 6,0 tỷ đồng, trong khi Doanh nghiệp tư nhân chỉ đạt 2,2 tỷ đồng. Đáng chú ý, có tới 52,59% số Doanh nghiệp tư nhân và 32,88% số Công ty trách nhiệm hữu hạn sở hữu mức vốn dưới 0,5 tỷ đồng. Bình quân một doanh nghiệp tư nhân chỉ có 4 tỷ đồng vốn và 31 lao động, chỉ bằng khoảng 20-24% về vốn so với mức bình quân 18-20 tỷ đồng của doanh nghiệp nhà nước.

Thứ ba, khu vực kinh tế tư nhân giữ vai trò trụ cột trong việc tạo việc làm và nâng cao thu nhập xã hội. Năm 2005, Công ty trách nhiệm hữu hạn thu hút 1.471.682 lao động với mức thu nhập bình quân 1.307.000 đồng/người/tháng, Doanh nghiệp tư nhân thu hút 454.534 lao động với mức lương 1.033.000 đồng/người/tháng, và Công ty cổ phần thu hút 148.635 người với mức 1.435.000 đồng/người/tháng.

Thảo luận kết quả

Sự chuyển dịch cơ cấu loại hình từ Doanh nghiệp tư nhân sang Công ty trách nhiệm hữu hạn và Công ty cổ phần phản ánh bước tiến quan trọng trong tư duy quản trị của các nhà đầu tư trong nước. Hình thức trách nhiệm hữu hạn giúp phân tán rủi ro tài sản cá nhân, tạo điều kiện thuận lợi để mở rộng quy mô hợp tác kinh doanh. Khi biểu diễn qua biểu đồ cột phân tầng về cơ cấu và bảng thống kê thực trạng tài chính giai đoạn 2003-2005, dữ liệu cho thấy nghịch lý về hiệu quả: Công ty cổ phần huy động được lượng vốn lớn nhất nhưng tỷ lệ doanh nghiệp thua lỗ lại có xu hướng gia tăng nhanh (từ 1.114 doanh nghiệp lỗ năm 2003 lên 3.583 doanh nghiệp lỗ năm 2005 với tổng lỗ 849 tỷ đồng).

So sánh với bài học quốc tế, chiến lược phát triển của Trung Quốc theo định hướng "Nắm lớn, thả nhỏ" đã giúp khu vực doanh nghiệp tư nhân nước này đóng góp tới 40,1% giá trị sản lượng công nghiệp vào năm 2001 nhờ chính sách đối xử bình đẳng và khuyến khích đổi mới công nghệ. Tương tự, mô hình tư nhân hóa và chuyển đổi cấu trúc sở hữu tại Hungari giai đoạn 1993-1997 đã nhanh chóng nâng tỷ trọng đóng góp của khu vực tư nhân lên 80% GDP. Tại Việt Nam, sự mất cân đối khi có tới hơn 90% doanh nghiệp tư nhân thuộc quy mô vừa và nhỏ, tập trung chủ yếu trong lĩnh vực thương mại - dịch vụ tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh đã chỉ ra tính cấp thiết của việc hoàn thiện thể chế nhằm dẫn dắt dòng vốn vào các ngành sản xuất chế biến và công nghệ cao.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện đồng bộ khung khổ pháp lý và xóa bỏ triệt để rào cản gia nhập thị trường. Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các cơ quan chuyên ngành cần tiếp tục rà soát, bãi bỏ hoàn toàn các giấy phép con bất hợp lý, cắt giảm ít nhất 30-50% thời gian xử lý thủ tục hành chính liên quan đến đăng ký kinh doanh và cấp quyền sử dụng đất trong giai đoạn 2008-2010.

Thứ hai, mở rộng các kênh huy động vốn và tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp. Ngân hàng Nhà nước và hệ thống ngân hàng thương mại cần thiết lập cơ chế cấp tín dụng dựa trên tính khả thi của phương án kinh doanh thay vì quá phụ thuộc vào tài sản thế chấp, phấn đấu nâng tốc độ tăng trưởng dư nợ cho khu vực tư nhân lên 15-20% mỗi năm. Đồng thời, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cần hỗ trợ phát triển thị trường vốn để thúc đẩy các công ty cổ phần phát hành cổ phiếu và trái phiếu công khai.

Thứ ba, đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực và nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cùng Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam cần triển khai các chương trình đào tạo quản trị doanh nghiệp hiện đại, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo trong các doanh nghiệp tư nhân đạt trên 40% vào năm 2010.

Thứ tư, tăng cường liên kết chuỗi giá trị và phát triển hiệp hội ngành nghề. Các hiệp hội doanh nghiệp cần phát huy vai trò cầu nối, tổ chức liên kết sản xuất giữa các doanh nghiệp nhỏ và vừa với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng thị trường xuất khẩu và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp trước các tranh chấp thương mại quốc tế.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách kinh tế: Luận văn cung cấp luận cứ khoa học thực chứng để xây dựng các chính sách phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, hoàn thiện cơ chế tín dụng, đất đai và môi trường đầu tư kinh doanh minh bạch.

Nhóm các nhà sáng lập, chủ doanh nghiệp và nhà quản trị: Tài liệu là cẩm nang hữu ích giúp các nhà đầu tư nhận diện ưu nhược điểm pháp lý của từng loại hình công ty, từ đó đưa ra quyết định chuyển đổi mô hình từ doanh nghiệp tư nhân sang công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần phù hợp với chiến lược tăng trưởng.

Nhóm giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Công trình đóng vai trò là tài liệu tham khảo chuyên sâu trong các học phần Kinh tế chính trị, Thể chế kinh tế và Quản trị kinh doanh với hệ thống số liệu lịch sử phong phú giai đoạn 1990-2006.

Nhóm tổ chức tài chính, ngân hàng và quỹ đầu tư: Nghiên cứu cung cấp bức tranh chi tiết về quy mô vốn, năng lực tài chính và thực trạng lãi lỗ của từng loại hình doanh nghiệp, hỗ trợ tối ưu hóa quy trình thẩm định rủi ro tín dụng.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao Công ty trách nhiệm hữu hạn lại phát triển vượt trội so với Doanh nghiệp tư nhân từ năm 2000? Công ty trách nhiệm hữu hạn có ưu thế vượt trội nhờ chế độ trách nhiệm tài sản hữu hạn trong phạm vi vốn góp, giúp phân định rõ ràng giữa tài sản cá nhân và tài sản doanh nghiệp. Điều này giúp giảm thiểu rủi ro pháp lý cho nhà đầu tư so với chế độ chịu trách nhiệm vô hạn của Doanh nghiệp tư nhân, khiến tỷ trọng mô hình này đạt 67,3% vào năm 2004.

Luật Doanh nghiệp năm 1999 đã tạo ra bước đột phá thể chế như thế nào? Luật Doanh nghiệp năm 1999 đã chuyển đổi căn bản nguyên tắc quản lý sang cho phép người dân tự do kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật không cấm. Việc xóa bỏ hàng trăm giấy phép con đã giúp số lượng doanh nghiệp thành lập mới giai đoạn 2001-2005 đạt bình quân 28.655 đơn vị mỗi năm, gấp gần 6 lần giai đoạn trước.

Kinh nghiệm phát triển kinh tế tư nhân của Trung Quốc mang lại gợi ý gì cho Việt Nam? Trung Quốc đã áp dụng thành công nguyên tắc "Nắm lớn, thả nhỏ", đối xử công bằng tuyệt đối giữa khu vực tư nhân và doanh nghiệp nhà nước trong Hiến pháp năm 1999. Việt Nam có thể vận dụng kinh nghiệm này để định hướng doanh nghiệp tư nhân đầu tư vào các ngành công nghiệp phụ trợ và khu vực nông thôn.

Nguyên nhân chính khiến hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần còn hạn chế trong giai đoạn nghiên cứu là gì? Mặc dù sở hữu quy mô vốn bình quân cao nhất đạt 16,1 tỷ đồng năm 2005, các công ty cổ phần giai đoạn này vẫn đối mặt với tỷ lệ thua lỗ cao do chi phí huy động vốn lớn, năng lực quản trị công ty đại chúng chưa hoàn thiện và tính minh bạch thông tin tài chính còn thấp.

Tại sao mô hình Công ty hợp danh lại rất ít xuất hiện tại thị trường Việt Nam? Công ty hợp danh quy định các thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản cá nhân đối với mọi nghĩa vụ nợ, trong khi lại bị hạn chế quyền phát hành chứng khoán. Do đó, hình thức này kém hấp dẫn nhà đầu tư so với mô hình trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa sâu sắc vị trí, vai trò động lực và bản chất kinh tế chính trị của các loại hình doanh nghiệp tư nhân trong tiến trình đổi mới.
  • Đánh giá toàn diện bức tranh chuyển dịch cơ cấu doanh nghiệp giai đoạn 1990-2006 với bước tăng trưởng vượt bậc lên 88.646 doanh nghiệp hoạt động thực tế vào năm 2005.
  • Chỉ rõ những nút thắt cốt lõi về quy mô vốn nhỏ (hơn 50% dưới 0,5 tỷ đồng), năng lực cạnh tranh thấp và tình trạng phân bổ mất cân đối theo ngành và lãnh thổ.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi gắn liền với lộ trình hội nhập WTO nhằm tháo gỡ điểm nghẽn thể chế, vốn tín dụng và chất lượng nguồn nhân lực.
  • Nghiên cứu mở ra định hướng tiếp tục theo dõi tác động của quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước và làn sóng đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với sự lớn mạnh của khu vực kinh tế tư nhân trong giai đoạn tiếp theo.