Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số 9.10) với đề tài "Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành du lịch" được tác giả Nguyễn Bảo Thư thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam vào năm 2022, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Bùi Quang Tuấn và TS. Nghiêm Xuân Đạt.
Về tính cấp thiết, du lịch đóng vai trò là ngành kinh tế dịch vụ quan trọng, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xuất khẩu tại chỗ, bảo tồn di sản, tạo việc làm và nâng cao hội nhập quốc tế. Tại Việt Nam, Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16/01/2017 của Bộ Chính trị xác định mục tiêu phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, phát huy vai trò động lực của doanh nghiệp và sự quản lý thống nhất của Nhà nước. Tiếp đó, Quyết định số 147/QĐ-TTg ngày 22/01/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2030 nhấn mạnh nhiệm vụ phát triển doanh nghiệp du lịch. Theo thống kê của Tổng cục Du lịch, doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) chiếm khoảng 97% tổng số doanh nghiệp toàn ngành du lịch, trong khi các doanh nghiệp lớn chỉ chiếm khoảng 3%. Mặc dù có tính linh hoạt cao, DNNVV du lịch Việt Nam bộc lộ nhiều điểm yếu: quy mô tổ chức, nhân lực và tài chính nhỏ; năng suất lao động và hiệu suất kinh doanh thấp; sức cạnh tranh quốc tế hạn chế. Dư địa hỗ trợ từ Nhà nước bị thu hẹp do các cam kết cạnh tranh bình đẳng từ các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (FTA thế hệ mới). Đặc biệt, đại dịch Covid-19 bùng phát từ đầu năm 2020 gây thiệt hại nặng nề, cùng với áp lực thích ứng công nghệ từ Cách mạng công nghiệp 4.0. Vì vậy, việc nghiên cứu phát triển DNNVV ngành du lịch dưới góc độ quản lý nhà nước là yêu cầu cấp thiết.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định gồm: sự thiếu thống nhất về lý luận và tiêu chí đánh giá phát triển DNNVV du lịch; thiếu vắng nghiên cứu đánh giá tổng thể thực trạng DNNVV du lịch cập nhật đến năm 2020; chưa lượng hóa tác động của các nhân tố ảnh hưởng (như cú sốc dịch bệnh, thể chế, hạ tầng) trong bối cảnh mới; và thiếu hệ thống giải pháp quản lý nhà nước giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn 2030.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Làm rõ thực trạng phát triển DNNVV trong ngành du lịch để trên cơ sở đó đề xuất giải pháp nhằm phát triển DNNVV trong ngành du lịch dưới góc độ quản lý nhà nước.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa, làm rõ cơ sở lý luận về phát triển DNNVV trong ngành du lịch;
- Phân tích, đánh giá và làm rõ thực trạng phát triển DNNVV trong ngành du lịch của Việt Nam dưới góc độ quản lý nhà nước giai đoạn 2011-2020;
- Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển DNNVV trong ngành du lịch đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 dưới góc độ quản lý nhà nước.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Thực trạng phát triển DNNVV trong ngành du lịch của Việt Nam dưới góc độ quản lý nhà nước giai đoạn 2011-2020 như thế nào?
- Cần phải làm gì để phát triển DNNVV trong ngành du lịch đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 dưới góc độ quản lý nhà nước?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành du lịch.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào DNNVV du lịch và quá trình phát triển dưới góc độ quản lý kinh tế, bao gồm các chính sách liên quan và thực trạng thực thi chính sách. Luận án không đi sâu vào quy trình xây dựng chính sách và không nghiên cứu sâu các vấn đề môi trường sinh thái.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng phát triển DNNVV du lịch giai đoạn 2011-2020; nghiên cứu thể chế, chính sách quản lý nhà nước giai đoạn 2015-2021; đề xuất giải pháp đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
- Phạm vi không gian: Khái quát 7 vùng du lịch với 24 trung tâm du lịch trên 63 tỉnh, thành phố; khảo sát tập trung tại 5 địa phương trọng điểm: Hà Nội, Lào Cai, Đà Nẵng, Lâm Đồng, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba nhóm nội dung chính:
- Cơ sở lý luận về quản lý và phát triển DNNVV trong ngành du lịch:
- Quốc tế: S. Medlik (1995) nhấn mạnh hoạch định chính sách du lịch cần kết hợp kinh tế, chính trị, xã hội, không gian và có sự cộng tác với ngành công nghiệp du lịch. Martin Oppermann và Kye Sung Chon (1997) phân tích vai trò của chính phủ các nước đang phát triển qua các giai đoạn 1930-1960, 1970-1985 và 1985-1993. Mohd Motasim Ali Khan, Mohammad Athar Noor và Asif Khan (2014) chỉ ra thành công của du lịch Ấn Độ thông qua các kế hoạch 5 năm của chính phủ. Tajana Dismoke, Zora Tutev và Branko Nikolovski (2015) phân tích chính sách phát triển nguồn nhân lực và liên kết doanh nghiệp tại Macedonia. M. Kubickova (2016) nghiên cứu định lượng mối quan hệ giữa năng lực cạnh tranh du lịch, môi trường tự do kinh tế và vai trò chính phủ tại Trung Mỹ. John Ward, Phil Higson và William Campbell (1994) đề cập đến chính sách cung cấp dịch vụ thông tin quản lý và hạ tầng. Salvo Creaco (2003) phân tích mô hình tài chính và quảng bá du lịch nông thôn tại Mỹ, Canada, Trung Quốc, Đức, Úc, New Zealand.
- Trong nước: Nguyễn Trường Sơn (2014) nghiên cứu đặc trưng nội tại và quản lý nhà nước đối với DNNVV Việt Nam. Phạm Văn Hồng (2007) phân tích phát triển DNNVV trong hội nhập quốc tế. Nguyễn Cúc (2000) đề xuất chính sách vốn, đất đai, công nghệ và đào tạo. Nguyễn Minh Đức (2006) xác định bản chất quản lý nhà nước về thương mại - du lịch. Hoàng Văn Hoan (2002) nghiên cứu quản lý nhà nước về lao động du lịch giai đoạn 1990-2002. Nguyễn Văn Đính và Trần Thị Minh Hòa (2006) làm rõ vai trò định hướng và hạn chế tiêu cực của quản lý du lịch. Nguyễn Tấn Vinh (2008), Trương Điện Thắng (2010), Nguyễn Quang Vinh (2011), Đào Thị Thu Hằng (2019) và Báo cáo Ngân hàng Thế giới (2019) nghiên cứu môi trường thể chế, năng lực cạnh tranh và chính sách ưu đãi du lịch.
- Các yếu tố tác động đến phát triển DNNVV trong ngành du lịch:
- Quốc tế: Jaloni Pansiri và Zelealem T. Temtime (2010) sử dụng phân tích nhân tố khám phá (PCA) và ANOVA trên 203 DNNVV tại Botswana để kiểm tra các nhân tố thành công. Md. Aminul Islam và cộng sự (2011) kết luận đặc điểm doanh nhân tác động quyết định đến thành công của DNNVV ở Bangladesh. Ari Kokko và Fredrik Sjöholm (2004) khảo sát tác động của toàn cầu hóa lên DNNVV Việt Nam qua dữ liệu điều tra doanh nghiệp các năm 1990, 1996, 2002. Xu Xeng (2015) phân tích việc thực thi pháp luật và ứng dụng công nghệ thông tin tại Trung Quốc. Petter Keller (2011) chỉ ra các yếu tố tổ chức quản lý, vốn, công nghệ và kết nối thị trường. D. Alonso (2010) và Mastura Jaafar (2014) sử dụng ma trận SWOT phân tích tính bền vững môi trường và chiến lược kinh doanh của DNNVV du lịch tại thung lũng Lenggong.
- Trong nước: Nguyễn Đình Hương (2002), Trần Thị Vân Hoa (2003), Lê Xuân Bá, Trần Kim Hào và Nguyễn Hữu Thắng (2006) nghiên cứu tác động của môi trường kinh doanh và chính sách vĩ mô. Ngô Long (2013) nghiên cứu các nhân tố tại Quảng Ninh. Nguyễn Việt Thông (2016) chỉ ra các rào cản liên kết, thuế, thị thực. Nguyễn Văn Ít, Hoàng Thị Chỉnh và Trần Anh Minh (2018) khảo sát 490 lãnh đạo doanh nghiệp tại Thừa Thiên Huế về năng lực marketing và thương hiệu. Trần Anh Đào (2019) khảo sát DNNVV du lịch tại Lâm Đồng. Đoàn Khánh Hưng và Trần Đào Phú Lộc (2019) phân tích quản trị tài chính tại các doanh nghiệp du lịch niêm yết.
- Kinh nghiệm phát triển DNNVV trong ngành du lịch:
- Quốc tế: Chuthamas Chittithaworn và cộng sự (2011) phân tích DNNVV tại Thái Lan. Javed Mahmood Jasra và cộng sự (2011) nghiên cứu các yếu tố tài chính, marketing, hỗ trợ chính phủ tại Pakistan. John Gammack và cộng sự (2004) tổng hợp kinh nghiệm hỗ trợ tài chính, công nghệ và nhân sự tại các nền kinh tế APEC.
- Trong nước: Vũ Quốc Tuấn và Hoàng Thu Hòa (2001), Phí Vĩnh Tường, Trần Thị Vân Anh và Tạ Phúc Đường (2013) phân tích kinh nghiệm hỗ trợ công nghệ từ Nhật Bản, Đài Loan, Trung Quốc. Nguyễn Anh Tuấn (2010), Nguyễn Trùng Khánh (2012), Nguyễn Thị Hồng Lâm và Nguyễn Kim Anh (2016), Đoàn Thanh Hải (2017), Lương Chiêu Tuấn (2019) đúc kết bài học từ Thái Lan, Malaysia, Singapore, Thụy Sĩ về liên kết vùng và phát triển nhân lực.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả lựa chọn giải quyết:
- Thứ nhất, chuẩn hóa khung lý luận về khái niệm, đặc điểm, nội dung và tiêu chí đánh giá phát triển DNNVV du lịch dưới góc độ quản lý nhà nước;
- Thứ hai, lượng hóa tác động đồng thời của các nhân tố nguồn lực nội tại và môi trường kinh doanh (bao gồm cú sốc Covid-19) đến hiệu quả kinh doanh của DNNVV du lịch;
- Thứ ba, làm rõ thực trạng vận động của DNNVV du lịch Việt Nam suốt giai đoạn 2011-2020 trên quy mô toàn quốc;
- Thứ tư, xây dựng hệ thống quan điểm, định hướng và giải pháp quản lý nhà nước có tính khả thi đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khái niệm
Theo Điều 4 Luật Hỗ trợ DNNVV năm 2017 và Điều 6 Nghị định số 39/2018/NĐ-CP, tiêu chí xác định DNNVV được phân định theo ngành hoạt động và quy mô:
| Khu vực |
Quy mô |
Số lao động (người) |
Nguồn vốn (tỷ đồng) |
Doanh thu (tỷ đồng) |
| Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; Công nghiệp và xây dựng |
DN siêu nhỏ |
$\le$ 10 |
$\le$ 3 |
$\le$ 3 |
| Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; Công nghiệp và xây dựng |
DN nhỏ |
$\le$ 100 |
$\le$ 20 |
$\le$ 50 |
| Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; Công nghiệp và xây dựng |
DN vừa |
$\le$ 200 |
$\le$ 100 |
$\le$ 200 |
| Thương mại và dịch vụ |
DN siêu nhỏ |
$\le$ 10 |
$\le$ 3 |
$\le$ 10 |
| Thương mại và dịch vụ |
DN nhỏ |
$\le$ 50 |
$\le$ 50 |
$\le$ 100 |
| Thương mại và dịch vụ |
DN vừa |
$\le$ 100 |
$\le$ 100 |
$\le$ 300 |
Khái niệm DNNVV ngành du lịch được tác giả xác định: là các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành, vận tải khách du lịch, lưu trú du lịch và dịch vụ du lịch khác theo quy định của Luật Du lịch năm 2017, đáp ứng điều kiện có số lao động không vượt quá 200 người, tổng nguồn vốn không vượt quá 100 tỷ đồng hoặc doanh thu không vượt quá 300 tỷ đồng.
Theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (VSIC), doanh nghiệp du lịch gồm 15 tiểu ngành:
| Nhóm ngành |
Tiểu ngành |
Mã VSIC |
| Dịch vụ lữ hành |
Đại lý du lịch |
7911 |
| Dịch vụ lữ hành |
Điều hành tua du lịch |
7912 |
| Dịch vụ lữ hành |
Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch |
7920 |
| Vận tải khách du lịch |
Vận tải hành khách đường sắt |
4911 |
| Vận tải khách du lịch |
Vận tải hành khách đường bộ khác |
4932 |
| Vận tải khách du lịch |
Vận tải hành khách ven biển và viễn dương |
5011 |
| Vận tải khách du lịch |
Vận tải hành khách đường thuỷ nội địa |
5021 |
| Vận tải khách du lịch |
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt và đường bộ |
5221 |
| Vận tải khách du lịch |
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy |
5222 |
| Vận tải khách du lịch |
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải |
5229 |
| Vận tải khách du lịch |
Cho thuê xe có động cơ |
7710 |
| Lưu trú du lịch |
Dịch vụ lưu trú ngắn ngày |
5510 |
| Dịch vụ du lịch khác |
Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình |
4649 |
| Dịch vụ du lịch khác |
Bán lẻ hàng may mặc, giày dép, hàng da và giả da trong các cửa hàng chuyên doanh |
4771 |
| Dịch vụ du lịch khác |
Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động |
5610 |
Đặc điểm của DNNVV ngành du lịch:
- 8 đặc điểm chung: thuộc khu vực tư nhân (hộ gia đình hoặc công ty cổ phần); năng động, linh hoạt; quy mô vốn thấp; chú trọng văn hóa ứng xử doanh nghiệp; bộ máy quản lý gọn nhẹ; tích cực đổi mới công nghệ; khả năng tiếp cận thị trường quốc tế hạn chế; sẵn sàng chấp nhận mạo hiểm thử nghiệm loại hình dịch vụ mới.
- 7 đặc điểm đặc thù: chịu sự điều chỉnh đồng thời của Luật Doanh nghiệp và Luật Du lịch; sản phẩm vô hình, quá trình sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời; tính rủi ro kinh doanh cao; hoạt động mang tính thời vụ mạnh; phân bổ tập trung tại địa bàn giàu tài nguyên du lịch; là kênh "xuất khẩu tại chỗ" hàng hóa; là kênh "xuất khẩu vô hình" các giá trị văn hóa - lịch sử.
Vai trò kinh tế: đóng góp GDP và ngân sách; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân công lao động; tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo; tăng năng lực cạnh tranh kinh tế; gia tăng tốc độ ứng dụng công nghệ; kết nối văn hóa và kinh tế liên vùng.
Khung phân tích: Quản lý nhà nước (chiến lược, quy hoạch, thực thi, kiểm tra, điều chỉnh chính sách) tương tác với yếu tố bên trong (nhân lực, tài chính, năng lực chủ doanh nghiệp, người lao động, công nghệ) và yếu tố bên ngoài (kinh tế - xã hội, thể chế, thị trường, hạ tầng, thiên tai, dịch bệnh) tác động đến kết quả phát triển DNNVV du lịch (số lượng, năng lực cạnh tranh, đóng góp kinh tế - xã hội), từ đó định hình hệ thống giải pháp.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng, kết hợp cách tiếp cận hệ thống và tiếp cận thể chế.
Các phương pháp cụ thể:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo chuyên ngành, Tổng cục Thống kê, Tổng cục Du lịch.
- Điều tra bằng bảng hỏi (tiến hành qua 5 bước: xác định mục tiêu, xác định mẫu, thiết kế bảng hỏi, phát/thu phiếu, tổng hợp phân tích):
- Mẫu doanh nghiệp (Phụ lục 1): khảo sát lãnh đạo DNNVV du lịch theo phương pháp thuận tiện tại 5 địa phương đại diện cho 7 vùng du lịch. Phát ra 515 phiếu, thu về 486 phiếu hợp lệ (29 phiếu không thu về do đối tượng bận việc). Phân tích trên SPSS và Excel.
| Tiêu chí phân loại |
Nhóm phân loại |
Số lượng (DN) |
Tỷ lệ (%) |
| Hình thức sở hữu |
Doanh nghiệp có vốn trong nước |
389 |
80,0 |
| Hình thức sở hữu |
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài |
97 |
20,0 |
| Vùng địa lý |
Vùng 1: Trung du và miền núi phía Bắc |
28 |
5,7 |
| Vùng địa lý |
Vùng 2: Đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc |
71 |
14,6 |
| Vùng địa lý |
Vùng 3: Bắc Trung Bộ |
183 |
37,6 |
| Vùng địa lý |
Vùng 4: Duyên hải Nam Trung Bộ |
62 |
12,7 |
| Vùng địa lý |
Vùng 5: Tây Nguyên |
68 |
13,9 |
| Vùng địa lý |
Vùng 6 & 7: Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ |
74 |
15,5 |
- Mẫu cán bộ quản lý (Phụ lục 2): 50 phiếu phát ra cho cán bộ, công chức quản lý nhà nước về du lịch (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục Du lịch, Tổng cục Thống kê, Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch, các Sở VHTTDL tại 5 tỉnh/thành phố), thu về 50 phiếu hợp lệ (đạt 100%), gồm 15 câu hỏi đánh giá thực thi chính sách.
- Phương pháp định lượng: Sử dụng mô hình hồi quy tác động cố định (fixed-effects) với dữ liệu bảng (panel data) doanh nghiệp giai đoạn 2014-2020.
- Biến phụ thuộc: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), đại diện cho hiệu quả hoạt động.
- Biến độc lập nội tại: Vốn, quy mô lao động, năng suất lao động.
- Biến độc lập ngoại sinh: Loại hình sở hữu, tuổi doanh nghiệp, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), chỉ số ứng dụng công nghệ thông tin (ICT Index), chỉ số lợi thế hạ tầng đường bộ (Infra), thu nhập bình quân đầu người địa phương, và biến giả "Covid" phản ánh tác động cú sốc dịch bệnh năm 2020.
- Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn sâu các nhà quản lý, nhà khoa học du lịch để hoàn thiện luận cứ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước thành ba luồng chính: lý luận quản lý và chính sách phát triển DNNVV du lịch; các nhân tố ảnh hưởng; kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam. Tác giả chỉ ra rằng các công trình trước đây chủ yếu nghiên cứu du lịch nói chung hoặc DNNVV tổng thể, chưa đi sâu vào đối tượng đặc thù là DNNVV ngành du lịch dưới giác độ quản lý kinh tế nhà nước. Chương này làm rõ 4 khoảng trống học thuật cần giải quyết và thiết lập cơ sở khoa học cho các chương tiếp theo.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành du lịch
Chương 2 làm rõ hệ thống lý luận: chuẩn hóa định nghĩa DNNVV ngành du lịch dựa trên Luật Du lịch 2017 và Nghị định 39/2018/NĐ-CP; phân loại 15 tiểu ngành kinh tế du lịch theo hệ thống VSIC. Phân tích chi tiết 8 đặc điểm chung, 7 đặc điểm đặc thù và 6 vai trò kinh tế - xã hội của loại hình doanh nghiệp này. Thiết lập nội dung, phương thức quản lý nhà nước và xây dựng hai nhóm tiêu chí đánh giá: nhóm số lượng/quy mô/nguồn lực và nhóm hiệu quả hoạt động/năng lực cạnh tranh. Đồng thời, tác giả khảo cứu kinh nghiệm phát triển DNNVV du lịch tại ba quốc gia để rút ra bài học thực tiễn cho Việt Nam.
Chương 3: Thực trạng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành du lịch của Việt Nam
Chương 3 trình bày bức tranh toàn diện giai đoạn 2011-2020:
- Về quản lý nhà nước: Rà soát việc ban hành, tổ chức thực hiện, thanh tra, giám sát chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV du lịch; phân tích kết quả khảo sát từ 50 nhà quản lý và 486 doanh nghiệp.
- Về số lượng và quy mô: Phân tích số lượng, tốc độ tăng trưởng, cơ cấu theo nhóm ngành, tiểu ngành, quy mô vốn, loại hình sở hữu và vùng kinh tế (qua các Hình 3.2 đến 3.9). Khảo sát quy mô vốn bình quân và phân bổ lao động bình quân giữa các vùng và nhóm sở hữu (Hình 3.10 đến 3.13).
- Về hiệu quả hoạt động: Phân tích doanh thu bình quân, cơ cấu doanh thu theo vùng năm 2020, lợi nhuận bình quân, tỷ lệ doanh nghiệp có lãi so với mặt bằng chung nền kinh tế, chỉ số ROA, ROE và năng suất lao động giai đoạn 2011-2020 (Hình 3.14 đến 3.23). Đánh giá mức độ đóng góp ngân sách qua tỷ lệ nộp thuế và thuế bình quân.
- Đánh giá định lượng (Bảng 3.5): Áp dụng mô hình hồi quy fixed-effects trên dữ liệu bảng giai đoạn 2014-2020. Kết quả xác định tác động có ý nghĩa thống kê của các biến nguồn lực (vốn, lao động, năng suất lao động), biến đặc tính (tuổi doanh nghiệp, hình thức sở hữu), môi trường thể chế (PCI, ICT, hạ tầng giao thông) và lượng hóa tác động tiêu cực của biến giả cú sốc dịch bệnh Covid-19 đến ROA của doanh nghiệp.
- Đánh giá chung: Tổng kết những thành tựu đạt được, chỉ ra các hạn chế cố hữu về quy mô nhỏ lẻ, năng suất thấp và phân tích nguyên nhân chủ quan, khách quan.
Chương 4: Bối cảnh, quan điểm, định hướng và giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành du lịch
Chương 4 phân tích bối cảnh trong nước và quốc tế tác động đến ngành du lịch (hội nhập FTA, chuyển đổi số, phục hồi sau Covid-19). Xác lập 3 quan điểm phát triển: chú trọng tăng trưởng số lượng và quy mô; không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh; đảm bảo phát triển bền vững. Đề ra định hướng gắn kết với phát triển du lịch bền vững và doanh nghiệp bền vững. Đề xuất hai nhóm giải pháp: nhóm giải pháp quản lý nhà nước (hoàn thiện khung thể chế, hỗ trợ tài chính - tín dụng, phát triển kết cấu hạ tầng, xúc tiến thị trường, hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực) và nhóm giải pháp dành cho doanh nghiệp (tái cấu trúc quản trị, liên kết chuỗi giá trị, ứng dụng công nghệ). Cuối cùng, tác giả đưa ra các khuyến nghị cụ thể đối với cơ quan quản lý nhà nước và lãnh đạo doanh nghiệp.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa và chuẩn hóa khái niệm DNNVV ngành du lịch, làm rõ nội hàm phát triển doanh nghiệp du lịch dưới góc độ quản lý nhà nước;
- Xác lập hệ thống tiêu chí đánh giá sự phát triển của DNNVV du lịch theo hai nhóm: quy mô nguồn lực và hiệu quả cạnh tranh;
- Bổ sung lý luận về các nhân tố tác động, nhận diện thiên tai, dịch bệnh là những cú sốc ngoại sinh ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại của DNNVV du lịch;
- Hệ thống hóa công cụ, phương thức và biện pháp quản lý nhà nước đặc thù đối với doanh nghiệp du lịch;
- Rút ra các bài học kinh nghiệm quốc tế có giá trị vận dụng cho Việt Nam.
Đóng góp về mặt thực tiễn:
- Hệ thống hóa đồng bộ các chính sách hỗ trợ DNNVV ngành du lịch của Việt Nam cập nhật đến năm 2021;
- Cung cấp dữ liệu điều tra thực nghiệm từ 486 lãnh đạo DNNVV du lịch và 50 cán bộ quản lý nhà nước tại 5 địa phương trọng điểm;
- Phản ánh thực trạng tăng trưởng số lượng, biến động vốn, lao động, doanh thu, lợi nhuận, ROA, ROE và năng suất lao động của DNNVV du lịch giai đoạn 2011-2020 trong tương quan so sánh với khối doanh nghiệp chung;
- Lượng hóa thành công mức độ tác động của các nhân tố nội tại và môi trường thể chế (PCI, ICT, hạ tầng đường bộ, biến cố Covid-19) đến hiệu quả kinh doanh thông qua mô hình kinh tế lượng hồi quy cố định;
- Đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị quản lý kinh tế có tính ứng dụng đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về hạn chế:
- Về nội dung: Luận án không đi sâu nghiên cứu quy trình hoạch định, soạn thảo chính sách của cơ quan lập pháp; không phân tích chuyên sâu các khía cạnh kỹ thuật môi trường sinh thái do tính chất phức tạp của lĩnh vực này;
- Về phạm vi dữ liệu: Chuỗi số liệu phân tích định lượng và thực trạng dừng lại ở mốc kết thúc năm 2020 (dữ liệu chính sách cập nhật đến 2021);
- Về mẫu khảo sát: Quá trình khảo sát chọn mẫu thuận tiện tập trung tại 5 tỉnh, thành phố; còn 29 phiếu điều tra doanh nghiệp không thu hồi được do lãnh đạo đơn vị bận công tác.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phân tích tác động dài hạn của chuyển đổi số và kinh tế tuần hoàn trong ngành du lịch;
- Khảo sát mở rộng mẫu nghiên cứu trên toàn bộ 63 tỉnh, thành phố và cập nhật chuỗi số liệu kinh tế sau giai đoạn phục hồi dịch bệnh.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục Du lịch, các Sở Du lịch và chính quyền địa phương có thể sử dụng các kết quả đánh giá thực thi chính sách và mô hình lượng hóa để điều chỉnh cơ chế hỗ trợ DNNVV, cải thiện môi trường kinh doanh du lịch cấp tỉnh;
- Cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Giảng viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành có thể tham khảo khung lý thuyết, hệ thống phân loại 15 tiểu ngành du lịch và phương pháp xây dựng mô hình hồi quy dữ liệu bảng;
- Hiệp hội và doanh nghiệp du lịch: Ban lãnh đạo các DNNVV du lịch có cơ sở thực chứng để đánh giá vị thế cạnh tranh, nhận diện các điểm nghẽn về năng suất, lao động và vốn, từ đó chủ động xây dựng phương án liên kết và tái cấu trúc hoạt động.
Câu hỏi thường gặp
-
Luận án định nghĩa và phân loại DNNVV ngành du lịch dựa trên những tiêu chí nào?
Luận án căn cứ vào Luật Hỗ trợ DNNVV năm 2017, Nghị định số 39/2018/NĐ-CP, Luật Du lịch năm 2017 và Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (VSIC theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg). Theo đó, DNNVV du lịch là các cơ sở kinh doanh thuộc 15 tiểu ngành (lữ hành, vận tải khách du lịch, lưu trú, dịch vụ du lịch khác) có số lao động không quá 200 người, nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng hoặc doanh thu năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng.
-
Mẫu khảo sát điều tra thực nghiệm của luận án được tổ chức ra sao?
Luận án triển khai hai bảng hỏi:
- Bảng hỏi doanh nghiệp: phát ra 515 phiếu cho các giám đốc, phó giám đốc DNNVV du lịch tại 5 tỉnh, thành phố (Hà Nội, Lào Cai, Đà Nẵng, Lâm Đồng, TP.HCM), thu về 486 phiếu hợp lệ (80% vốn trong nước, 20% vốn nước ngoài; đại diện cho 7 vùng du lịch);
- Bảng hỏi nhà quản lý: phát và thu hồi 50 phiếu hợp lệ (15 câu hỏi) từ cán bộ, công chức làm việc tại các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương và địa phương.
-
Mô hình kinh tế lượng trong luận án sử dụng kỹ thuật phân tích nào và xem xét các biến số gì?
Luận án sử dụng mô hình hồi quy tác động cố định (fixed-effects) trên dữ liệu bảng (panel data) giai đoạn 2014-2020. Biến phụ thuộc là tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA). Các biến giải thích gồm: nhóm nguồn lực bên trong (vốn, lao động, năng suất lao động); nhóm đặc điểm doanh nghiệp (loại hình sở hữu, tuổi doanh nghiệp); và nhóm thể chế - môi trường kinh doanh (chỉ số PCI, ICT, hạ tầng đường bộ Infra, thu nhập bình quân đầu người địa phương và biến giả Covid năm 2020).
-
Tác động của đại dịch Covid-19 và các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới được luận án nhận diện thế nào?
Luận án nhận diện Covid-19 là một cú sốc ngoại sinh đột ngột khiến nhiều DNNVV du lịch lâm vào cảnh ngưng trệ hoặc giải thể, làm bộc lộ tính dễ tổn thương của các đơn vị quy mô nhỏ. Đồng thời, các hiệp định FTA thế hệ mới đặt ra các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về cạnh tranh bình đẳng, làm thu hẹp dư địa can thiệp và hỗ trợ trực tiếp từ phía Nhà nước đối với khối doanh nghiệp trong nước.
-
Vì sao luận án lựa chọn 5 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Lào Cai, Đà Nẵng, Lâm Đồng và TP. Hồ Chí Minh để khảo sát tập trung?
Năm địa phương này là các trung tâm du lịch hàng đầu cả nước, đại diện tiêu biểu cho các vùng du lịch trọng điểm trải rộng từ Bắc, Trung đến Nam, phản ánh được đầy đủ đặc trưng phân vùng kinh tế và tính đa dạng của các loại hình kinh doanh du lịch tại Việt Nam.
Kết luận
Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Bảo Thư đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về phát triển DNNVV ngành du lịch Việt Nam dưới góc độ quản lý kinh tế. Tác giả đã kết hợp phương pháp điều tra xã hội học trên 486 doanh nghiệp và 50 cán bộ quản lý với mô hình hồi quy dữ liệu bảng giai đoạn 2014-2020 để lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh. Bức tranh thực trạng 2011-2020 chỉ ra rõ nét các điểm nghẽn về quy mô vốn, năng suất lao động và sức chống chịu rủi ro của doanh nghiệp du lịch. Trên cơ sở đó, hệ thống quan điểm, định hướng và giải pháp quản lý nhà nước được đề xuất là tài liệu khoa học hữu ích cho công tác hoạch định chính sách du lịch đến năm 2025, tầm nhìn 2030.